NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm sử
Total questions: 70
Worksheet time: 1hrs 10mins
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chiến tranh lạnh là gì?
Sự khác biệt về hệ tư tưởng giữa các nước
Mâu thuẫn về thuộc địa
Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai
Cạnh tranh về tài nguyên
Sự kiện 11/9/2001 có ảnh hưởng gì đến quan hệ quốc tế?
Làm tăng cường mối quan hệ giữa các cường quốc
Dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô
Tạo ra những căng thẳng trong mối quan hệ Mỹ và các nước Hồi giáo
Chấm dứt chiến tranh lạnh
Cuộc chiến tranh nào trong chiến tranh lạnh không liên quan trực tiếp đến sự đối đầu giữa Mỹ và Liên Xô?
Chiến tranh Triều Tiên
Chiến tranh Việt Nam
Chiến tranh Afghanistan
Chiến tranh Iraq
Trong chiến tranh Việt Nam, nước nào hỗ trợ phía miền Bắc Việt Nam?
Trung Quốc
Liên Xô
Mỹ
Anh
Sự kiện đánh dấu sự sụp đổ của Liên Xô là gì?
Cuộc bầu cử Tổng thống 1991
Hiệp định Paris 1991
Cuộc đảo chính tháng 8/1991
Phong trào "Perestroika"
Tổ chức quốc tế nào ra đời sau chiến tranh thế giới thứ 2 với mục tiêu duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
NATO
Liên hợp quốc
Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Ngân hàng thế giới (WB)
Trong thời kỳ chiến tranh lạnh, Liên Xô có ảnh hưởng khu vực nào của Đức?
Đông Đức
Tây Đức
Berlin
Munich
Đặc điểm nổi bật của chiến tranh lạnh là gì?
Mối quan hệ hòa bình giữa hai cường quốc
Không có chiến tranh nóng nhưng có chiến tranh lạnh
Liên kết giữa các nước xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa
Xây dựng một hệ thống kinh tế chung
Hội nghị Yalta năm 1945 đã diễn ra giữa các lãnh đạo nào?
Roosevelt, Churchill, Stalin
Roosevelt, Truman, Stalin
Churchill, Stalin, Mao
Truman, Gorbachev, Reagan
Xung đột vũ trang giữa các nước trong chiến tranh lạnh chủ yếu xảy ra ở đâu?
Đông Á
Nam Mỹ
Trung Đông
Đông Nam Á
Các nước sáng lập ASEAN gồm những quốc gia nào?
Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan
Indonesia, Singapore, Việt Nam, Myanmar, Campuchia
Thái Lan, Philippines, Malaysia, Việt Nam, Lào
Malaysia, Philippines, Singapore, Brunei, Myanmar
Mục tiêu chính của ASEAN khi mới thành lập là gì?
Tăng cường hợp tác quân sự
Thúc đẩy hợp tác kinh tế
Tạo ra một thị trường chung
Xây dựng một cộng đồng văn hóa
Các quốc gia ngoài khu vực Đông Nam Á được ASEAN gọi là gì?
Đối tác toàn diện
Đối tác chiến lược
Đối tác hợp tác
Đối tác kinh tế
Quốc gia nào gia nhập ASEAN vào năm 1995?
Lào
Myanmar
Việt Nam
Brunei
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN đã
đáp ứng nguyện vọng của các nước thành viên về một khu vực gắn kết, hữu nghị, hợp tác.
làm cho mục tiêu hợp tác về chính trị- an ninh giữa các nước bị chi phối bởi quốc tế.
đời sống nhân dân thay đổi đáng kể do gia tăng số lượng thành viên trong Cộng đồng.
đáp ứng được tất cả các yêu cầu của các nước thành viên về sự phát triển kinh tế.
Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của cộng đồng ASEAN?
đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức liên kết sâu rộng.
đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lí.
đảm bảo hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực.
chỉ hợp tác ở trong khu vực, hạn chế mở rộng hợp tác với bên ngoài.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được xây dựng không nhằm
tạo dựng môi trường hoà bình và an ninh ở khu vực.
nâng hợp tác chính trị - an ninh lên một nấc thang mới.
tạo dựng một khu vực gắn kết, hoà bình và tự cường.
tạo ra thị trường và cơ sở sản xuất chung.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nội dung chính của Cộng đồng kinh tế ASEAN?
Tạo ra thị trường và cơ sở sản xuất chung.
Xây dựng khu vực kinh tế có sự cạnh tranh cao.
Tạo dựng một khu vực gắn kết, tự cường.
Hội nhập đầy đủ với nền kinh tế toàn cầu.
Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào?
sự đa dạng chính trị.
chính trị ổn định.
kinh tế phát triển.
các nước đồng tình, ủng hộ.
Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào?
văn hoá tương đồng.
chính trị phức tạp.
kinh tế phát triển.
các nước đồng tình, ủng hộ.
Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào?
chính trị tương đồng.
chính trị ổn định.
kinh tế phát triển.
các nước gây khó khăn.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những thách thức trong Cộng đồng ASEAN?
cạnh tranh giữa các nước lớn đối với khu vực.
diễn biến phức tạp của tình hình biển Đông.
biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường.
đối đầu với các nước ở khu vực Tây Âu.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những triển vọng trong Cộng đồng ASEAN?
phát triển với mức độ liên kết, hợp tác ngày càng sâu rộng.
vị thế ngày càng được nâng cao trong khu vực và thế giới.
cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực.
là một khu vực phát triển và năng động nhất thế giới.
Điểm giống nhau giữa Cộng động Chính Trị - An ninh ASEAN và Cộng đồng Kinh tế ASEAN là
nhằm mục đích bảo vệ hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh phượng trong khu vực.
có một số nội dung chính là bảo đảm bền vững về môi trường và phát triênt con người.
nhằm nâng hợp tác chính trị - an ninh lên một nấc thang mới cao hơn và chặt chẽ hơn.
tạo ra thị trường và cơ chế sản xuất chung trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hoá.
Nội dung nào sau đây là điểm khác nhau giữa Cộng đồng Văn hoá - xã hội ASEAN so với cộng đồng Kinh tế ASEAN?
nhằm mục đích bảo vệ hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh phượng trong khu vực.
có một số nội dung chính là bảo đảm bền vững về môi trường và phát triển con người.
nhằm nâng hợp tác chính trị - an ninh lên một nấc thang mới cao hơn và chặt chẽ hơn.
tạo ra thị trường và cơ chế sản xuất chung trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hoá.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi
Việt Nam gia nhập ASEAN.
ASEAN thành lập.
Hiệp ước Bali được kí kết.
thành viên thứ 10 được kết nạp.
ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại
lễ kết nạp Campuchia năm 1999.
hội nghị thành lập ASEAN (1967).
hội nghị kí kết hiệp ước thân thiện và hợp tác (1976).
hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).
Tại Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Malaixia năm 1997, các nước thành viên đã thông qua
văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
tuyên bố về khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập.
tuyên bố về sự hoà hợp ASEAN.
tuyên bố Bali II.
Tại Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức tại Malaixia năm 1997, các nước thành viên đã
định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN.
kí Hiệp định Khung về tăng cường và hợp tác ASEAN.
thành lập Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF).
kí hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.
Một trong những nội dung của Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) là
thông qua văn kiện Tuyên bố Băng Cốc.
kết nạp Việt Nam vào tổ chức ASEAN.
nêu rõ việc xây dựng Cộng đồng ASEAN.
định hướng kết nạp thêm thành viên ASEAN.
Một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là
đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức liên kết sâu rộng và ràng buộc hơn.
thúc đẩy ASEAN tập trung mở rộng, phụ thuộc vào hợp tác với các nước trong liên minh châu Âu.
góp phần đưa Đông Nam Á trở thành khu vực có tốc độ tăng trưởng bình quân cao nhất thế giới.
xoá bỏ các rào cản về tài chính, anh ninh, chính trị của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là
phụ thuộc đầu tư bên ngoài.
liên kết tất cả các lĩnh vực.
mở rộng hợp tác với bên ngoài.
xoá bỏ đường biên giới ở khu vực.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được nêu rõ trong
Hiến Chương ASEAN.
văn bản Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015).
Tuyên bố Ba li II.
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN.
Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã kí kết
Hiến Chương ASEAN
văn bản Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2000-2015)
Tuyên bố Ba li II
Tuyên bố Cu-a-la Lăm-pơ
Nội dung nào sau đây không phải là ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN
Cộng đồng kinh tế ASEAN
Cộng đồng văn hoá - xã hội ASEAN
Cộng đồng than thép ASEAN
Cộng đồng Chính Trị - An ninh ASEAN được xây dựng trên nền tảng là
hợp tác văn hoá - xã hội được gắn kết chặt chẽ
mức độ liên kết chặt chẽ về văn hoá - xã hội
hợp tác hiệu quả trên lĩnh vực kinh tế đến chính trị
những thành quả hợp tác chính trị - an ninh đã đạt được
Cộng đồng Chính Trị - An ninh ASEAN được xây dựng nhằm mục tiêu nào sau đây?
Tạo môi trường hoà bình và an ninh của khu vực
Tạo dựng khu vực gắn kết và phụ thuộc vào bên ngoài
Hướng tới khu vực tự cường và độc lập với bên ngoài
Tạo ra một khối phòng thủ chung của toàn khu vực
Cộng đồng Chính Trị - An ninh ASEAN được xây dựng nhằm mục tiêu là
tạo môi trường hợp tác kinh tế có hiệu quả trong khu vực
nâng hợp tác chính trị - an ninh lên một nấc thang mới
hướng tới khu vực tự cường và độc lập với bên ngoài
bình đẳng xã hội và các quyền cơ bản của các nước
Nhiệm vụ nào sau đây được quân dân Việt Nam thực hiện trong cách mạng tháng Tám năm 1945?
Đánh đuổi quân Đức
Đánh đuổi quân phiệt Nhật Bản
Tiến hành cách mạng công nghiệp 4.0
Tiến hành công nghiệp hoá nông thôn
Trong cách mạng tháng Tám năm 1945, quân dân Việt Nam khởi nghĩa giành chính quyền sớm nhất ở tỉnh
Bắc Giang
Thái Nguyên
Nam Định
Quảng Ninh
Năm 1945, tổ chức nào sau đây của Việt Nam được thành lập?
Quân giải phóng miền Nam
Uỷ ban Dân tộc giải phóng
Trung ương Cục miền Nam
Trung đội Cứu quốc quân II
Hai địa phương giành được chính quyền muộn nhất trong cả nước trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Huế, Sài Gòn
Hà Tĩnh, Nghệ An
Đồng Nai, Cà Mau
Đồng Nai Thượng, Hà Tiên
Ngày 30 - 8 - 1945, vua Bảo Đại (Việt Nam) tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu
nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành
nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành
chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ
tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước
Thời cơ "ngàn năm có một" của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 được Đảng cộng sản Đông Dương xác định từ sau ngày
phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh
quân Đồng minh vào Đông Dương
Mĩ can thiệp vào chiến tranh Đông Dương
kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ
Tháng 8 năm 1945, nhân dân Việt Nam trực tiếp chống lại
thực dân Hà Lan
quân phiệt Nhật Bản
thực dân Bồ Đào Nha
để quốc Tây Ban Nha
Ở Việt Nam, lực lượng nào giữ vai trò quyết định thắng lợi trong tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?
Chính trị
Vũ trang
Du kích
Phản động
Phương pháp đấu tranh cơ bản của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
vũ trang
nghị truờng
chính trị
ngoại giao
Năm 1945, Nguyễn Ái Quốc đã
tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân
tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản
tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa
lãnh đạo Tổng khởi nghĩa tháng Tám
Một trong những bài học kinh nghiệm của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Sự giúp đỡ của các nước.
Đấu tranh công khai, hợp pháp.
Đấu tranh tuyên truyền, báo chí.
Sự lãnh đạo của Đảng .
Khởi nghĩa ở địa phương nào sau đây đã tác động lớn đến các địa phương khác, đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 trên cả nước Việt Nam?
Hà Tĩnh.
Sài Gòn.
Nghệ An.
Hà Tiên.
Năm 1945, Nhân dân Việt Nam đã
biểu tình đưa yêu sách về dân chủ.
tiến hành chiến tranh du kích cục bộ.
lập căn cứ địa cách mạng trong cả nước.
khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
Tháng 8 - 1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã triệu tập Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (Tuyên Quang), tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa trong bối cảnh nào sau đây?
Trung ương Cục miền Nam ra đời.
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam ra đời.
Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động.
Mĩ đã rút hết quân khỏi Việt Nam.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Lực lượng vũ trang ba thứ quân đóng vai trò quyết định.
Thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.
Có sự viện trợ kinh tế, quân sự của Lào và Campuchia, Trung Quốc.
Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.
Ở Việt Nam, sự kiện nào sau đây đánh dấu Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền?
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
Cách mạng tháng Tám thành công.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 không có sự tương đồng về
lãnh đạo.
phương pháp.
kết quả.
hình thái.
Thời cơ 'ngàn năm có một' để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi nào?
Quân Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
Quân Anh và Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân Nhật.
Quân Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
Thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã
đưa đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
góp phần làm thay đổi bản đồ của khu vực Đông Nam Á.
xóa bỏ hoàn toàn tàn dư của chế độ phong kiến.
Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư của chủ nghĩa thực dân.
Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng.
Sự kiện Nhật đảo chính Pháp là điều kiện bùng nổ cuộc tổng khởi nghĩa.
Những điều kiện chủ quan quyết định thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa.
Thắng lợi của tổng khởi nghĩa không phụ thuộc vào điều kiện khách quan.
Lí do ta phải kí Hiệp định Sơ bộ ngày 6.3.1946 với Pháp là gì?
Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.
Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.
Vì Pháp và Tưởng kí hiệp ước Hoa Pháp
Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là
chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.
cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta đã giành thắng lợi.
chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tấn công của Pháp
làm thất bại hoàn toàn chiến lược 'đánh nhanh thắng nhanh của Pháp
Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Biên giới thu - đông năm 1950.
Tây Bắc thu - đông năm 1952.
Hòa Bình đông - xuân 1951-1952.
Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên Giới thu- đông năm 1950 là
chứng tỏ quân đội ta đã trưởng thành.
là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta giành thắng lợi.
chứng minh sự vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc.
ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Vì sao năm 1953 thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Na va ?
giành một thắng lợi quyết định để "kết thúc chiến tranh trong danh dự".
giành lấy một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới.
Chiến thắng của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 có ý nghĩa như thế nào?
Làm phá sản kế hoạch Nava, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới
Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.
Chuẩn bị vật chất và tinh thần để ta mở chiến dịch vào Điện Biên Phủ.
Tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
Tại sao Pháp lại chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Giơnevo?
Do sức ép của Liên Xô.
Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang.
Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ.
Dư luận nhân dân thế giới phản đối.
Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
truyền thống yêu nước, sự đấu tranh anh hùng bất khuất của dân tộc.
căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là
củng cố căn cứ địa Việt Bắc
tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.
giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.
để đánh bại kế hoạch bình định.
Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Nét độc đáo về nghệ thuật quân sự trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là:
Kiềm chế, giam chân địch trong các đô thị
Chủ động tấn công và chủ động rút lui.
Kết hợp giữa tiến công và nổi dậy.
Bao vây, chia cắt, cô lập địch.
Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là
kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.
tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.
kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.
