wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn CK 1 lớp 11

Total questions: 24

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Trong nền kinh tế, sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hoá và thu được lợi ích tối đa là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Khái niệm cạnh tranh.

b)

Khái cơ chế thị trường.

c)

Khái niệm tiêu dùng.

d)

Khái niệm thị trường.

2.

Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Khái niệm cung.

b)

Khái niệm cầu.

c)

Khái niệm giá cả.

d)

Khái niệm hàng hóa.

3.

Trong nền kinh tế thị trường, sự tăng mức giá chung liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian kèm theo sự mất giá trị của đồng nội tệ là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Khái niệm lạm phát.

b)

Khái niệm chỉ số giá tiêu dùng.

c)

Khái niệm hàng hóa.

d)

Khái niệm giá trị hàng hóa.

4.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

a)

tự giác.

b)

quyền lực.

c)

không tự nguyện.

d)

luôn bắt buộc.

5.

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cung cấp thông tin về nhu cầu của nhà tuyển dụng, phản ánh các cơ hội việc làm sẵn có cho người lao động và là nơi diễn ra các hoạt động tuyển dụng, tuyển chọn và phân phối việc làm là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Thị trường việc làm.

b)

Điều kiện làm việc.

c)

Nhà tuyển dụng.

d)

Người lao động.

6.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

lao động.

b)

cạnh tranh.

c)

thất nghiệp.

d)

cung cầu.

7.

Người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

lao động.

b)

cạnh tranh.

c)

thất nghiệp.

d)

cung cầu.

8.

Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

thị trường lao động.

b)

thị trường tài chính.

c)

thị trường tiền tệ.

d)

thị trường công nghệ

9.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây?

a)

Người bán sức lao động.

b)

Người mua sức lao động.

c)

Người môi giới lao động.

d)

Người phân phối lao động.

10.

Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh được gọi là

a)

lực lượng lao động.

b)

ý tưởng kinh doanh.

c)

cơ hội kinh doanh.

d)

năng lực quản trị.

11.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Nắm bắt kiến thức sản xuất.

b)

Nắm bắt cơ hội kinh doanh.

c)

Tổ chức nhân sự, hành chính.

d)

Bổ sung kiến thức chuyên ngành.

12.

Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng thiết lập và hoàn thiện các mối quan hệ trong kinh doanh là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

Năng lực hoạt động nhóm.

b)

Năng lực giao tiếp.

c)

Năng lực quản lý.

d)

Năng lực pháp lý.

13.

Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?

a)

Năng lực học tập.

b)

Năng lực lãnh đạo.

c)

Năng lực quản lý.

d)

Năng lực đầu tư.

14.

Chủ thể kinh doanh tuân thủ các quy định của pháp luật, giữ chữ tín trong kinh doanh, tạo ra giá trị cho doanh nghiệp, cho xã hội, tôn trọng thiên nhiên, bảo vệ môi trường là biểu hiện nào dưới đây trong đạo đức kinh doanh?

a)

Trách nhiệm, trung thực.

b)

Tôn trọng người tiêu dùng.

c)

Tôn trọng sự khác biệt.

d)

Giữ chữ tín với người tiêu dùng.

15.

Việc chủ doanh nghiệp luôn chú trọng đầu tư cơ sở vật chất thiết bị, tập huấn hướng dẫn sử dụng an toàn thiết bị cho người lao động trong công ty nhằm đảm bảo có môi trường lao động an toàn. Hành vi trên của chủ doanh nghiệp là biểu hiện nào dưới đây của đạo đức kinh doanh?

a)

Tôn trọng, bảo vệ lợi ích của nhân viên.

b)

Tôn trọng, bảo vệ người tiêu dùng.

c)

Tôn trọng, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.

d)

Tôn trọng, bảo vệ đối tác kinh doanh.

16.

Việc chủ doanh nghiệp đầu tư phần lớn chi phí để quảng cáo không đúng sự thật về chất lượng sản phẩm đề lôi kéo khách hàng là vi phạm biểu hiện nào dưới đây của đạo đức kinh doanh?

a)

Trung thực, giữ chữ tín trong kinh doanh và tôn trọng, bảo vệ khách hàng.

b)

Tạo thương hiệu cho doanh nghiệp và đảm bảo công bằng trong kinh doanh.

c)

Tôn trọng lợi ích của người lao động và hoạt động cộng đồng.

d)

Tôn trọng bảo đảm quyền lợi của nhân viên, đối thủ cạnh tranh.

17.

Theo kết quả Điều tra quốc gia lần thứ 2 của UNICEF về lao động trẻ em tại Việt Nam, hơn 1 triệu trẻ em trong độ tuổi 5 - 17 tuổi tham gia lao động, chiếm 5,4% dân số trong độ tuổi này. Việc các chủ thể kinh doanh sử dụng lao động trẻ em sẽ

a)

gây tổn hại nghiêm trọng cả về vật chất lẫn tinh thần của trẻ.

b)

có ảnh hưởng lớn đến địa phương.

c)

có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp.

d)

vi phạm hương ước và chuẩn mực đạo đức của địa phương.

18.

Đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh, chúng ta cần

a)

khuyến khích, cổ vũ.

b)

lên án, ngăn chặn.

c)

thờ ơ, vô cảm.

d)

học tập, noi gương.

19.

Bạn là nhân viên và phát hiện công ty mình gian lận thuế. Bạn sẽ đánh giá tình huống này như thế nào?

a)

Là vấn đề của bộ phận tài chính, không liên quan đến đạo đức.

b)

Một hành động vi phạm pháp luật và đạo đức kinh doanh nghiêm trọng.

c)

Một cách hợp pháp để công ty tối ưu hóa lợi nhuận.

d)

Một hành động có thể chấp nhận được trong môi trường kinh doanh.

20.

Công ty B trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu cho nhân viên mà không ký hợp đồng. Điều này:

a)

Là một cách giảm thiểu chi phí trong kinh doanh ngắn hạn.

b)

Vi phạm đạo đức kinh doanh vì không tôn trọng quyền lao động.

c)

Không liên quan đến đạo đức nếu công ty có lợi nhuận.

d)

Là cách linh hoạt điều chỉnh chi phí lao động trong sản xuất.

21.

Chọn đáp án đúng ( sai để trống). Công ty A và công ty B đều là hai chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh lớn. Khi công ty B giảm giá 20% cho toàn bộ sản phẩm, công ty A quyết định tung ra chương trình "mua 1 tặng 1" để thu hút khách hàng. Sau một tháng, doanh số của cả hai công ty đều tăng, nhưng công ty A thu hút nhiều khách hàng mới hơn.Công ty A và công ty B đều là hai chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh lớn. Khi công ty B giảm giá 20% cho toàn bộ sản phẩm, công ty A quyết định tung ra chương trình "mua 1 tặng 1" để thu hút khách hàng. Sau một tháng, doanh số của cả hai công ty đều tăng, nhưng công ty A thu hút nhiều khách hàng mới hơn.

a)

Công ty B giảm giá đã khiến công ty A phải thay đổi chiến lược kinh doanh để thu hút khách hàng.

b)

Chiến lược "mua 1 tặng 1" của công ty A hiệu quả hơn so với giảm giá của công ty B trong việc thu hút khách hàng mới.

c)

Khi cả hai công ty áp dụng chương trình khuyến mãi, lượng cầu đối với thức ăn nhanh tăng lên rõ rệt.

d)

Chi phí sản xuất tăng do nhu cầu cao hơn dự kiến, buộc cả hai công ty phải điều chỉnh nguồn cung ứng nguyên liệu.

22.

Trong năm 2023, nền kinh tế Việt Nam đối mặt với tình trạng lạm phát gia tăng do giá xăng dầu và nguyên liệu nhập khẩu tăng cao. Điều này dẫn đến chi phí sản xuất của các doanh nghiệp tăng, buộc họ phải tăng giá bán sản phẩm. Đồng thời, do giá cả hàng hóa và dịch vụ tăng, sức mua của người tiêu dùng giảm, khiến nhiều doanh nghiệp giảm sản lượng hoặc ngừng hoạt động, dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp tăng.

a)

Khi giá nguyên vật liệu nhập khẩu tăng cao, làm tăng chi phí sản xuất và dẫn đến giá bán sản phẩm tăng.

b)

Lạm phát làm giảm giá trị thực của thu nhập, khiến người tiêu dùng mua được ít hàng hóa và dịch vụ hơn, từ đó giảm cầu tiêu dùng.

c)

Doanh nghiệp phải giảm sản xuất không ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội.

d)

Thất nghiệp kéo dài có thể dẫn đến các vấn đề xã hội như tăng tỷ lệ tội phạm, bất ổn xã hội và giảm chất lượng cuộc sống.

23.

Chọn đáp án đúng, sai bỏ trống. Trong năm 2024, nền kinh tế Việt Nam đối mặt với tình trạng lạm phát gia tăng do giá nguyên vật liệu nhập khẩu, đặc biệt là xăng dầu, tăng cao. Điều này dẫn đến chi phí sản xuất của các doanh nghiệp tăng, buộc họ phải tăng giá bán sản phẩm. Đồng thời, giá cả hàng hóa và dịch vụ tăng làm giảm sức mua của người tiêu dùng, khiến nhiều doanh nghiệp giảm sản lượng hoặc ngừng hoạt động, dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp tăng.

a)

Lạm phát trong nước chủ yếu do giá nguyên vật liệu nhập khẩu tăng cao, làm tăng chi phí sản xuất và dẫn đến giá bán sản phẩm tăng.

b)

Lạm phát không ảnh hưởng đến sức mua của người tiêu dùng, do đó không tác động đến cầu tiêu dùng.

c)

Khi doanh nghiệp giảm sản xuất hoặc ngừng hoạt động, tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội sẽ tăng.

d)

Nhà nước không có vai trò trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp trong nền kinh tế.

24.

Chọn đáp án đúng/sai ( bỏ trống). Giá cà chua trên thị trường bất ngờ giảm mạnh do nguồn cung từ các trang trại tăng cao vào mùa thu hoạch. Đồng thời, một chuỗi siêu thị lớn triển khai chương trình "mua số lượng lớn giá rẻ" khiến nông dân khó tiêu thụ sản phẩm qua kênh bán lẻ truyền thống.

a)

Chuỗi siêu thị đã tạo áp lực cạnh tranh lớn hơn đối với các kênh bán lẻ truyền thống của nông dân.

b)

Sự cạnh tranh trong chuỗi cung ứng buộc các trang trại phải tìm cách tối ưu hóa chi phí hoặc cải thiện chất lượng sản phẩm.

c)

Nguồn cung tăng mạnh trong khi cầu không tăng tương ứng dẫn đến giá cà chua giảm mạnh.

d)

Việc giá giảm khiến nhiều nông dân phải giảm sản lượng mùa sau để tránh lỗ.