wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL K3D4

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

a)

ganh đua.

b)

thỏa hiệp.

c)

tranh đua.

d)

đấu đá.

2.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

a)

Chi phí sản xuất.

b)

Giá cả.

c)

Nǎng suất lao động.

d)

Nguồn lực.

3.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tǎng ở mức độ.

a)

một con số.

b)

hai con số trở lên.

c)

không đáng kể.

d)

không xác định

4.

Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang

a)

trưởng thành.

b)

phát triển.

c)

thất nghiệp.

d)

tự tin.

5.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thài là hình thức

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp tự nguyện.

d)

thất nghiệp chu kỳ.

6.

Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

thị trường lao động.

b)

thị trường tài chính.

c)

thị trường tiền tệ

d)

thị trường công nghệ

7.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công, tiền lương.

b)

Điều kiện đi nước ngoài.

c)

Điều kiện xuất khẩu lao dộng.

d)

Tiền môi giới lao động.

8.

Việc làm là hoạt động lao động tao ra thu nhập mà pháp luật

a)

bắt buộc.

b)

cấm.

c)

không cấm.

d)

quy định.

9.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Đam mê.

b)

Hiểu biết.

c)

Lợi thế.

d)

Bệnh lý.

10.

Một trong những nǎng lực cần thiết của người kinh doanh đó là

a)

nǎng lực làm việc nhóm.

b)

năng lực lãnh đạo.

c)

nǎng lực thuyết trình.

d)

nǎng lực hùng biện

11.

Ðôi với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?

a)

Tính thật thà.

b)

Tính trung thực.

c)

Tính quyết đoán.

d)

Tính kiên trì.

12.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chú thế đó phải có

a)

chữ tín

b)

nhiều tiền.

c)

cổ phiếu.

d)

địa vị.

13.

Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hoá, dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân là nội dung thể hiện đặc điểm nào trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính giá trị.

c)

Tính thời đại

d)

Tính hợp lý.

14.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Kỳ vọng của người sản xuất.

b)

Tâm lý của người tiêu dùng.

c)

Tâm trạng của người mua hàng.

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng.

15.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Giá cả hàng hóa tǎng lên.

b)

Chi phí sản xuất tǎng lên.

c)

Cầu có xu hướng tǎng lên.

d)

Thu nhập người dân tǎng.

16.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

b)

Mất cân đối cung cầu lao động.

c)

Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

17.

Thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngững của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống là

a)

Thất nghiệp cơ cấu

b)

Thất nghiệp tạm thời

c)

Thất nghiệp chu kỳ

d)

Thất nghiệp tự nguyện

18.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường.

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

c)

Khả nǎng huy động các nguồn lực.

d)

Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.

19.

Một trong những nǎng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là nǎng lực

a)

chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

gian lận và trốn thuế.

c)

chống lạm phát giá cà.

d)

chống thất nghiệp.

20.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.

b)

Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.

c)

Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

d)

Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.

21.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.

b)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.

c)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.

d)

không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng

22.

Ðạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp đối với xã hội được biểu hiện thông qua thực hiện việc làm nào dưới đây?

a)

Tích cực tham gia hoạt động tình nguyện.

b)

Ðổi mới quản lý sản xuất dễ tǎng hiệu quả.

c)

Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh với đối thủ.

d)

Giữ chữ tín, chất lượng sản phẩm với khách hàng

23.

Mùa hè đến, lượng tiêu thụ điện tăng mạnh nên hay bị cúp điện. Do dó, nhu cầu mua bóng đèn tích điện của người dân tǎng lên, dẫn đến nhà sản xuất mở rộng lượng cung đèn tích điện trên thị trường. Xét về quan hệ cung cầu thì nhà sản xuất đã vận dụng nội dung nào dưới đây?

a)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu

b)

Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

c)

Cung - cầu triệt tiêu lẫn nhau.

d)

Cung - cầu tác động lẫn nhau.

24.

Để kiềm chế lạm phát, cǎn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế BVMT 1.700đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phân giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870đồng/kg. Trong trường hợp trên, Nhà nước đã sử dụng công cụ nào để kiềm chế và kiểm soát lạm phát?

a)

Thuế.

b)

Cung cầu.

c)

Pháp luật.

d)

Giá cả.

25.

Doanh nghiệp A được cấp giấy phép khai thác cát, sỏi phục vụ cho các công trình xây dựng tại địa phương X. Ngoài ra doanh nghiệp còn được giao nhiệm vụ thi công các công trình trọng điểm tại địa phương. Để thực hiện nhiệm vụ này, doanh nghiệp A đã tuyển dụng và sǎp xếp việc làm cho hàng nghìn lao động tai dia phuong có thu nhập ổn định. Trên thị trường lao động, thì doanh nghiệp A đóng vai trò là chủ thể nào dưới đây?

a)

Người sử dụng lao động

b)

Người lao động.

c)

Nhà kinh doanh.

d)

Nhà doanh nghiệp

26.

Biết lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc, giám sát cấp dưới, chuyển giao và chia sẻ quyền lực cho cấp dưới đế đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quá, tính sáng tạo trong kinh doanh - đó là biểu hiện cho nǎng lực nào của người kinh doanh?

a)

Nǎng lực thiết lập quan hệ.

b)

Nǎng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Nǎng lực cá nhân.

d)

Nǎng lực phân tích và sáng tạo.

27.

Hai quầy thuốc tân dược của chị T và chị D cùng bán một số biệt dược không có trong danh mục được cấp phép nhưng khi kiểm tra, cán bộ chức năng là anh P chi xử phạt chị D, còn chị T được bỏ qua vì trước đó chị đã nhờ chị M là em gái của cán bộ giúp đỡ. Xét về mặt đạo đức kinh doanh, hành vi của ai là vi phạm những chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh?

a)

Chị D và chị T.

b)

Chị T và anh P.

c)

Chị D, chị T và anh P.

d)

Chị D, chị T và chị M.

28.

Chi D làm vườn, chị thấy cần phải kết hợp thêm chǎn nuôi. Chị suy nghī cần nuôi thêm gà, vịt, ngan hay chỉ nuôi lợn. Sau khi tính toán, chị đã quyết định nuôi lợn và ngan thịt. Chị cho rằng thức ăn của lợn và ngan có thể dùng chung cho nhau. Chị nấu chín thức ǎn (bao gồm rau và ngô nghiền) cho lợn và ngan ăn. Đàn ngan của chị lớn nhanh, mỗi quý chi xuất chuồng 50 con ngan với khối lượng từ 2.5 đến 3kg/con. Thu nhập từ bán ngan thịt va lợn của chị D là 5 triệu đồng một quý (3 tháng). Sau khi trừ chi phí giống, thức ǎn và dịch vụ, chị thu lãi mỗi quý 1 triệu đồng. Ngoài ra, chất thải của ngan và lợn được ủ kỹ và bón cho cây trong vườn, nhờ vậy mà thu nhập nghề vườn cũng tǎng, đồng thời cũng bảo vệ được môi trường. Trong trường hợp này chị D đã thể hiện tốt năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

Nǎng lực phân tích và sáng tạo.

b)

Nǎng lực hoạt động xã hội.

c)

Nǎng lực quản lý nhân viên.

d)

Nǎng lực tự chủ tài chính.

29.

Trong trường hợp này bà K đã thực hiện tốt biểu hiện nào dưới đây của đạo đức kinh doanh?

a)

Giải quyết tốt lao động thất nghiệp.

b)

Trung thực trong kinh doanh.

c)

Giữ chữ tín với khách hàng.

d)

Tao điều kiện để nhân viên phát triển

30.

Việc người tiêu dùng có xu hướng giữ gìn các giá trị tiêu dùng truyền thống tốt đẹp để làm giàu bản sắc vǎn hóa Việt Nam là phản ánh đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng?

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính giá trị.

c)

Tính thời đại.

d)

Tính hợp lý.

31.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

Cao

b)

Thấp

c)

Giữ nguyên

d)

Cân bằng

32.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Bình đẳng

b)

Quyền uy

c)

Phục tùng

d)

Mong muốn

33.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là

a)

Cung về sức lao động

b)

Cầu về sức lao động

c)

Giá cả sức lao động

d)

Tiền tệ sức lao động

34.

Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Tăng thu nhập cá nhân

b)

Tìm kiếm việc làm cho mình

c)

Tuyển được nhiều lao động mới

d)

Hưởng phí trung gian môi giới

35.

Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế được thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là

a)

Ý tưởng kinh doanh

b)

Cơ hội kinh doanh

c)

Mục tiêu kinh doanh

d)

Chiến lược kinh doanh

36.

Lượng cung không chịu ảnh hưởng của yếu tố nào dưới đây

a)

Số lượng chủ thể tham gia cung ứng

b)

Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất

c)

Thu nhập của người lao động

d)

Giá bán sản phẩm

37.

Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

Năng lực lãnh đạo

b)

Năng lực chuyên môn

c)

Năng lực quản lý

d)

Năng lực học tập

38.

Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh cần thiết trong hoạt động nào dưới đây của lãnh đạo doanh nghiệp?

a)

Quản lí doanh nghiệp

b)

Bảo trợ truyền thông

c)

Làm công tác lãnh đạo

d)

Bảo lãnh ngân hàng

39.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính văn hóa tiêu dùng Việt Nam?

a)

Nóng nảy

b)

Trung thực

c)

Tính thời đại

d)

Tính hợp lí

40.

Văn hóa tiêu dùng Việt Nam hướng tới giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ là thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng

a)

Tính kế thừa

b)

Tính giá trị

c)

Tính thời đại

d)

Tính hợp lí

41.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?

a)

Hùy hoại tài nguyên môi trường

b)

Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

d)

Tăng cường đầu cơ tích trữ

42.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm xuống

b)

Cung tăng lên

c)

Cung không đổi

d)

Cung bằng cầu

43.

Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát

a)

Tăng lãi xuất

b)

Giảm lãi xuất

c)

Tăng cung tiền

d)

Đổi tiền mới

44.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp

a)

Cơ chế tinh giảm lao động

b)

Thiếu kỹ năng làm việc

c)

Không hài lòng với công việc

d)

Do vi phạm hợp đồng lao động

45.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ có xu hướng như thế nào đối với tốc độ tăng lao động trong các khu vực sản xuất vật chất?

a)

Tăng nhanh hơn

b)

Tăng chậm hơn

c)

Giảm sâu hơn

d)

Luôn cân bằng

46.

ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Niềm đam mê kinh doanh

b)

Nhu cầu tìm lợi nhuận

c)

Khẳng định bản thân

d)

Vì mục đích nhân đạo

47.

Có kiến thức, kĩ năng về ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh – đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội

b)

Năng lực chuyên môn

c)

Năng lực định hướng chiến lược

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội

48.

Trong mối quan hệ với khách hàng, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?

a)

Hợp tác và cạnh tranh

b)

Thực hiện tốt chế độ

c)

Trung thực và trách nhiệm

d)

Thưởng phạt rõ ràng

49.

Trong mối quan hệ với người lao động, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?

a)

Hợp tác cùng phát triển

b)

Không sản xuất hàng giả

c)

Cạnh tranh bình đẳng

d)

Bảo đảm lợi ích chính đáng

50.

Thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh không thể hiện việc các chủ thể kinh tế thường xuyên?

a)

Giữ chữ tín với khách hàng

b)

Trung thực trong sản xuất

c)

Bảo vệ lợi ích khách hàng

d)

Xâm phạm lợi ích khách hàng

51.

Giám đốc công ty A vì muốn cạnh tranh với công ty B. Do đó đã cho nhân viên sản xuất một số mặt hàng giống nhãn hiệu của công ty B đã đăng ký và bán với giá thấp hơn. Hành vi của giám đốc công ty A là biểu hiện của việc sử dụng thủ đoạn phi pháp nào trong cạnh tranh?

a)

Đầu cơ tích trữ

b)

Giành giật khách hàng

c)

Làm hàng giả

d)

Gian lận thuế

52.

Nhờ sự gia tăng nhanh chóng của việc sử dụng internet, người tiêu dùng Việt Nam ngày càng có xu hướng mua hàng qua mạng nhiều hơn. Chính vì vậy, các website thương mại điện tử như Lazada, Tiki, Shopee… và các trang mạng xã hội như: Facebook, Zalo, Viber…đang bùng nổ trong những năm gần đây. Việc tiêu dùng quan mạng gia tăng và sự phát triển của các Website điện tử đã thể hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung – cầu?

a)

Cung – cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường

b)

Giá cả thị trường ảnh hưởng tới cung – cầu

c)

Cung – cầu tác động lẫn nhau

d)

Cung – cầu độc lập với nhau

53.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát trong thông tin trên là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Chi phí sản xuất giảm

b)

Chi phí sản xuất tăng

c)

Nhà nước tăng lương

d)

Nhu cầu tiêu dùng tăng

54.

Thời gian gần đây, do giá xăng dầu thế giới tăng, chi phí vận tải đường biển tăng, nguồn cung nhập khẩu bị đứt gãy, hàng loạt doanh nghiệp, xí nghiệp A phải tạm ngưng sản xuất, hàng vạn lao động phải nghỉ việc hoặc ngưng việc, thu nhập giảm xuống. Điều này làm giảm tiêu dùng, thu hẹp sản xuất trong nền kinh tế và càng khiến cho các doanh nghiệp lao đao, thua lỗ. Số xí nghiệp tạm ngưng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên. Yếu tố nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp gia tăng?

a)

Do sự vận động của nền kinh tế.

b)

Do năng lực của người lao động.

c)

Do sự mất cân đối cung – cầu.

d)

Do người lao động thiếu kỹ năng.

55.

Gia đình ông N thuộc hộ nghèo cư trú tại vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, được nhà nước cho vay vốn với lãi xuất thấp để phát triển kinh tế. Sau khi nhận tiền ông N đã cùng các thành viên trong gia đình tổ chức lại hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như học hỏi các hộ gia đình sản xuất giỏi trong vùng. Ba năm sau, gia đình ông N đã hoàn trả được số vốn đã vay và từng bước vươn lên thoát nghèo. Hoạt động kinh tế của gia đình ông N được gọi là hoạt động nào dưới đây?

a)

Tiêu dùng

b)

Phân phối

c)

Lao động

d)

Du lịch

56.

Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, giải quyết hài hòa các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh – đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo

c)

Năng lực cá nhân

d)

Năng lực phân tích và sáng tạo

57.

Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được những cơ hội và thách thức trong công việc kinh doanh của bản thân – đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo

c)

Năng lực cá nhân

d)

Năng lực phân tích và sáng tạo

58.

Trên cùng một địa bàn, khách sạn của chị C và khách sạn của chị D đều chưa trang bị đây đủ thiết bị phòng, chống cháy nổ theo quy định. Trong một lần kiểm tra, phát hiện sự việc trên nhưng ông X là cán bộ thẩm quyền chỉ lập biên bản xử phát C mà bỏ qua lỗi của chị D vì chị D là em hộ của ông. Biết chuyện em trai chị C là anh Y làm nghề tự do đã bịa đặt việc chi D sử dụng chất cấm để chế biến thức ăn khiến lượng khách của chị D giảm sút. Hành vi của những ai dưới đây vi phạm những chuẩn mực đạo đức khi kinh doanh?

a)

Chị C và anh Y

b)

Chị C và chị D

c)

Ông X và chị C

d)

Ông X và anh Y

59.

Chủ một cửa hàng bách hóa tổng hợp rất đông khách ở HT nói rằng: “Đối với khách hàng đến mua ở cửa hàng chúng tôi. Chỉ cần đến mua lần thứ 3 là tôi đã nhớ tên họ. Dù khách khá đông nhưng tôi thường để ý hỏi thăm các thông tin về khách hàng và ghi nhớ chúng. Có nhiều khách hàng bất ngờ khi tôi nhớ tến của họ và hỏi thăm sao khá lâu không thấy họ đến cửa hàng”. Việc chủ cửa hàng coi trọng việc ghi nhớ tên của khách hàng làm cho khách hàng cảm thấy được tôn trọng, thân thiết, có cảm giác như người nhà. Vì vậy, những khách hàng quen ngày càng nhiều và công việc làm ăn ngày càng phát triển mặc dù khu vực đó rất nhiều cửa hàng tương tự. Thông tin trên đề cập đến phẩm chất năng lực nào của chủ thể kinh doanh?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ

b)

Năng lực điều hành nhân viên

c)

Năng lực lập kế hoạch kinh doanh

d)

Năng lực ngoại giao

60.

Tại một cửa hàng bán nông sản ở thành phố T, cam rất ngọt nhưng với giá 40.000đồng/kg mà lượng cam bán ra vẫn rất hạn chế. Sau một thời gian suy nghĩ, chủ cửa hàng bảo nhân viên lấy cam từ trong cùng một thùng ra sắp xếp vào 2 chiếc rổ lớn để cạnh nhau. Ông yêu cầu nhân việc ghi giá ở rổ là 39.000đồng/kg, một rổ ghi 50.000đồng/kg. Và chỉ trong chốc lát cả 2 rổ cam đều được bán hết. Thông tin trên thể hiện phẩm chất năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

Quản lý nhân viên

b)

Quản lý hoạt động kinh doanh

c)

Làm tốt công tác truyền thông

d)

Hỗ trợ thông tin khách hàng

61.

Câu 1: Lan muốn mở một cửa hàng kinh doanh đồ uống có lợi cho sức khỏe. Cô đã thực hiện khảo sát thị trường, xác định khách hàng mục tiêu là những người quan tâm đến sức khỏe và chọn địa điểm gần phòng tập gym. Tuy nhiên, cô chưa có kế hoạch cụ thể để xử lý thách thức từ đối thủ cạnh tranh và nguồn vốn hạn chế.

Dựa trên tình huống trên, những nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Lan đã tận dụng cơ hội bên ngoài để xây dựng ý tưởng kinh doanh.

b)

Việc chưa có kế hoạch xử lý thách thức là điểm yếu trong quá trình đánh giá cơ hội kinh doanh.

c)

Cơ hội kinh doanh của Lan không phụ thuộc vào thời điểm triển khai.

d)

Cơ hội kinh doanh chỉ xuất hiện từ bên ngoài, không thể tạo ra bởi chủ thể kinh doanh.

62.

Lựa chọn nào sau đây là đúng:

a)

Văn hóa tiêu dùng Việt Nam gắn với sự lên ngôi của yếu tố chất lượng và xu hướng tiêu dùng xanh, sạch.

b)

Sự phát triển của văn hóa tiêu dùng Việt Nam chưa ảnh hưởng nhiều đến các xu hướng toàn cầu như tiêu dùng thông minh.

c)

Văn hóa tiêu dùng Việt Nam phần lớn là trên các giá trị truyền thống.