wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh CK1

Total questions: 161

Worksheet time: 1hrs 22mins

Name
Class
Date
1.
Ở đậu Hà Lan, một gene gồm 2 allele (A, a) quy định, nếu A quy định kiều hình hoa đỏ thì a quy định kiểu hình tương ứng là
a)
hoa trắng
b)
thân cao
c)
hạt nhăn
d)
hạt xanh
2.
Thế nào là tỉnh trạng tương phản?
a)
Các tính trạng cùng một 1 loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau
b)
Những tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng
c)
Các tính trạng khác nhau.
d)
Tính trạng do một cặp alen quy định.
3.
Trội hoàn toàn là trường hợp nào sau đây?
a)
F1 đồng tính còn F2 phân là 3:1.
b)
Gene quy định tính trạng trội hoàn toàn lấn át allele lặn cùng cặp để biểu hiện tỉnh trạng trội.
c)
Thế hệ lai chỉ xuất hiện 1 tính trạng trội.
d)
Tính trạng trội được biểu hiện ở kiểu gen dị hợp.
4.
Những phép lại nào sau đây được gọi là lại phân tích
a)
P: Aa x Aa và P: AaBb aabb.
b)
P: Aa x aa và P: AaBb aabb
c)
P: Aa x aa và P: Aabb aaBb.
d)
P: Aa x aa và P: AaBb x AaBb.
5.
Phép lai thuận nghịch là phép lai:
a)
Thay đổi vị trí bố mẹ
b)
Thay đổi tính trạng đem lai
c)
Thay đổi dòng thuần chủng
d)
Thay đổi kiểu gene bố, giữ nguyên kiểu gene của mẹ
6.
Đối tượng Mendel chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là:
a)
Dòng thuần chủng
b)
Dòng nào cũng được
c)
Dòng có tính trạng lặn
d)
Dòng có tính trạng trội
7.
Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Men Del gồm: 1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng mình giả thuyết. 2. Lại các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3 3.Tạo các dòng thuần chủng 4.Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
a)
1,2,3,4
b)
2, 3, 4, 1
c)
3,2,4,1
d)
2, 1,3,4
8.
Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2
a)
Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
b)
Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn
c)
Đều có kiểu hình khác bố mẹ.
d)
Đều có kiểu hình giống bố mẹ.
9.
Hãy hoàn chỉnh nội dung định luật của Mendel khi xét về một cặp tính trạng: “Khi lai giữa các cá thể khác nhau về (A) và (B), thế hệ lai thứ nhất đồng loạt xuất hiện tính trạng (C)". (A), (B), (C) lần lượt là:
a)
1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng, trội.
b)
1 cặp tính trạng tương phản, thuần chủng, trung gian,
c)
Hai cặp tính trạng, thuần chủng, trội.
d)
Các cặp tính trạng; thuần chủng: trội.
10.
Quy luật phân li của Mendel không nghiệm đúng trong trường hợp nào sau đây?
a)
Bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai,
b)
Số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn
c)
Tính trạng do một gene qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.
d)
Tính trạng do một gene qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường
11.
Theo thí nghiệm của Mendel thì khi lai phân tích các kiểu hình trội ở F2, nhận định nào đúng về F3:
a)
100% cá thể F3 có kiểu gene giống nhau.
b)
F3 có kiểu gene giống P hoặc có kiểu gene giống F1
c)
2/3 cá thể F3 có kiểu gen giống P : 1/3 cá thể F3 có kiểu gen giống F1
d)
1/3 cá thể F3 có kiểu gen giống P : 2/3 cá thể F3, có kiểu gen giống F1
12.
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, nếu cho F2 giao phần ngẫu nhiên với nhau thì lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là...
a)
3 hoa tím: 1 hoa trắng.
b)
7 hoa tím: 1 hoa trắng.
c)
8 hoa tím: 1 hoa trắng.
d)
15 hoa tím: 1 hoa trắng.
13.
Quy luật phân li có ý nghĩa chủ yếu đối với thực tiễn là gì
a)
Xác định được tính trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.
b)
Cho thấy sự phân ly của tính trạng ở các thế hệ lai.
c)
Xác định được phương thức di truyền của tính trạng.
d)
Xác định được các dòng thuần.
14.
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
a)
100% hạt vàng.
b)
1 hạt vàng: 3 hạt xanh.
c)
3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
d)
1 hạt vàng: 1 hạt xanh.
15.
Ở người, allele B quy định da bình thường; allele b qui định bị bệnh bạch tạng, gene này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất để vợ chồng này sinh người còn đầu tiên bình thường?
a)
0.25
b)
0.125
c)
0.5625
d)
0.75
16.
Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tỉnh theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
a)
2024-04-01 00:00:00
b)
2024-03-01 00:00:00
c)
2024-04-03 00:00:00
d)
2024-03-02 00:00:00
17.
Tính trạng trội không hoàn toàn được xác định khi
a)
Tính trạng đó gồm 3 tính trạng tương ứng
b)
Lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, F1 đồng loạt có kiểu hình khác với bố mẹ
c)
Phép lai giữa 2 cá thể được xác định là mang cặp gene dị hợp làm xuất hiện tỉ lệ phân tính 1:2:1
d)
Lai phân tích cá thể dị hợp làm xuất hiện tỉ lệ 1:1
18.
Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn.Tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là
a)
1:2:1 và 1:2:1
b)
3:1 và 1:2:1
c)
1:2:1 và 3:1
d)
3:1 và 3:1
19.
Ở một loài hoa, kiểu gene DD quy định hoa đỏ, Dd quy định hoa hồng, dd quy định hoa trắng. Lai phân tích cây hoa màu đỏ, ở thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu hình nào sau đây?
a)
Toàn hoa đỏ
b)
Toàn hoahoongf
c)
1 hoa đỏ : 1 hoa trắng
d)
1 hoa hồng : 1 hoa trắng
20.
Kiểu gene của cá chá không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gene AA làm trứng không nở. Tính theo lý thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
a)
3 không vảy: 1 có vảy
b)
2 không vảy : 1 có vảy
c)
1 không vảy : 2 có vảy
d)
100% không vảy
21.
Một cặp vợ chồng cùng kiểu gene IB IO sinh được một người con trai có nhóm máu B. Người con trai này lớn lên lấy vợ có nhóm máu AB. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con có cả trai và cả gái và các con không cùng nhóm máu là
a)
11/24
b)
5/24
c)
7/24
d)
9/24
22.
Ở 1 loài động vật, tình trạn màu mắt do 1 gene nằm trên NST thường có 3 allele quy định. Người tiến hành 2 phép lai như sau: Phép lai 1: Mắt đỏ x mắt vàng thu được 1 mắt đỏ: 1 mắt vàng: 1 mắt hồng: 1 mắt trắng Phép lai 2: Mắt hồng x mắt trắng thu được 1 mắt đỏ : 1 mắt vàng Nếu cho các cá thể mắt đỏ giao phối với các cá thể mắt hồng thì tỷ lệ kiểu hình mắt đỏ ở đời con là bao nhiêu?
a)
0.75
b)
0.25
c)
1.0
d)
0.5
23.
Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4 allele:allele Có quy định lông đen, allele Cy quy định lông vàng, allele Cg quy định lông xám và allele Cw quy định lông trắng. Trong đó allele C, trội hoàn toàn so với các allele Cy, Cg và Cw; allele Cy trội hoàn toàn so với allele Cg và Cw; allele Cg trội hoàn toàn so với allele Cv. Tiến hành các phép lai để tạo ra đời con. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng? (1). Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gene và 3 loại kiểu hình. S (2). Phép lai giữa hai cá thế có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gene và nhiều loại kiểu hình hơn phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình. S (3). Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gene có tỷ lệ bằng nhau và 3 loại kiểu hình có tỷ lệ 1:2:1. - (4). Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con có kiểu gene phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 (5). Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau cho đời con có số loại kiểu hình ít nhất là 1 và tối đa là 4
a)
3.0
b)
1.0
c)
2.0
d)
4.0
24.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gene có 5 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả sau: - Phép lai 1: Cây hoa tím lai với cây hoa đỏ (P), thu được F, có tỉ lệ 2 cây hoa tím: 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng. - Phép lai 2: Cây hoa vàng lai với cây hoa hồng (P), thu được F, có tỉ lệ 2 cây hoa vàng : 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, không xét đến vai trò của bố mẹ trong phép lai. Cho 2 cá thể lai với nhau, thu được đời con có kiểu hình hoa vàng. Tính theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai thỏa mãn?
a)
45.0
b)
65.0
c)
60.0
d)
50.0
25.
Có hai chị em ruột mang 2 nhóm máu khác nhau là AB và O. Các cô gái này biết rõ ông bà ngoại họ đều là nhóm máu A. Kiểu gene tương ứng của bô và mẹ của các cô gái này là
a)
IO IO và IA IO
b)
IB IO và IA IO
c)
IA IB và IA IO
d)
IA IO và IA IO
26.
Bệnh tạch tạng ở người do đột biến gene lặn trên NST thường, allele trội tương ứng quy định người bình thường. Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng. Xác suất họ sinh 2 người con khác giới tính và đều bình thường là:
a)
9/16
b)
9/64
c)
9/32
d)
3/16
27.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đởi con có kiểu gene phân li theo tỉ lệ 1 : 1?
a)
Aa x aa
b)
aa x aa
c)
Aa x aA.
d)
AA x AA
28.
Ở người, nhóm máu ABO do gen có 3 allele IA, IB, IO qui định. Bố có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB, nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người mẹ?
a)
Nhóm máu B
b)
Nhóm máu AB.
c)
Nhóm máu O.
d)
Nhóm máu A.
29.
Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gene 1:2:1?
a)
Aa x Aa
b)
Aa x aa.
c)
aa x Aa.
d)
Aa x AA.
30.
Cơ thể nào sau đây là cơ thể dị hợp về 1 cặp gene?
a)
AaBbDdEe.
b)
AaBBddEe
c)
AaBBddEE.
d)
AaBBDdEe
31.
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, alele trội là trội hoàn toàn. Phép lai AaBbDd x aabbDD cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình.
a)
16.0
b)
2.0
c)
8.0
d)
4.0
32.
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho cây hoa tím thuần chủng lại với cây hoa trắng (P), thu được F1. Cho cây F, tự thụ phấn, thu được F2. Tính theo lí thuyết, trong số các cây hoa tím ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
a)
2024-04-01 00:00:00
b)
2024-03-02 00:00:00
c)
2024-04-03 00:00:00
d)
2024-03-01 00:00:00
33.
Tính trạng màu mắt ở cá kiếm do 1 gene có 2 allele quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lai kết quả ở bảng sau: Phép lai thuận: P: (mẹ) cá mắt đen x (bố) cá mắt đỏ F1: 100% cá (đực, cái) mắt đen F2: 75% cá (đực, cái) mắt đen : 25% cá (đực, cái) mắt đỏ Phép lai nghịch: P: (mẹ) cá mắt đỏ x (bố) cá mắt đen F1: 100% cá (đực, cái) mắt đen F2: 75% cá (đực, cái) mắt đen : 25% cá (đực, cái) mắt đỏ Trong các kết luận sau đây mà nhóm học sinh rút ra từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sai?
a)
F2 có tỉ lệ kiểu gene là 1:2:1.
b)
Trong tổng số cá mắt đen ở F2, có 25% số cá có kiểu gene đồng hợp
c)
Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường
d)
Allele quy định mắt đen trội hoàn toàn so với allele quy định mắt đỏ
34.
Một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, Phép P: Cây hoa đỏ x Cây hoa đỏ, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở F2 là bao nhiêu?
a)
03:03:02
b)
4:3:1.
c)
01:02:01
d)
09:06:01
35.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có kiểu gene aa chiếm tỉ lệ 25%?
a)
Aa x Aa
b)
aa x aa
c)
AA x Aa
d)
Aa x aa.
36.
Điểm độc đáo nhất trong phương pháp nghiên cứu di truyền đã giúp Mendel phát hiện ra các quy luật di truyền là:
a)
tạo dòng thuần chủng trước khi lai.
b)
lai các dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở thế hệ Fi, F2, F3
c)
sử dụng toán học để phân tích kết quả lai Fi, F2, F3.
d)
đưa ra giả thuyết và chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết đó.
37.
Cho các nhận định sau: 1. Mỗi tính trạng được kiểm soát bởi một nhân tố di truyền 2. Trong tế bào, các nhân tố di truyền hòa trộn vào nhau. 3. Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền 4. Sự thụ tinh kết hợp giao tử bố và giao từ mẹ tạo nên cặp nhân tố di truyền ở đời lai. Có bao nhiêu nhận định không đúng theo quan điểm di truyền của Mendel?
a)
2.0
b)
4.0
c)
3.0
d)
1.0
38.
Để kiểm tra giả thuyết của mình, Mendel đã làm thí nghiệm được gọi là phép lai kiểm nghiệm hay còn được gọi là phép lai?
a)
Lai xa.
b)
Lai phân tích.
c)
Lai kinh tế.
d)
Lai khác dòng.
39.
Ở một loài động vật, alen A qui định lông đen trội hoàn toàn so với alen a qui định lông trắng (gen nằm trên NST thường). Một cá thể lưỡng bội lông trắng giao phối với một cá thể lưỡng bội (X) thu được đời con đồng tính. Hỏi kiểu gen của (X) có thể là một trong bao nhiêu trường hợp ?
a)
3.0
b)
1.0
c)
2.0
d)
4.0
40.
Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?
a)
Aa x Aa và Aa x aa
b)
AA x aa và AA x Aa.
c)
Aa x aa và AA x Aa.
d)
Aa x Aa và AA x Aa.
41.
Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng > a quy định hạt lục, B: hạt trơn > b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau. Lai phân tích một cây đậu Hà Lan mang kiểu hình trội, thế hệ sau được tỉ lệ 50% vàng, trơn : 50% lục, trơn. Cây đậu Hà Lan đó có kiểu gen:
a)
Aabb
b)
AaBB
c)
AABb
d)
AaBb
42.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai sau cho kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:3:1:1? (1) AAbbDd × AaBBDd (2) Aabbdd × aaBbDD (3) aaBbdd × AaBbdd (4) AaBbDd × AabbDD
a)
1.0
b)
2.0
c)
3.0
d)
4.0
43.
Kiểu gen P như thế nào để đời sau thu được tỉ lệ kiểu hình 18:9:9:6:6:3:3:3:3:2:1:1
a)
AaBbCc x aabbcc
b)
AaBbCc x AabbCc
c)
AaBbCc x AaBbCc
d)
AaBbCc x AaBbcc
44.
Cho biết gen trội là trội hoàn toàn, mỗi gen quy định 1 tính trạng, không phát sinh đột biến mới. Cho phép lai ở AaBbDdEE × AabbddEe, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. F1 có 8 loại kiểu hình và 32 loại kiểu gen. II. Kiểu hình trội về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 18,75% III. Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là 3/16 IV. Có 10 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về cả 3 tính trạng.
a)
3.0
b)
2.0
c)
4.0
d)
1.0
45.
Theo lý thuyết, cơ thể có kiểu gen AaBb khi giảm phân bình thường tạo ra được số loại giao tử tối đa là
a)
4.0
b)
2.0
c)
3.0
d)
1.0
46.
Ở đậu Hà Lan, alen quy định kiểu hình hoa đỏ và alen quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp alen
a)
Hạt trơn
b)
Quả vàng
c)
Thân cao
d)
Hoa trắng
47.
Ở đậu Hà Lan, xét tính trạng màu sắc và hình dạng hạt. Hạt vàng do alen A chi phối là trội hoàn toàn so với hạt xanh (a). Hạt trơn (B) là trội hoàn toàn so với hạt nhăn (b). Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn thu được F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 hạt vàng, trơn : 3 hạt xanh, trơn : 1 hạt vàng, nhăn : 1 hạt xanh, nhăn. Tỉ lệ hạt xanh, trơn đồng hợp tử, trong tổng số hạt xanh, trơn ở F1 là
a)
2024-04-01 00:00:00
b)
2024-02-01 00:00:00
c)
2024-03-02 00:00:00
d)
2024-03-01 00:00:00
48.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 :1:1:2:1?
a)
AaBb x AaBb.
b)
Aabb x aaBb.
c)
aaBb x AaBb.
d)
Aabb x AAbb.
49.
Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm 1/16. Kiểu gen của các cây bố mẹ là
a)
AaBb x Aabb
b)
AaBB x aaBb
c)
Aabb x AaBB
d)
AaBb x AaBb
50.
Ở chó, biết A: lông đen là trội hoàn toàn so với a: lông trắng; B: lông ngắn trội hoàn toàn so với b: lông dài. P: đen, ngắn x Đen, ngắn được F1 gồm 89 đen, ngắn: 31 đen, dài: 29 trắng, ngắn: 11 trắng, dài. Kiểu gen của bố mẹ (P)
a)
AaBB x Aabb
b)
AaBb x AaBb
c)
AAbb x aaBB
d)
AaBb x aabb
51.
Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp alen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; Alen A: qui định hạt vàng, alen a: qui định hạt xanh; alen B: qui định hạt trơn, alen b: qui định hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB x AaBb
a)
3 vàng, trơn : 1 vàng nhăn
b)
3 vàng trơn : 1 xanh trơn
c)
1 vàng trơn : 1 xanh trơn
d)
3 vàng nhăn : 1 xanh trơn
52.
Ở một loài thực vật giao phấn, người ta nghiên cứu 3 cặp tính trạng được quy định bởi 3 locus nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, mỗi locus có 2 alen, mối quan hệ trội lặn hoàn toàn, trong đó: A – thân cao, a – thân thấp; B – hoa đỏ, b – hoa trắng; D – quả tròn, d – quả dài. Số loại kiểu gen và kiểu hình khác nhau ở đời sau của phép lai AaBbdd x AaBBDd là:
a)
27 KG, 4 KH
b)
27 KG, 8KH
c)
12 KG, 8 KH
d)
12 KG, 4KH
53.
Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menden cho rằng màu sắc và hình dạng đậu Hà Lan di truyền độc lập vì
a)
Tỉ lệ KH ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó
b)
Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đêu 3 trội: 1 lặn
c)
F2 có 4 KH
d)
F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp
54.
Theo Menden, với n cặp dị hợp PLĐL thì tỉ lệ phân li kiểu gen được xác định theo công thức
a)
(1:3:1)^n
b)
(1:4:1)^n
c)
(1:2:1)^n
d)
(1:5:1)^n
55.
Nguyên nhân của hiện tượng trội không hoàn toàn là gì?
a)
Do tính trội át không hoàn toàn tính lặn
b)
Do allele trội át không hoàn toàn allele lặn
c)
Do allele trội không át allele lặn
d)
Do allele trội át hoàn toàn allele lặn
56.
Hình dưới đây là cơ sở tế bào học của quy luật phân li. Các nghiên cứu tế bào học sau này đã xác nhận giả thuyết của Mendel.
a)
a. Nhân tố di truyền là gene, với các allele tồn tại trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
b)
b. Sự vận động của gene gắn với sự vận động của nhiễm sắc thể trong cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
c)
c. Sự phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử chỉ mang một allele của cặp.
d)
d. Sự kết hợp ngẫu nhiên hai giao tử trong thụ tinh dẫn tới hình thành tổ hợp cặp allele ở thế hệ con.
57.
Hình dưới đây là cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập. Sau đây là nội dung quy luật được phát biểu và cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập. Mỗi nội dung dưới đây là đúng hay sai?
a)
a. Mỗi cặp tính trạng tương phản được quy định bởi hai allele của một gene trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
b)
b. Trong quá trình giảm phân, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li độc lập với nhau, dẫn tới sự phân li độc lập của các cặp allele hình thành các loại giao tử khác nhau với xác suất bằng nhau.
c)
c. Sự kết hợp ngẫu nhiên với xác suất như nhau giữa các loại giao tử trong quá trình thụ tinh tạo nên tỉ lệ phân li ở thế hệ F2.
d)
d. Mỗi cặp allele phân li độc lập với cặp allele khác trong quá trình hình thành giao tử.
58.
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gene (A,a và B,b) phân li độc lập. Gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ: Các allele a và b không có chức năng trên. Cho các cây dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Theo lí thuyết, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a)
a. Trong số các cây hoa đỏ ở F1 thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9.
b)
b. Các cây hoa trắng ở F1 chiếm tỉ lệ 7/9
c)
Tỉ lệ số cây hoa đỏ thuần chủng luôn lớn hơn số cây hoa trắng thuần chủng
d)
Chọn ngẫu nhiên một cây hoa trắng ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là 1/4
59.

Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu kiểu gene?

(a)  

60.
Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm?
a)
J. Mônô
b)
K. Coren
c)
T. H. Moocgan
d)
G. J. Menđen
61.
Theo lý thuyết, khi nói về sự di truyền các gene ở thú, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Các gene trong tế bào chất thường di truyền theo dòng mẹ.
b)
Các gene trên cùng 1 NST thường di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết.
c)
Các gene ở vùng không tương đồng trên NST giới tính Y chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới đực.
d)
Các gene ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái.
62.
Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
a)
giống các gene nằm trên NST thường
b)
thẳng (bố cho con trai)
c)
chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái)
d)
theo dòng mẹ
63.
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; Gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Kiểu gene của ruồi mắt trắng có kí hiệu là:
a)
XAXA, XAY
b)
XAY, XaY
c)
XAXa, XaXa
d)
XaY, XaXa
64.
Ở người, bệnh mù màu do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y. Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh máu khó đông. Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?
a)
Chắc chắn là con gái
b)
Chắc chắn là con trai
c)
Khả năng là con trai 50%, con gái 50%
d)
Khả năng là con trai 25%, con gái 75%
65.
Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a. Theo lý thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây sai?
a)
XAXa
b)
XAY
c)
XaXa
d)
XAYA
66.
Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng Y gồm có 2 allele: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Kiểu gene của ruồi đực mắt đỏ có kí hiệu là:
a)
XAXA
b)
XaXa
c)
XAXa
d)
XAY
67.
Khi nói về NST giới tính ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong tế bào sinh dục chỉ chứa NST giới tính II. NST giới tính chỉ chứa các gene quy định tính trạng giới tính III. Hợp tử mang cặp NST giới tính XY luôn phát triển thành cơ thể đực IV. NST giới tính có thể bị đột biến về số lượng và cấu trúc
a)
A. 1
b)
B. 2
c)
C. 3
d)
D. 4
68.
Hiện tượng di truyền thẳng bị chi phối bởi trường hợp:
a)
Gen nằm trên NST thường
b)
Gen nằm trên NST giới tính X không có allele trên Y
c)
Gen nằm trên NST giới tính
d)
Gen nằm trên NST giới tính Y không có allele trên X
69.
Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?
a)
Thỏ
b)
Châu chấu
c)
Gàe
d)
Ruồi giấm
70.
Hiện tượng di truyền chéo bị chi phối bởi trường hợp:
a)
Gen nằm trên NST thường
b)
Gen nằm trên NST giới tính
c)
Gen nằm trên NST giới tính X không có allele trên Y
d)
Gen nằm trên NST giới tính Y không có allele trên X
71.
Ở loài nào sau đây, giới đực có cặp nhiễm sắc thể XY?
a)
Trâu
b)
Gàe
c)
Bồ câu
d)
Vịt
72.
Ở người, ti lệ giới tính xấp xi 1 : 1 vì
a)
hợp tử được tạo thành do 1 trứng kết hợp 1 tinh trùng.
b)
sức sống của các giao tử đực khác với giao từ cái.
c)
Cơ thể XY tạo giao từ X và Y với tỉ lệ ngang nhau.
d)
số tinh trùng được tạo ra bằng với số trứng.
73.
Trong trường hợp một gene quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ờ hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gene:
a)
Nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân)
b)
Trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có allele tương ứng trên Y
c)
Trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có allele tương tứng trên X
d)
Trên nhiễm sắc thể thưởng
74.
Xét 1 gene có 2 allele A và a nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele trên nhiễm sắc thể Y. Kiều gene nào sau đây là của cơ thê thuần chủng?
a)
XaY
b)
XAXa
c)
XAY
d)
XaXa
75.
Theo lí thuyết, khi nói về sự di truyền cac gene ở thú, phát triền nào sau đầy sai?
a)
Hai cặp gene trên 2 cặp NST kháe nhau phân li độc lập về các giao tử trong quá trình giảm phân.
b)
Các gene trong tế bào chất luôn phân chia đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào.
c)
Các gene ở vùng không tương đồng trên NSTgiới tính Y chi biểu hiện kiểu hình ở giới dực.
d)
Các gene lặn ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X thường biểu hiện kiểu hình ở giới đực nhiều hơn ở giới cái.
76.
Một gia đình có ông, các con trai, các cháu trai đều bị tật dính ngón tay 2 và 3. Đó là hiện tượng di truyền:
a)
Liên kết giới tính, gene quy định tật dính ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể X.
b)
Liên kết giới tính, gene quy định tật dính ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể Y.
c)
Ngoài nhiễm sắc thể, qua tế bào chất.
d)
Liên kết giới tính, cặp gene tương đồng cả trên nhiễm sắc thể X và Y.
77.
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, theo lí thuyết phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gene tồn tại thành từng cặp.
b)
Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thề giới tính X và Y đều không mang gene.
c)
Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp allele.
d)
Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gene nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.
78.
Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P. XMXm x XmY, tạo ra F1, theo lí thuyết Fị có tối đa bao nhiêu loại
a)
4.0
b)
3.0
c)
1.0
d)
2.0
79.
Ở người, bệnh mù màu do một gene lặn m nằm trên NST X quy định, không có allele tương ứng trên NST Y. Cặp bố mẹ nào sau dây có thể sinh con trai bị bệnh mù màu với xác suất 25%?
a)
XMXM x XmY
b)
XMXm x XmY.
c)
ХMХM × ХmYm
d)
XmXm x XmY
80.
Quan sát quá trình giảm phân tạo tinh trùng của 1000 tế bào có kiểu gene AB người ta thấy ở 400 tế bào có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 chromatid khác nguồn gốc dẫn tới hoán vị gene. Có bao nhiều phát biểu sau đây đúng? I. Có tối đa 4 loại tinh trùng được tạo thành. II. Tỉ lệ các loại tinh trùng là 4:4:1:1. III. Khoảng cách giữa 2 gene a và B là 20cM. IV. Loại giao tử mang 1 allele trội chiếm 20%.
a)
1.0
b)
4.0
c)
3.0
d)
2.0
81.
Có 1 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gene AB/ab Dd giảm phân tạo 4 loại giao tử, trong đó có giao tử Abd. Cho biết không có đột biến xảy ra, giữa allele A và a có hiện tượng hoán vị gene. Loại giao tứ nào sau đây không thể xuất hiện trong trường hợp này?
a)
ABd
b)
abd
c)
ABD
d)
aBD
82.
Cho 2 cá thể ruồi giấm có cùng kiểu gene và kiểu hình thân xám, cánh dât giao phối với nhau, thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó ruồi thân đen, cánh dài chiếm tỉ lệ 4,5%. Theo lý thuyết, xác suất xuất hiện ruồi đực F1 mang kiểu hình lặn ít nhất về 1 trong 2 tính trạng trên là:
a)
0.205
b)
0.2125
c)
0.295
d)
0.1475
83.
Ở ruồi giấm, allele A quy dịnh thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân den; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy dịnh cánh cụt, allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alete d quy định mắt trắng. Phép lai P AB/abXDXd x AB/abXDY, thu được F1. Ở F1 tổn số ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiểm 52,5%. Biết rằng không xây ra đột biển, theo lý thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là.
a)
0.075
b)
0.375
c)
0.0125
d)
0.025
84.
Ở ruồi giấm, màu mắt do một cặp allele A chi phối mắt đỏ; a chi phối mắt trắng. Cặp allele này nằm trên NST X không có allele tương ứng trên Y. Nếu không có đột biến, về mặt lí thuyết cặp bố mẹ nào sau đây không sinh ra được ruồi con mắt trắng?
a)
XAXª x XAY
b)
XaXª x XAY
c)
XAXª x XaY
d)
XAXA x XAY
85.
Ở ruồi giấm, gene D qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với gene d qui định mầu mắt trắng. Các gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. Ruồi bố và ruồi mẹ đều có mắt đỏ, trong số con lai thấy có xuất hiện kiểu hình mắt trắng. Kiểu gene của cặp bố mẹ là trường hợp nào sau đây?
a)
XDXD x XDY
b)
XDXD x XdY
c)
XDXd x XDY
d)
XdXd x XDY
86.
Đột biến mắt trắng ở ruồi giấm là do 1 gene lặn năm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y. Trong 1 quần thể ruồi giấm có thể tồn tại tối đa bao nhiêu kiểu gene về tính trạng trên?
a)
5.0
b)
3.0
c)
2.0
d)
4.0
87.
Ở ruồi giấm, xét một gene có 2 allele M và m, trong đó, allele M trội hoàn toàn so với allele m. Khi thực hiện phép lai P: XMx™ x X™Y tạo ra F1. Theo lí thuyết. F, có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình?
a)
2.0
b)
3.0
c)
4.0
d)
1.0
88.
Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân được phát hiện bởi
a)
Mendel
b)
Morgan
c)
Correns
d)
Watson
89.
Gene ngoài nhân được tìm thấy ở
a)
Ti thể, lục lạp, ADN vi khuẩn
b)
Ti thể, lục lạp
c)
Ti thể, trung thể, nhân tế bào
d)
Ti thể, lục lạp, riboxom
90.
Phép lai nào trong các phép lai giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài NST (di truyền ngoài nhân)
a)
Lai phân tích
b)
Lai thuận nghịch
c)
Lai tế bào
d)
Lai cận huyết
91.
Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây ra Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này
a)
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới
b)
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con trai của họ đều bị bệnh
c)
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh
d)
Nếu mẹ bị bệnh. bố bình thường thì con của họ đều bị bệnh
92.
Một số đột biến ở ADN ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON). Bệnh này đặc trưng bởi chứng mù đột phát ở người lớn. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
a)
Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh
b)
1 người sẽ bị bệnh khi cả bố và mẹ đều bị bệnh
c)
1 người sẽ bị bệnh nếu người mẹ bị bệnh, người cha khoẻ mạnh
d)
1 cặp vợ chồng với người vợ khoẻ mạnh còn người chồng bị bệnh hoàn toàn có khả năng sinh con bị bệnh, tuy nhiên xác suất này là rất thấp
93.
Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau: Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây họa trăng. Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hơn đỏ. Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thu phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lý thuyết F2, ta có
a)
100% cây hoa trắng
b)
B. 75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng
c)
100% cây hoa đỏ.
d)
75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.
94.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa đò (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm:
a)
50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa vàng
b)
100% cây hoa đỏ
c)
100% cây hoa vàng
d)
75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa đỏ.
95.
một loài động vật, tính trạng màu lông do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, tính trạng chiều cao do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định, tính trạng kháng thuốc do gen nằm trong ti thể qui định. Chuyển nhân từ tế b bào của một con đực A có màu lông vàng, chân cao, kháng thuốc vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân của cơ thể cái B có màu lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc tạo được tế bào chuyển nhân C Nếu tế bào C phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là
a)
A. đực, lông vàng, chân cao, kháng thuốc
b)
Đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc
c)
Cái, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc
d)
Đực, lông vàng, chân thấp, kháng thuốc.
96.
Phát biểu nào sau đây chưa đúng?
a)
Plasmit ở vi khuẩn chứa gen ngoài NST
b)
Đột biến gen có thể xảy ra ở gen trong nhân và gen ngoài tế bào chất
c)
Di truyền trong nhân tuân theo các qui luật di truyền chặt chẻ hơn di truyền ngoài tế bào chất
d)
Gen trong tế bào chất có vai trò chính trong di truyền
97.
Bệnh, tật nào ở người di truyền ngoài nhân
a)
Bệnh máu khó đông
b)
Chứng động kinh
c)
Tật dính ngón tay 2 và 3
d)
Tính trạng túm lông trên vành tai
98.
Correns là người đầu tiên phát hiện ra di truyền qua tế bào chất vào năm nào?
a)
1907.0
b)
B. 1908
c)
1909.0
d)
1910.0
99.
Ở sinh vật nhân thực, các gen nằm ở tế bào chất
a)
. chủ yếu được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng.
b)
chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái
c)
luôn phân chia đều cho các tế bào con
d)
luôn tồn tại thành từng cặp alen.
100.
Để xác định một gen quy định cho một tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, nhiễm sắc thể giới tính hay ở tế bào chất, người ta dùng phương pháp
a)
. lai thuận nghịch
b)
lai phân tích
c)
phân tích cơ thể lai.
d)
tự thụ phấn hay giao phối cận huyết
101.
Ở cà chua, gen ngoài nhân nằm ở
a)
lục lạp.
b)
bộ máy Gôngi
c)
không bào
d)
lưới nội chất
102.
Ở thỏ, gen ngoài nhân nằm ở
a)
lục lạp.
b)
ti thể
c)
màng nhân
d)
ribôxôm
103.
Trong tế bào động vật, bào quan nào sau đây chứa gen di truyền theo dòng mẹ?
a)
ti thể
b)
ribôxôm
c)
không bào
d)
lưới nội chất
104.
Cá chép cái có râu x cá diếc đực không râu - F₁ toàn cá có râu. Cá chép đực có râu x cá diếc cái không râu - F_{1} toàn cá không râu. Kết quả hai phép lai chịu sự chi phối bởi
a)
sự di truyền của gen trên NST thường.
b)
sự di truyền của gen trên NST X..
c)
sự di truyền qua tế bào chất
d)
sự di truyền của gen trên NST Y
105.
Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau: thuyết Lai thuận: P: 2 xanh lục x ở lục nhạt → F_{1} : 100% xanh lục Lai nghịch: P: Q Lục nhạt x beta Xanh lục → F_{1} 100% lục nhạt Nếu cho cây F_{1} của phép lai nghịch tự thụ phấn thì kiểu hình ở F_{2} như thế nào?
a)
100% lục nhạt
b)
5 xanh lục: 3 lục nhạt
c)
3 xanh lục: 1 lục nhạt
d)
. 1 xanh lục: 1 lục nhạt
106.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự di truyền ngoài nhân
a)
Sự di truyền của các gene ngoài nhân giống các qui luật của gene trong nhân
b)
Gene ngoài nhân luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con trong phân bào
c)
nếu bố mẹ có kiểu hình khác nhau thì kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau
d)
Tính trạng do gene ngoài nhân quy định phân bố ko đều ở hai giới
107.
Trong phép lai một tính trạng do một gene quy định, nếu kết quả phép lai thuận và nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì kết luận nào sau đây đúng?
a)
Gene quy định tính trạng nằm trong nhân tế bào
b)
Gene quy định tính trạng nằm trong tế bào chất
c)
Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính
d)
Gene quy định tính trạng nằm trên NST thường
108.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự di truyền ngoài nhân
a)
Sự di truyền của các gene ngoài nhân giống các qui luật của gene trong nhân
b)
Gene ngoài nhân luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con trong phân bào
c)
nếu bố mẹ có kiểu hình khác nhau thì kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau
d)
Tính trạng do gene ngoài nhân quy định phân bố ko đều ở hai giới
109.
Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XDXD x XDY, tạo ra F1. Theo lý thuyết, F1 có tối đa bao nhiều loại kiểu gen?
a)
1.0
b)
2.0
c)
4.0
d)
3.0
110.
alen trội là trội hoàn toàn. phép lai AaXBXb x AaXBY cho ra bao nhiêu KG và KH xét phương diện giới tính
a)
12 KG 6KH
b)
12 KG 8KH
c)
8KG 6KH
d)
10KG 6KH
111.
Ở đời con của phép lai nào sau đây, tỷ lệ kiểu hình ở giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái?
a)
XAXA x XaY
b)
XAXa x XaY
c)
XaXa x XaY
d)
XAXa x XAY
112.
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Phép lai XaXa x XAY cho đời con bao nhiêu loại KG KH
a)
2KG 1KH
b)
2KG 2KH
c)
4KG 2KH
d)
1KG 1KH
113.
Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen, cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Các gen qui định màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên 1 NST và cách nhau 40cm. Cho ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cut; F1 thu được 100% hân xám, cánh dài. Cho ruồi cái F1 lai với ruồi thân đen, cánh dài dị hợp. F2 thu được kiểu thân xám, cánh cụt chiếm tỉ lệ
a)
15.0
b)
10.0
c)
30.0
d)
20.0
114.
Một cá thể đực có kiểu gen Aa BD/bd, biết tần số hoán vị gen giữa hai gen B và D là 20%. Cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho các loại giao tử với tỉ lệ là
a)
0.05
b)
0.2
c)
0.15
d)
0.1
115.
Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen ADad đã xảy ra hoán vị gen giữa các gen D và d với tần số 18%. Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các gen D và d là:
a)
820.0
b)
360.0
c)
640.0
d)
180.0
116.
Một loài thực vật, xét 2 cặp gen A, a, B, b quy định 2 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, Phép lai P: 2 cây thuần chủng có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 giao phấn với cây M trong loài, thu được đời con Có tỉ lệ kiểu hình là 3: 3: 1: 1. Theo lý thuyết, số loại kiểu gen ở đời con có thể là trường hợp nào sau đây?
a)
5.0
b)
9.0
c)
7.0
d)
8.0
117.
Một loài thực vật lưỡng bội, xét 3 cặp gen:A, a;B, b và D, d; mỗi gen quy điịnh 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra hoán vị gen. Phép lai (P) 2 cây giao phấn với nhau, tạo ra F, có tỉ lệ kiểu ình là 1:1 : 1:1 : 2:2. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây phù hợp với P?
a)
aaBd/bD x AabD/Bd
b)
AaBD/bd x AaBd/bD
c)
AaBD/bd x aaBD/bd
d)
AaBd/bD x aaBD/BD
118.
ở một loài thực vật khi cho P thuần chủng cây thân cao quả vàng lai với cây thân thấp, quả đỏ thu được F1 đồng loạt cây thân cao quả đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 KH trong đó thân thấp quả đỏ 21%. KG và f hoán vị là
a)
Ab/aB 40%
b)
AB/ab 18%
c)
Ab/aB 30%
d)
AB/ab 40%
119.
Biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Cho F1 tự thụ phấn đời con thu được 4 kiểu hình trong đó tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn bằng 4%.
a)
0.54
b)
0.49
c)
0.42
d)
0.3875
120.
Hoán vị gen xảy ra trong giảm phân là do:
a)
A. Sự trao đổi chéo giữa hai cromatit trong cùng một nhiễm sắc thể kép.
b)
B. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST khác nhau.
c)
C. Sự trao đổi chéo giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng
d)
D. Sự trao đổi đoạn giữa hai cromatit thuộc các NST không tương đồng.
121.
Nhận định nào sau đây là chính xác khi nói về quy luật di truyền liên kết không hoàn toàn?
a)
A. Các gen càng gần nhau càng dễ xảy ra trao đổi dẫn tới hiện tượng hoán vị gen và ngược lại
b)
B. Tùy loài mà hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới đực, hay giới cái hoặc cả hai giới
c)
C. Quá trình tiếp hợp trao đổi chéo xảy ra giữa hai cromatit chị em của nhiễm sắc thể kép
d)
D. Quá trình tiếp hợp trao đổi chéo xảy ra ở kỳ giữa của giảm phân I.
122.
Phát biểu nào dưới đây về quy luật hoán vị gen là không đúng?
a)
A. Làm xuất hiện các tổ hợp gen mới từ sự đổi chỗ giữa các alen nằm trên các NST khác nhau của cặp tương đồng.
b)
B. Trên cùng một NST, các gen nằm càng xa nhau thì tần số hoán vị gen càng bé và ngược lại
c)
C. Do xu hướng chủ yếu của các gen là liên kết nên trong giảm phân tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
d)
D. Cơ sở tế bào học của quy luật hoán vị gen là hiện tượng trao đổi chéo giữa các cromatit của cặp NST tương đồng xảy ra trong quá trình giảm phân I.
123.
một loài thực vật có 12 nhóm gene liên kết. Theo lí thuyết bộ NST lưỡng bội của loài này là
a)
2n=12
b)
2n=24
c)
2n=36
d)
2n=6
124.
Kiểu gene AaBBDE/de khi giảm phân cho được bao nhiêu loại giao tử nếu gene liên kết hoàn toàn
a)
A.2
b)
B.4
c)
C.8
d)
D.16
125.
Ở một loài thực vật, gene A qui định thân cao, gene a qui định thân thấp; gene B qui định quả tròn, gene b qui định quả dài; các cặp gene này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Cho phép lai P: AB/ab x Ab/aB Biết các gene liện kêt hoàn toàn. Tính thep lí thuyết, số kiều hình thu được ở F, sẽ là
a)
1.0
b)
2.0
c)
4.0
d)
3.0
126.
Một cá thể có kiểu gene AB/ab DE/de. Nếu các cặp gene liên kết hoàn toàn trong giảm phân thì qua thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuần ở thế hệ sau?
a)
9.0
b)
4.0
c)
8.0
d)
16.0
127.
Ở một loài thực vật, A: thân cao, a: thân thấp, B: quả đỏ, b: quả vàng. Chó cá thể Ab/aB (hoán vị gene với tần số f=20% ở cả 2 giới) tự thụ phấn. Tỉ lệ loại kiểu gene Ab/aB được hình thành ở F1 là
a)
0.16
b)
0.32
c)
0.24
d)
0.51
128.
Khi nói về hoán vị gene, mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a)
Hoán vị gene xảy ra do hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatid cùng nguồn của cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu 1.
b)
Hoán vị gene tạo điều kiện cho sự tái tổ hợp của các gene không allele trên nhiễm sắc thể.
c)
Hoán vị gene làm xuất hiện biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
d)
Các gene càng xa nhau trên nhiễm sắc thể càng khó xảy ra hoán vị.
129.
Một loài thực vật, xét 2 tính trạng là chiều cao thân và màu sắc hoa, mỗi tính trạng do 1 gene quy và allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) đều có thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây về F, là đúng hay sai?
a)
Kiểu hình thân cao, hoa đỏ luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất
b)
Nếu F1, có 4 loại kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ có 2 kiểu gene quy định.
c)
Nếu F1, có 3 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 1 kiểu gene quy định.
d)
Nếu F1 có 7 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 3 kiểu gene quy định.
130.
Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể (P), thu được có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
a)
Hai cá thể P có thể có kiểu gen khác nhau.
b)
F1 có tối đa 4 kiểu gen.
c)
Cho con đực P lai phân tích thì có thể thu được ở đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội về 1 tính trạng.
d)
Cho con cái P lai phân tích thì có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 4:4:1:1
131.
Một loài thực vật, xét 2 tính trạng là chiều cao thân và màu sắc hoa, mỗi tính trạng do 1 gen quy và alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) đều có thân cao, hoa đỏ và dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1?
a)
Cho con cái P lai phân tích thì có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 4:4:1:1
b)
Cho con cái P lai phân tích thì có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 4:4:1:1
c)
Cho con cái P lai phân tích thì có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 4:4:1:1
d)
Cho con cái P lai phân tích thì có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 4:4:1:1
132.
Mỗi phát biểu sau đây về nst giới tính là đúng hay sai
a)
nst giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xoma
b)
trên nst giới tính, ngoài các gene quy định tính đực, cái còn có gene quy định các tính trạng thường
c)
ở tất cả các loài động vật, nst giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái
d)
hợp tử mang cặp nst giới tính dị giao bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực
133.

Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST giao phấn với nhau, thu được F1. Cho biết các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

(a)  

134.

Phép lai P AaBD/bd ×AaBd/bd thu được f1.cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng các alen trội là trội hoàn toàn và xảy ra hoán vị gen với tần số 40% Theo lí thuyết ở f1 số cá thể dị hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ là

(a)  

135.

Câu 1. Ở một loài thực vật, tỉnh trạng màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa vàng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, hình ở F2 thu được bao nhiêu phần trăm cây hoa vàng?

(a)  

136.

Câu 2. Màu sắc hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất qui định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xa Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình ở F2 là bao nhiêu phần trăm?

(a)  

137.
Câu 1. Mối quan hệ giữa gene và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:
a)
A. Gene (DNA) → RNA Polypeptide → Protein → Tính trạng.
b)
B. Gene (DNA)→mRNA tRNA Protein → Tính trạng.
c)
C. Gene (DNA mARNA Polypeptide → Protein → Tính trạng
d)
D. Gene (DNA)→mRNA RNA Polypeptide → Tính trạng.
138.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường sống và kiểu hình
a)
A. Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
b)
B. Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
c)
C. Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gene.
d)
D. Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
139.
Câu 3. Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chòm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen. Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì:
a)
A. Lông mọc lại ở đó có màu trắng.
b)
B. Lông mọc lại ở đó có màu đen.
c)
C. Lông ở đó không mọc lại nữa
d)
D. Lông mọc lại đổi màu khác.
140.
Câu 4. Bệnh phenylketone niệu ở người do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Người mắc bệ có thể biểu hiện ở nhiều mức độ năng nhẹ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào
a)
A. Hàm lượng phenylalanine có trong máu
b)
B. Hàm lượng phenylalanine có trong khẩu phần ăn.
c)
C. Khả năng chuyển hoá phenylalanine thành tyrosine.
d)
D. Khả năng thích ứng của tế bào thần kinh não.
141.
Câu 5. Thường biến là những biến đổi về
a)
A. Cấu trúc di truyền.
b)
B. Kiểu hình của cùng một kiểu gene.
c)
C. Bộ nhiễm sắc thể.
d)
D. Một số tỉnh trạng
142.
Câu 6. Cho 1 số hiện tượng biến dị sau ở sinh vật thường gặp trong tự nhiên: 1. Lúa lùn, cứng, có khả năng chịu được gió mạnh. 2. Bàng và xoan rụng lá vào mùa đông. / 4. Cây hoa anh thảo đỏ thuần chủng khi trồng ở 35°C thì ra hoa màu trắng. / 3. Cây ngô bị bạch tạng. Những biến dị thường biển là:
a)
A.1,2
b)
B.1,3
c)
C.2,3
d)
D.2,4
143.
Câu 7. Điều không đúng về điểm khác biệt giữa thường biển và đột biến là: Thường biển thì
a)
A. Phát sinh đo ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn thông qua trao đổi chất
b)
B. Di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa
c)
Biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với đểu kiến môi trường
d)
D. Bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường
144.
Câu 8. Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng 5 tùy thuộc vào độ pH của đất. Có hao nhiều phát biểu dưới đây là và dô trung gian khác nhau giữa màu tím đúng khi nói về hiện tượng trên? (1) Màu hoa cẩm tú cầu có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đó gọi là sự mềm đèo kiểu hình. hoa là do sự tác động gộp. VÀ KIỂU HÌ (2) Sự biểu hiện màu bạc khác nhau đà đoạn chứ đà nà củng để ông với cùng môi trường khác nhau được gọi sống và kiểu hình môi trường. ne là mức phản ứng (4) Sự thay đổi độ pH của đất đã làm biến đổi kiểu gene các cây hoa cẩm tú cầu dẫn đến sự thay đổi kiểu hình.
a)
A.3
b)
B.4
c)
C.2
d)
D.1
145.
Câu 9. Mức phản ứng của một kiểu gene được xác định bằng
a)
A. Số cá thể có cùng một kiểu gene dó.
b)
B. Số allele có thể có trong kiểu gene đó
c)
C. Số kiểu gene có thể biến đổi từ kiểu gene đó
d)
D. Số kiểu hình có thể có của kiểu gene do
146.
Câu 10. Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
A. Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gene
b)
B. Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gene dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng
c)
C. Các cá thể của một loài có kiểu gene khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.
d)
D. Mức phản ứng của một kiểu gene là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.
147.
Câu 11. Những ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện sống lên cơ thể sinh vật thường tạo ra các biến dị
a)
A.Đột biến
b)
B.Di Truyền
c)
C.Không di truyền
d)
D. Tổ hợp
148.
Câu 12. Mức phản ứng là
a)
A. khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường
b)
B. tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau
c)
C. khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.
d)
D. mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
149.
Kiểu hình của cơ thể là kết quả của
a)
quá trình phát sinh đột biến
b)
sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái
c)
sự tương tác của kiểu gen với môi trường
d)
sự phát sinh các biến dị tổ hợp
150.
Nguyên nhân của thường biến là do
a)
tác động trực tiếp của các tác nhân lý, hoá học
b)
rối loạn phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể
c)
rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào
d)
tác động trực tiếp của điều kiện môi trường
151.
Giải thích nào KHÔNG đúng: Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thề như bàn chân đuôi và mõm có màu lông đen.
a)
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân
b)
Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hòa tổng hợp melanine, nên các tế bào ở phần thân không tổng hợp melanine làm lông trắng
c)
Nhiệt độ thấp enzyme điều hòa tổng hợp melanine hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanine làm lông đen
d)
Do các tế nào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân
152.
Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene tổng hợp melanine tạo màu lông ở giống thỏ Himalaya như thế nào theo cơ chế sinh hóá?
a)
Nhiệt độ cao làm gene tổng hợp melanine ở phần thân bị đột biến nên không tạo được melanine, làm lông ở thân có màu trắng.
b)
Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hoà tổng hợp melanine, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanine làm lông trắng.
c)
Nhiệt độ cao làm gene tổng hợp melanine hoạt động, nên các tế bào ở phần thân tổng hợp được melanine làm lông có màu trắng.
d)
Nhiệt độ cao làm gene tổng hợp melanine không hoạt động, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanine làm lông trắng.
153.
Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?
a)
A. Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước các điều kiện môi trường khác nhau.
b)
B. Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
c)
C. Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không phụ thuộc vào môi trường.
d)
D. Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gene.
154.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là thường biến?
a)
A. Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng
b)
B. Bố mẹ bình thường nhưng sinh con bạch tạng
c)
C. Lượng hồng cầu trong máu tăng khi người lên sống ở vùng núi cao
d)
D. Trẻ em sinh ra khóc tiếng mèo kêu
155.
Mức phản ứng của kiểu gene sẽ thay đổi trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Nguồn thức ăn thay đổi.
b)
C. Độ ẩm môi trường thay đổi.
c)
B. Nhiệt độ môi trường thay đổi,
d)
D. Kiểu gene bị thay đổi.
156.
Hiện tượng nào dưới đây là ví dụ về sự mềm dẻo kiểu hình?
a)
A. Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
b)
B. Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.
c)
C. Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng.
d)
D. Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
157.
Cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a)
a. Cùng một kiểu gene có khi kiểu hình khác nhau
b)
b. Kiểu gene như nhau chắc chắn có kiểu hình như nhau
c)
c. Kiểu hình như nhau bao giờ cũng có cùng kiểu gene
d)
d. Cùng một kiều hình chỉ có một kiểu gene
158.
Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a)
a. Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gene
b)
b. Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gene dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.
c)
c. Các cá thể của một loài có kiểu gene khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng không giống nhau.
d)
d. Mức phản ứng của một kiểu gene là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi
159.
Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: - Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ. - Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trông ở môi trường có nhiệt độ 20°C hay 35°C đều ra hoa trắng. Các kết luận sau là đúng hay sai khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên?
a)
a. Cây có kiểu gene AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn
b)
b. Nhiệt độ môi trường là 20°C hay 35°C làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gene Aa.
c)
c. Nhiệt độ cao làm cho allele quy định hoa đỏ bị đột biến thành allele quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho allele quy định hoa trắng bị đột biến thành allele quy định hoa đỏ.
d)
d. Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
160.

Cho 1 số hiện tượng biến dị sau ở sinh vật thường gặp trong tự nhiên: 1. Lúa lùn, cứng, có khả năng chịu được gió mạnh. 2. Bàng và xoan rụng lá vào mùa đông. 3. Cây ngô bị bạch tạng. 4. Cây hoa anh thảo đỏ thuần chủng khi trồng ở 35°C thì ra hoa màu trắng. Có bao nhiêu biến dị thường biến?

(a)  

161.

Tính trạng khối lượng hạt giống số mấy có mức phản ứng hẹp nhất

(a)