Font size
WorksheetsCâu hỏi về an toàn trên internet
Total questions: 96
Worksheet time: 1hrs 18mins
Bạn nhận được một email từ một ngân hàng yêu cầu bạn xác minh tài khoản bằng cách cung cấp thông tin cá nhân và mật khẩu. Bạn nên làm gì?
Cung cấp thông tin ngay để xác minh tài khoản
Truy cập vào website ngân hàng từ một trình duyệt riêng và xác minh tài khoản
Trả lời email để yêu cầu hướng dẫn thêm
Nhấp vào đường link trong email và làm theo yêu cầu
Nếu bạn nhận được một cuộc gọi từ một người tự xưng là nhân viên ngân hàng yêu cầu bạn cung cấp mã OTP để hoàn tất giao dịch, bạn nên làm gì?
Cung cấp mã OTP ngay lập tức để giao dịch hoàn thành
Tắt điện thoại và không tham gia vào cuộc gọi
Hỏi lại số điện thoại của nhân viên ngân hàng rồi gọi lại số chính thức của ngân hàng
Chia sẻ mã OTP với người bạn tin tưởng để kiểm tra
Khi nhận được một tin nhắn lạ mời bạn tham gia một chương trình khuyến mãi qua mạng xã hội, bạn nên làm gì?
Nhấp vào liên kết và đăng ký tham gia ngay
Chia sẻ tin nhắn đó với bạn bè để kiểm tra tính xác thực
Kiểm tra thông tin của chương trình qua các nguồn uy tín trước khi tham gia
Trả lời tin nhắn và yêu cầu chi tiết về chương trình khuyến mãi
Trong trường hợp bị lừa đảo trên mạng và mất tiền, bạn nên làm gì ngay lập tức?
Chia sẻ câu chuyện với bạn bè và mong nhận được sự thông cảm
Đăng tin trên mạng xã hội để cảnh báo người khác
Liên hệ với ngân hàng hoặc dịch vụ thanh toán để báo cáo và yêu cầu hỗ trợ
Cố gắng tìm và xử lý kẻ lừa đảo bằng các biện pháp riêng
Khi tham gia vào một diễn đàn trực tuyến và thấy một người liên tục đăng bài với ngôn từ gây hấn hoặc xúc phạm người khác, bạn nên:
Phản hồi lại để bảo vệ quan điểm của mình
Tham gia vào cuộc tranh luận để thể hiện quan điểm cá nhân
Báo cáo hành vi của người đó
tục đăng bài với ngôn từ gây hấn hoặc xúc phạm người khác, bạn nên:
Phản hồi lại để bảo vệ quan điểm của mình
Tham gia vào cuộc tranh luận để thể hiện quan điểm cá nhân
Báo cáo hành vi của người đó cho người quản trị diễn đàn
Đăng những bài viết tiêu cực để đối phó lại
Khi gặp một tin tức trên mạng xã hội gây sốc và có vẻ quá tốt để là sự thật, bạn nên làm gì?
Chia sẻ tin tức với bạn bè để họ biết
Kiểm tra nguồn gốc và đối chiếu thông tin với các nguồn đáng tin cậy
Tạo một bài đăng và yêu cầu mọi người bình luận để xác minh tính xác thực
Đăng ngay tin đó với mục đích gây sự chú ý
Khi có một người nhắn tin qua mạng xã hội và yêu cầu bạn chuyển tiền vì lý do khẩn cấp (như tai nạn hoặc bệnh tật), bạn nên làm gì?
Chuyển tiền ngay vì họ có thể cần giúp đỡ thật sự
Hỏi bạn bè hoặc gia đình của người đó để xác minh sự việc
Đặt câu hỏi để xác minh thông tin và yêu cầu chứng cứ
Xem xét kỹ lý do và chỉ chuyển tiền nếu cảm thấy thoải mái
Khi thấy một người dùng mạng xã hội gửi những hình ảnh hoặc bình luận khiêu dâm, bạn nên làm gì?
Tham gia vào cuộc trò chuyện và cổ vũ họ
Đăng phản hồi nhạo báng hoặc chỉ trích người đó
Báo cáo hành vi này với quản trị viên của nền tảng mạng xã hội
Lưu lại hình ảnh và chia sẻ với bạn bè để cùng xem
Khi bạn tham gia vào một cuộc thảo luận trực tuyến và thấy ai đó sử dụng ngôn ngữ gây thù hận, bạn nên:
Phản đối và tấn công lại người đó để bảo vệ quan điểm của mình
Chia sẻ những lời lẽ thù địch để làm nổi bật sự bất đồng
Giữ thái độ lịch sự, tôn trọng và phản hồi một cách văn minh
Rời cuộc thảo luận và tránh xa người đó
Khi tham gia vào một cuộc trò chuyện trực tuyến và người khác yêu cầu bạn chia sẻ mật khẩu hoặc thông tin tài khoản của mình, bạn nên làm gì?
Cung cấp thông tin nếu họ là bạn bè hoặc người thân
Cung cấp mật khẩu để giúp họ giải quyết vấn đề nhanh chóng
Báo cáo hành vi này và không chia sẻ bất kỳ thông tin cá nhân nào
Đặt lại mật khẩu và tiếp tục trò chuyện để tránh rắc rối
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là gì?
Một tập hợp các thông tin được tổ chức có cấu trúc để truy cập, quản lý và cập nhật
Một ứng dụng chạy trên máy tính cá nhân để soạn thảo văn bản
Một hệ thống mạng dùng để lưu trữ tạm thời dữ liệu
Một tập tin văn bản được lưu trên máy tính
Thu thập dữ liệu trong cơ sở dữ liệu là quá trình gì?
Lưu trữ dữ liệu vào một máy tính cá nhân
Tìm kiếm thông tin từ các nguồn và nhập vào cơ sở dữ liệu
Phân tích dữ liệu để đưa ra kết quả
Xóa dữ liệu cũ để cập nhật dữ liệu mới
Trong cơ sở dữ liệu, quá trình cập nhật dữ liệu là gì?
Tìm kiếm thông tin có sẵn trong cơ sở dữ liệu
Thêm, sửa hoặc xóa dữ liệu để đảm bảo thông tin luôn mới và chính xác
Lưu trữ dữ liệu vào các tệp tin riêng biệt
Thay đổi cấu trúc của cơ sở dữ liệu
Khai thác cơ sở dữ liệu là gì?
Chỉ sử dụng cơ sở dữ liệu để lưu trữ thông tin
Thực hiện các thao tác tìm kiếm, truy vấn, hoặc phân tích dữ liệu
Xóa tất cả dữ liệu cũ để tạo cơ sở dữ liệu mới
Cài đặt cơ sở dữ liệu trên máy chủ
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) là gì?
Một phần mềm cho phép quản lý và tương tác với cơ sở dữ liệu
Một loại phần cứng lưu trữ dữ liệu lớn
Một trình duyệt web dùng để tìm kiếm dữ liệu
Một tập hợp các bảng tính Excel
Lưu trữ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu thường sử dụng cấu trúc nào?
Tệp văn bản thuần túy
Các bảng có hàng và cột
Sơ đồ hình cây
Đồ thị hình tròn
hu thập dữ liệu tự động là gì?
Quá trình nhập dữ liệu thủ công từ người dùng vào cơ sở dữ liệu
Quá trình tự động lấy dữ liệu từ các nguồn bên ngoài hoặc bên trong bằng các công cụ hoặc phần mềm
Sao lưu dữ liệu từ cơ sở dữ liệu sang máy chủ khác
Xóa dữ liệu cũ trong cơ sở dữ liệu để tiết kiệm không gian
Khi thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn, điều quan trọng nhất cần đảm bảo là gì?
Dữ liệu phải được mã hóa trước khi lưu trữ
Các nguồn dữ liệu phải đáng tin cậy và hợp pháp
Dữ liệu phải được thu thập tự động
Dữ liệu phải có khối lượng lớn
Lợi ích chính của thu thập dữ liệu tự động là gì?
Giảm chi phí và tăng hiệu quả so với nhập liệu thủ công
Xóa bỏ dữ liệu lỗi trong cơ sở dữ liệu
Đảm bảo tất cả dữ liệu đều được lưu trữ trên máy chủ nội bộ
Loại bỏ hoàn toàn sự cần thiết của con người trong việc quản lý cơ sở dữ liệu
Khi cập nhật cơ sở dữ liệu, bạn cần tuân thủ nguyên tắc nào?
Chỉ xóa dữ liệu cũ mà không thêm mới
Đảm bảo tính toàn vẹn và chính xác của dữ liệu sau khi cập nhật
Không sửa đổi dữ liệu trong các bảng chính
Chỉ cập nhật dữ liệu khi có sự cố
Mục đích chính của cơ sở dữ liệu là:
Lưu trữ dữ liệu tạm thời
Quản lý và truy xuất thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả
Chỉnh sửa tài liệu văn bản
Tăng kích thước lưu trữ cho hệ thống
Tính toàn vẹn dữ liệu trong cơ sở dữ liệu là gì?
Đảm bảo rằng dữ liệu luôn được cập nhật đúng cách và không bị lỗi
Quản lý các tệp tin văn bản trong cơ sở dữ liệu
Xóa dữ liệu cũ khỏi bảng
Tăng dung lượng lưu trữ của cơ sở dữ liệu
Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu được lưu trữ ở dạng nào?
Tệp tin đơn giản
Dạng bảng gồm các hàng và cột
Tệp tin PDF
Chỉ trong bộ nhớ tạm thời
Dữ liệu dư thừa trong cơ sở dữ liệu là gì?
Dữ liệu trùng lặp không cần thiết
Dữ liệu được sao lưu cho mục đích dự phòng
Dữ liệu được mã hóa để bảo mật
Dữ liệu lỗi không sử dụng được
Tính toàn vẹn dữ liệu đảm bảo:
Không ai có thể thay đổi dữ liệu
Dữ liệu được lưu trữ có cấu trúc rõ ràng
Dữ liệu chính xác và không bị vi phạm các ràng buộc
Chỉ người quản trị mới truy cập được cơ sở dữ liệu
Tính không dư thừa được đảm bảo nhờ:
Cấu trúc dữ liệu dạng bảng
Phân tích dữ liệu và chuẩn hoá cơ sở dữ liệu
Sử dụng các phần mềm nén dữ liệu
Bảo mật cơ sở dữ liệu bằng mật khẩu
Tính độc lập dữ liệu đảm bảo:
Việc thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu không ảnh hưởng đến các ứng dụng sử dụng nó
Dữ liệu được lưu trữ an toàn trên các máy chủ khác nhau
Mọi người dùng đều có quyền truy cập cơ sở dữ liệu
Dữ liệu được mã hóa để ngăn chặn truy cập trái phép
Tính độc lập của dữ liệu giúp ích gì trong việc quản lý cơ sở dữ liệu?
Dễ dàng thay đổi cấu trúc dữ liệu mà không ảnh hưởng đến chương trình
Tăng tốc độ truy xuất dữ liệu
Ngăn chặn hoàn toàn truy cập trái phép
Giảm chi phí lưu trữ
Tính bảo mật của cơ sở dữ liệu liên quan đến:
Ngăn chặn truy cập trái phép và bảo vệ dữ liệu khỏi các mối đe dọa
Đảm bảo dữ liệu được lưu trữ trên một máy chủ duy nhất
Mã hóa tất cả dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
Sao lư
Tính an toàn của cơ sở dữ liệu đảm bảo:
Dữ liệu được phục hồi sau khi xảy ra sự cố
Chỉ những người quản trị mới được phép truy cập cơ sở dữ liệu
Dữ liệu luôn được mã hóa trước khi lưu trữ
Các tập tin dữ liệu không bị sao chép
Chức năng định nghĩa dữ liệu trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?
Lưu trữ dữ liệu trên ổ cứng
Định nghĩa cấu trúc và tổ chức dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
Sao lưu và phục hồi dữ liệu
Cung cấp giao diện đồ họa cho người dùng
Chức năng định nghĩa dữ liệu thường bao gồm:
Xóa, thêm và sửa dữ liệu
Khai báo các bảng, mối quan hệ và ràng buộc
Mã hóa dữ liệu
Tăng tốc độ truy cập cơ sở dữ liệu
Chức năng cập nhật dữ liệu trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu bao gồm:
Thêm, xóa và sửa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
Truy vấn dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
Định nghĩa cấu trúc bảng
Sao lưu dữ liệu
Chức năng truy xuất dữ liệu cho phép:
Tìm kiếm và lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu theo yêu cầu
Tăng dung lượng lưu trữ cơ sở dữ liệu
Thêm dữ liệu vào cơ sở dữ liệu
Thay đổi cấu trúc bảng
Chức năng bảo mật dữ liệu trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu nhằm mục đích gì?
Bảo vệ dữ liệu khỏi truy cập trái phép
Nén dữ liệu để tiết kiệm dung lượng
Tăng tốc độ xử lý dữ liệu
Tự động sao lưu dữ liệu
Phân quyền truy cập trong cơ sở dữ liệu giúp đảm bảo điều gì?
Chỉ những người dùng được cấp quyền mới có thể truy cập hoặc chỉnh sửa dữ liệu
Mọi người đều có quyền truy cập cơ sở dữ liệu
Dữ liệu không bị trùng lặp
Tất cả dữ
Hệ cơ sở dữ liệu tập trung là gì?
Hệ thống trong đó dữ liệu được lưu trữ tại một hệ quản trị cơ sở dữ liệu duy nhất
Hệ thống trong đó dữ liệu được phân phối trên nhiều máy chủ
Hệ thống không có bất kỳ cơ sở dữ liệu nào
Hệ thống lưu trữ dữ liệu trên thiết bị cá nhân
Ưu điểm của hệ cơ sở dữ liệu tập trung là gì?
Dễ dàng quản lý và bảo trì
Giảm chi phí truyền dữ liệu giữa các máy chủ
Khả năng chịu lỗi cao
Truy cập nhanh hơn khi có nhiều người dùng
Hệ cơ sở dữ liệu phân tán là gì?
Hệ thống trong đó dữ liệu được lưu trữ trên nhiều vị trí địa lý khác nhau
Hệ thống chỉ có một cơ sở dữ liệu tập trung
Hệ thống không có sự đồng bộ dữ liệu
Hệ thống lưu trữ dữ liệu trên thiết bị ngoại vi
Ưu điểm của hệ cơ sở dữ liệu phân tán là gì?
Tăng tính sẵn sàng và khả năng chịu lỗi
Đơn giản trong quản lý
Không cần đồng bộ dữ liệu
Tốc độ xử lý luôn cao hơn hệ tập trung
Một nhược điểm lớn của hệ cơ sở dữ liệu phân tán là gì?
Chi phí cao và phức tạp trong quản lý
Không thể mở rộng dung lượng
Tốc độ truy cập dữ liệu luôn chậm
Kh
Một nhược điểm lớn của hệ cơ sở dữ liệu phân tán là gì?
Chi phí cao và phức tạp trong quản lý
Không thể mở rộng dung lượng
Tốc độ truy cập dữ liệu luôn chậm
Không thể đồng bộ hóa dữ liệu
Trong hệ cơ sở dữ liệu phân tán, tính chất nhất quán đảm bảo:
Dữ liệu được đồng bộ hóa và không bị mâu thuẫn tại các địa điểm khác nhau
Tất cả dữ liệu được lưu trữ trên một máy chủ
Dữ liệu không bao giờ bị mất
Người dùng không cần phân quyền
Sự khác biệt chính giữa hệ cơ sở dữ liệu tập trung và phân tán là gì?
Vị trí lưu trữ dữ liệu
Kỹ thuật mã hóa dữ liệu
Định dạng lưu trữ dữ liệu
Ngôn ngữ truy vấn sử dụng
Hệ cơ sở dữ liệu nào phù hợp với tổ chức có nhiều chi nhánh trên toàn cầu?
Hệ cơ sở dữ liệu phân tán
Hệ cơ sở dữ liệu tập trung
Hệ cơ sở dữ liệu cục bộ
Hệ cơ sở dữ liệu ngoại vi
Tại sao hệ cơ sở dữ liệu tập trung thường dễ bảo trì hơn so với hệ phân tán?
Vì toàn bộ dữ liệu nằm tại một vị trí duy nhất
Vì không yêu cầu bảo mật
Vì không cần đồng bộ hóa dữ liệu
Vì không có nhiều người dùng
Trong hệ cơ sở dữ liệu phân tán, nếu một vị trí bị mất dữ liệu, điều gì sẽ xảy ra?
Dữ liệu có thể được phục hồi từ các vị trí khác
Toàn bộ hệ thống ngừng hoạt động
Dữ liệu không thể phục hồi được
Người dùng phải nhập lại dữ liệu thủ công
Yếu tố nào sau đây là một thách thức lớn đối với hệ cơ sở dữ liệu phân tán?
Đồng bộ hóa dữ liệu giữa các vị trí địa lý khác nhau
Khả năng lưu trữ dữ liệu lớn
Tốc độ truy xuất dữ liệu từ một máy chủ duy nhất
Khả năng hỗ trợ nhiều người dùng
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?
Một phần mềm giúp người dùng định nghĩa, tạo, quản lý và truy cập cơ sở dữ liệu.
Một hệ thống phần cứng để lưu trữ cơ sở dữ liệu.
Một công cụ thiết kế gi
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?
Một phần mềm giúp người dùng định nghĩa, tạo, quản lý và truy cập cơ sở dữ liệu.
Một hệ thống phần cứng để lưu trữ cơ sở dữ liệu.
Một công cụ thiết kế giao diện người dùng.
Một ứng dụng chỉ dùng để sao lưu dữ liệu.
Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, một hàng trong bảng được gọi là:
Thuộc tính (Attribute)
Cột (Column)
Bản ghi (Record)
Khoá chính (Primary Key)
Khóa chính (Primary Key) trong một bảng được sử dụng để:
Lưu trữ dữ liệu thừa
Xác định duy nhất một bản ghi
Liên kết các bảng khác nhau
Xóa dữ liệu cũ
Khóa ngoại (Foreign Key) được sử dụng để:
Xác định các hàng trong một bảng
Liên kết một bảng với một bảng khác
Tăng hiệu suất truy vấn
Chỉ định kiểu dữ liệu cho một cột
Một thuộc tính hoặc tập thuộc tính có thể được sử dụng làm khóa chính nếu:
Thuộc tính đó luôn chứa giá trị khác nhau và không rỗng
Thuộc tính đó không chứa dữ liệu trùng lặp
Nó là một khóa ngoại của bảng khác
Nó là thuộc tính không quan trọng
Trong cơ sở dữ liệu, một trường (field) được định nghĩa là:
Một bảng chứa các bản ghi
Một cột trong bảng, đại diện cho một thuộc tính của dữ liệu
Một hàng trong bảng, chứa dữ liệu cụ thể
Một tập hợp các bảng liên quan
Khóa ngoại (Foreign Key) có nhiệm vụ:
Đảm bảo rằng các giá trị trong một cột là duy nhất
Kết nối dữ liệu giữa hai bảng
Tự động tăng giá trị
Lưu trữ dữ liệu tạm thời
Một bảng chứa các cột sau: Student_ID, Student_Name, Course_ID. Nếu Student_ID là khóa chính, thì mỗi Student_ID:
Có thể lặp lại với nhiều giá trị khác nhau của Course_ID
Phải là duy nhất trong bảng
Có thể chứa giá trị NULL
Không bắt
Nếu Student_ID là khóa chính, thì mỗi Student_ID:
Có thể lặp lại với nhiều giá trị khác nhau của Course_ID
Phải là duy nhất trong bảng
Có thể chứa giá trị NULL
Không bắt buộc phải là duy nhất
Để đảm bảo cơ sở dữ liệu không rơi vào tình trạng bất đồng nhất khi cập nhật, các dạng chuẩn cơ sở dữ liệu tập trung vào:
Tăng tốc độ truy vấn
Luôn sao lưu cơ sở dữ liệu dự phòng
Loại bỏ dư thừa và phụ thuộc không cần thiết
Bảo mật dữ liệu
Một bảng có tên Books chứa các cột: Book_ID (Primary Key), Title, Author, Publisher_ID (Foreign Key). Câu nào sau đây là đúng?
Book_ID là khóa ngoại.
Publisher_ID tham chiếu tới một bảng khác.
Title và Author là các khóa chính.
Cả Book_ID và Publisher_ID đều là khóa chính.
Trong một cơ sở dữ liệu quan hệ, bảng Orders chứa cột Order_ID (Primary Key) và Customer_ID (Foreign Key) tham chiếu đến bảng Customers. Điều gì xảy ra nếu một hàng trong bảng Customers bị xóa?
Hàng tương ứng trong bảng Orders sẽ bị xóa (Cascade Delete).
Hàng tương ứng trong bảng Orders sẽ bị cập nhật giá trị NULL cho Customer_ID.
Sẽ xuất hiện lỗi nếu có ràng buộc toàn vẹn tham chiếu.
Không có tác động gì đến bảng Orders.
SQL là viết tắt của cụm từ nào?
Standard Query Language
Structured Query Language
Sequential Query Language
System Query Language
Câu lệnh nào được sử dụng để sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần?
GROUP BY
ORDER BY ASC
ORDER BY DESC
SORT BY
Câu lệnh nào được sử dụng để thêm bản ghi mới vào một bảng?
SELECT
INSERT INTO
UPDATE
DELETE
Câu lệnh nào được dùng để sửa đổi dữ liệu trong một bảng?
UPDATE
MODIFY
CHANGE
ALTER
Câu lệnh nào được dùng để sửa đổi dữ liệu trong một bảng?
UPDATE
MODIFY
CHANGE
ALTER
Câu nào sau đây đúng về các loại JOIN trong SQL?
INNER JOIN trả về tất cả các bản ghi từ hai bảng.
LEFT JOIN trả về tất cả các bản ghi từ bảng bên trái và các bản ghi khớp từ bảng bên phải.
RIGHT JOIN chỉ trả về các bản ghi khớp từ cả hai bảng.
FULL OUTER JOIN chỉ trả về các bản ghi từ bảng bên phải.
Câu lệnh nào dùng để lấy toàn bộ cột và hàng từ bảng "Students"?
SELECT * FROM Students
SELECT ALL FROM Students
FETCH ALL FROM Students
GET ALL FROM Students
Câu lệnh nào sau đây là đúng khi chọn dữ liệu từ bảng "Employees" với điều kiện "Salary > 5000"?
SELECT FROM Employees WHERE Salary = 5000
SELECT * FROM Employees WHERE Salary > 5000
GET * FROM Employees WHERE Salary > 5000
SELECT * Employees Salary > 5000
Câu lệnh SQL nào sau đây không hợp lệ?
SELECT Name, Age FROM Users WHERE Age = 30
SELECT * FROM Products WHERE Price < 100
SELECT All Users WHERE City = 'Hanoi'
SELECT Name FROM Employees
Câu lệnh nào đúng để thêm một hàng mới vào bảng "Orders"?
INSERT INTO Orders (OrderID, ProductID) VALUES (1, 101)
ADD INTO Orders VALUES (1, 101)
INSERT INTO Orders SET OrderID=1, ProductID=101
CREATE INTO Orders VALUES (1, 101)
Câu lệnh nào sẽ xóa tất cả bản ghi trong bảng "Employees"?
DELETE * FROM Employees
DELETE ALL Employees
DELETE FROM Employees
DELETE ROWS Employees
Lệnh nào sau đây dùng để cập nhật giá trị của cột "Salary" thành 7000 cho tất cả nhân viên có tuổi lớn hơn 30?
UPDATE Employees SET Salary = 7000 WHERE Age > 30
UPDATE Employees WHERE Age > 30 SET Salary = 7000
MODIFY Employees
Câu lệnh nào dùng để sắp xếp bản ghi theo thứ tự giảm dần?
ORDER BY column_name ASC
ORDER BY column_name DESC
SORT BY column_name DOWN
ORDER column_name BY DESC
Câu lệnh nào sắp xếp dữ liệu theo hai cột, đầu tiên theo City (tăng dần) và sau đó theo Salary (giảm dần)?
SELECT * FROM Employees ORDER BY City ASC, Salary DESC
SELECT * FROM Employees ORDER BY City, Salary
SELECT * FROM Employees SORT BY City ASC, Salary DESC
SELECT * FROM Employees ORDER City ASC, Salary DESC
Kết quả của câu lệnh sau là gì? SELECT * FROM Orders WHERE Price > 100 ORDER BY Price ASC;
Các bản ghi có Price lớn hơn 100, sắp xếp tăng dần theo Price
Các bản ghi có Price lớn hơn 100, không sắp xếp
Tất cả bản ghi, sắp xếp tăng dần theo Price
Tất cả bản ghi, không sắp xếp
Câu lệnh nào sử dụng INNER JOIN để kết hợp hai bảng?
SELECT * FROM A INNER JOIN B ON A.ID = B.ID
SELECT * FROM A JOIN B WHERE A.ID = B.ID
SELECT * FROM A LINK B USING ID
JOIN A WITH B USING ID
Câu lệnh INNER JOIN trả về:
Chỉ các hàng khớp nhau trong cả hai bảng
Tất cả các hàng từ bảng bên trái
Tất cả các hàng từ bảng bên phải
Tất cả các hàng từ cả hai bảng
Câu nào đúng về INNER JOIN?
Nó không yêu cầu điều kiện ON
Nó kết hợp các hàng từ hai bảng dựa trên điều kiện
Nó kết hợp các hàng từ hai bảng bất kể điều kiện
Nó chỉ dùng để gộp dữ liệu
Khi nào bạn sử dụng INNER JOIN?
Khi muốn kết hợp tất cả dữ liệu từ hai bảng
Khi chỉ cầ
Khi nào bạn sử dụng INNER JOIN?
Khi muốn kết hợp tất cả dữ liệu từ hai bảng
Khi chỉ cần các hàng khớp giữa hai bảng
Khi không có khóa chính
Khi muốn xóa bản ghi
Lệnh nào dùng để cấp quyền SELECT cho người dùng "User1"?
GRANT SELECT ON database_name TO User1
GIVE SELECT TO User1
GRANT SELECT TO User1
PERMIT SELECT FOR User1
Câu lệnh nào thu hồi quyền DELETE từ người dùng "Admin"?
REVOKE DELETE FROM Admin
REMOVE DELETE ON Admin
REVOKE DELETE TO Admin
DISABLE DELETE FOR Admin
Bạn nhận được một email từ một người lạ với nội dung: "Bạn đã trúng thưởng một chiếc iPhone mới. Hãy nhấp vào liên kết dưới đây để nhận giải." Bạn sẽ làm gì? Hãy phân tích tình huống này và giải thích các bước bạn thực hiện để kiểm tra tính xác thực của email.
Một người bạn trên mạng xã hội chia sẻ thông tin nhạy cảm về bạn mà không được phép (chẳng hạn như hình ảnh cá nhân hoặc thông tin riêng tư). Bạn sẽ làm gì để giải quyết vấn đề này? Trình bày các bước xử lý trong tình huống này, bao gồm cách liên hệ với bạn đó và cách bảo vệ thông tin của bạn trên mạng.
Giả sử có một cơ sở dữ liệu quản lý thông tin khách hàng trong bảng Customers và hoá đơn trong bảng Orders. Em hãy chỉ ra cơ sở dữ liệu này vi phạm tính chất nào? Vì sao? Bảng Customers: CustomerID Name Address 1 John Doe 123 Main St 2 Jane Smith 456 Maple Ave 3 John Doe 123 Main St Bảng Orders: OrderID CustomerID OrderDate Address 101 1 2023-01-10 123 Main St 102
Em hãy chọn một công việc quản lí mà em thích. Hãy đề xuất các dữ liệu cần quản lí công việc đó. Dữ liệu ít nhất 4 bảng, mỗi bảng ít nhất 4 thông tin của đối tượng cần quản lí và đảm bảo tính không dư thừa.
Trong bảng Students, cột nào là Primary Key? Vì sao?
Hãy viết câu lệnh SQL để truy vấn tất cả thông tin của các sinh viên có Điểm = 'A'.
Viết câu lệnh SQL để cập nhật Thành phố "Hai Phong" cho sinh viên có SID = 4.
Viết câu lệnh SQL để xóa tất cả sinh viên sống tại "Hanoi".
Đưa ra danh sách đơn hàng và tên khách hàng.
Thêm một khách hàng mới vào bảng KhachHang, thông tin gồm MaKhachHang, TenKhachHang, DiaChi, SoDienThoai.
Cập nhật địa chỉ của khách hàng có tên là "Nguyễn Văn A" thành "Hải Phòng".
Xóa đơn hàng có mã là "104" khỏi bảng DonHang.
