wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kiểm Tra Lịch Sử

Total questions: 100

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?

a)

Phân chia lại thuộc địa của các nước.

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

Hợp tác để tiêu diệt CNPX

d)

Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

2.

Đâu là một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước.

b)

Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

c)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải

3.

Liên hợp quốc xác định rõ một trong các mục tiêu của tổ chức là thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở

a)

các nước phải có cùng thể chế chính trị, kinh tế, xã hội.

b)

các nước có sự tương đồng về văn hóa, tôn giáo, ngôn ngữ.

c)

được sự nhất trí của các ủy viên thường trực hội đồng Bảo an.

d)

tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.

4.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp quốc là

a)

hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội.

b)

điều hòa hoạt động của các quốc gia vì những mục tiêu chung

c)

tiến hành hợp tác quốc tế để đảm bảo các quyền của con người

d)

tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các quốc gia

5.

Hội nghị I-an-ta diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bước vào giai đoạn quyết liệt.

b)

bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

bước vào giai đoạn phản công.

d)

bước vào giai đoạn giằng co.

6.

Đặc trưng nổi bật của trật tự hai cực I-an-ta từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

sự phát triển mạnh mẽ của xu thế liên kết khu vực

b)

sự hình thành hai hệ thống đối đầu nhau về tư tưởng.

c)

kinh tế là nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

d)

xu thế hòa hõa Đông - Tây chiếm ưu thế chủ đạo.

7.

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991 là giai đoạn trật tự hai cực I-an-ta

a)

xác lập và phát triển

b)

xói mòn và sụp đổ

c)

bước đầu xói mòn

d)

bước đầu xác lập

8.

Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trật tự hai cực I-an-ta đã bước đầu suy yếu với biểu hiện nào sau đây?

a)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

b)

Mỹ thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

c)

Liên Xô và Mỹ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược

d)

Liên Xô thành lập tổ chức Hiệp ước Vác - sa - va.

9.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển

a)

kinh tế.

b)

quân sự.

c)

thể thao.

d)

vũ khí hạt nhân.

10.

Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau khi

a)

chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện.

d)

Mỹ phát động chiến tranh lạnh.

11.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, một trật tự thế giới mới được hình thành có tên gọi là

a)

trật tự đa cực

b)

Trật tự đơn cực

c)

Trật tự hai cực I-an-ta

d)

Trật tự Vécxai - Oasinhtơn

12.

Trật tự đa cực được hình thành vào đầu thế kỉ XXI sau khi trật tự thế giới nào sau đây bị sụp đổ?

a)

Trật tự nhất siêu, nhiều cường

b)

Trật tự đơn cực

c)

Trật tự hai cực I-an-ta

d)

Trật tự Vécxai - Oasinhtơn

13.

Năm 1967, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?

a)

Cộng đồng than- thép châu Âu

b)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

d)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

14.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là

a)

đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

b)

xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực.

d)

thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

15.

Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Tuyên bố ASEAN.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Hiệp định Paris.

d)

Tuyên bố Lahay.

16.

Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thể được nâng cao trên thế giới?

a)

Hiệp ước Bali được ký kết.

b)

Thông qua tuyên bố ASEAN

c)

Thông cáo Thượng Hải.

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

17.

Ngay khi thành lập (1967), tổ chức ASEAN đã

a)

kí Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.

b)

thông qua bản Hiến chương ASEAN.

c)

đề ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.

d)

ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

18.

Mục tiêu "xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á" được đề ra năm 1967 trong văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN?

a)

Hiệp ước Ba-li.

b)

Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

19.

Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên ba trụ cột là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng

a)

Đối ngoại - Tiền tệ

b)

Văn hóa - Xã hội

c)

Thể thao - Du lịch

d)

Giáo dục - Công nghệ

20.

Trong quá trình hoạt động và phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào sau đây?

a)

Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.

b)

Quá trình hoàn thiện các thể chế, chính sách tiếp tục được đẩy mạnh.

c)

Quan hệ với các đối tác bên ngoài khu vực ngày càng rộng mở.

d)

Mức độ liên kết, hợp tác giữa các nước thành viên ngày càng sâu rộng

21.

Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Vai trò, vị thế của ASEAN đã được khẳng định trên trường quốc tế.

b)

Cộng đồng ASEAN là tổ chức có quy mô kinh tế đứng đầu thế giới.

c)

Dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường đã được kiểm soát.

d)

Sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo, văn hóa giữa các thành viên.

22.

Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh là nội dung của

a)

quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc (8-1945).

b)

Tuyên ngôn độc lập của chủ tịch Hồ Chí Minh (9-1945).

c)

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (8-1945).

d)

Đại hội quốc dân tại Tân Trào - Tuyên Quang (8-1945).

23.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan làm bùng nổ Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự sụp đổ của bộ máy chính quyền tay sai thân Nhật.

b)

Liên Xô tấn công, tiêu diệt quân Quan đông của Nhật.

c)

Sự giúp đỡ của lực lượng Đồng minh chống phát xít.

d)

Lực lượng cách mạng đã được xây dựng và rèn luyện

24.

Các tỉnh nào dưới đây giành chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Bình Định, Quảng Nam.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Quảng Ngãi, Quảng Nam, Hà Tĩnh, Quảng Bình.

d)

Bắc Giang, Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

25.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc.

c)

Thắng lợi của Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.

d)

Sự linh hoạt của các cấp bộ Đảng trong chỉ đạo khởi nghĩa.

26.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

b)

Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.

d)

Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.

27.

Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần hai của thực dân Pháp?

a)

Quân Pháp mở cuộc tấn công ta ở căn cứ địa Việt Bắc

b)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

c)

Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy, tắt điện.

d)

Hồ Chí Minh ra 'Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến'.

28.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 - 12 - 1946?

a)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Uy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra "Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến".

d)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc

29.

Âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950

c)

Cuộc Tiến công chiến lược đông - xuân 1953-1954

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

30.

Trong các chiến thắng sau đây, chiến thắng nào đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

31.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

b)

viện trợ to lớn của Trung Quốc

c)

ba nước Đông Dương đoàn kết.

d)

phong trào phản đối chiến tranh.

32.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954) của quân dân Việt Nam?

a)

Giáng đòn nặng nề vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc

b)

Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đứng lên đấu tranh

c)

Mở đầu cho sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới

33.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Đánh dấu hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước.

c)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị gần một thế kỉ của thực dân Pháp.

d)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới

34.

Nhận định nào dưới đây là đúng về ý nghĩa thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)?

a)

Góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới

b)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước

c)

Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của thực dân đế quốc ở Việt Nam

d)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

35.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Hòa hoãn Đông - Tây trở thành xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế.

b)

Trật tự 2 cực Ianta từng bước xói mòn về kinh tế.

c)

Các cuộc Chiến tranh cục bộ trên thế giới đã chấm dứt.

d)

Cục diện đối đầu Đông - Tây diễn ra căng thẳng.

36.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của Mỹ là

a)

Đồng Xoài.

b)

Tây Nguyên.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

37.

Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của Mỹ là

a)

Đồng Xoài

b)

Tây Nguyên

c)

Núi Thành

d)

Phước Long

38.

Cuộc đấu tranh chống và phá "ấp chiến lược" của nhân dân miền Nam trong chiến lược chiến tranh đặc biệt đi đôi với

a)

xây dựng làng chiến đấu

b)

biểu tình đòi Mỹ rút quân

c)

chi viện cho chiến trường Lào

d)

đấu tranh trên mặt trận ngoại giao

39.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chấm dứt thời kỳ

a)

sử dụng bạo lực cách mạng

b)

giữ gìn lực lượng cách mạng

c)

chủ động tiến công chiến lược

d)

xây dựng lực lượng cách mạng

40.

Quá trình Mỹ bắt đầu đưa quân đội viễn chinh vào Việt Nam để đảm nhiệm vai trò tác chiến chính trên chiến trường được gọi là

a)

"Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam

b)

"Phi Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam

c)

"Việt Nam hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam

d)

"Mỹ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

41.

Với chiến lược quân sự "tìm diệt", Mỹ có âm mưu gì để xoay chuyển cục diện trên chiến trường miền Nam giai đoạn 1965 - 1968?

a)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh

b)

Tạo ưu thế trên bàn đàm phán ở Pari

c)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường

d)

Mở rộng chiến tranh toàn Đông Dương

42.

Từ năm 1954 đến năm 1958, để đối phó với âm mưu của Mỹ và Diệm, nhân dân miền Nam đã.

a)

sử dụng bạo lực cách mạng

b)

tiến hành khởi nghĩa từng phần

c)

đấu tranh chính trị - hòa bình

d)

kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh

43.

Cao trào cách mạng diễn ra mạnh mẽ trên toàn miền Nam trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1963) là

a)

"Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công"

b)

"Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt"

c)

"Đánh cho Mỹ cút, đánh cho ngụy nhào"

d)

"Quyết tâm đánh thắng

44.

"Ấp chiến lược" được coi là "xương sống" của chiến lược chiến tranh nào của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

45.

Âm mưu "Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương" của Mỹ được thực hiện như thế nào trong thời kỳ 1954 - 1975?

a)

Sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia.

b)

Mở rộng chiến tranh kiểu mới ra toàn khu vực Đông Nam Á.

c)

Sử dụng quân chủ lực Mỹ tiến hành chiến dịch xâm lược Lào.

d)

Từng bước gạt ảnh hưởng của Pháp để độc chiếm Đông Dương.

46.

Cuộc tấn công áp đảo của quân dân Việt Nam trong Chiến dịch Hồ Chí Minh (30/4/1975) đạt được kết quả nào?

a)

Làm cho Mỹ phải rút quân đội ra khỏi miền Nam.

b)

Buộc chính quyền tay sai đầu hàng vô điều kiện.

c)

Làm cho đối phương phải ký hiệp định hoà bình.

d)

Nhanh chóng thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

47.

Chiến thắng Ấp Bắc (1963) và chiến thắng Bình Giã (1964) của quân dân miền Nam Việt Nam có điểm tương đồng nào?

a)

Đánh bại quân đội tay sai và quân đồng minh của Mỹ.

b)

Làm phá sản các cuộc hành quân "tìm diệt" của Mỹ.

c)

Làm thất bại kế hoạch "binh định và lấn chiếm" của Mỹ.

d)

Đánh bại chiến thuật "trực thăng vận, thiết xa vận" của Mỹ.

48.

Việc thực hiện các chiến lược chiến tranh ở miền Nam (1954 - 1975) chứng tỏ Mỹ đã

a)

từng bước tạo ra thế mạnh trên bàn đàm phán.

b)

không từ bỏ âm mưu giành thắng lợi về quân sự.

c)

coi Việt Nam là tâm điểm của chạy đua vũ trang.

d)

thay đổi một bước bản chất chiến tra.

49.

ứng tỏ Mỹ đã

a)

từng bước tạo ra thế mạnh trên bàn đàm phán.

b)

không từ bỏ âm mưu giành thắng lợi về quân sự.

c)

coi Việt Nam là tâm điểm của chạy đua vũ trang.

d)

thay đổi một bước bản chất chiến tranh xâm lược.

50.

Sau khi Tổng thống Mỹ Kennơđi bị ám sát năm 1963, Giônxơn lên thay đã có chủ trương gì đối với chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam?

a)

Mở rộng phạm vi bình định miền Nam.

b)

Triển khai một kế hoạch cụ thể khác.

c)

Xuống thang cuộc chiến tranh xâm lược.

d)

Ngừng viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

51.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 của Việt Nam đã buộc Mỹ phải "trút bỏ gánh nặng chiến tranh lên vai chính quyền và quân đội Sài Gòn" khi

a)

mở rộng chiến tranh xâm lược ở ba nước Đông Dương.

b)

quyết định rút dần quân Mỹ và quân đồng minh về nước.

c)

chấp nhận đàm phán với chính phủ Việt Nam ở Pari.

d)

sử dụng quân đội Sài Gòn để dồn dân, lập ấp chiến lược.

52.

Việc ký với Hoa Kỳ Hiệp định Pari năm 1973, Việt Nam

a)

chưa hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

chỉ phải đối phó với một kẻ thù là chính quyền Sài Gòn.

c)

đã bảo vệ được thành quả của cách mạng tháng Tám.

d)

hoàn thành kế hoạch thống nhất đất nước về lãnh thổ.

53.

Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1964 - 1968) và Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai năm 1972 của Mỹ đều

a)

ngăn chặn được sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc.

b)

đánh bại ý chí đấu tranh chống Mỹ của nhân dân hai miền.

c)

gây tổn thất lớn về người và của cho nhân dân miền Bắc.

d)

chặn đứng con đường chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.

54.

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965), Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) và Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1975) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam có điểm khác nhau cơ bản về vấn đề nào?

4 lines
55.

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965), Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) và Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1975) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam có điểm khác nhau cơ bản về vấn đề nào?

a)

Sử dụng vũ khí và khối lượng phương tiện chiến tranh.

b)

Vai trò của cố vấn Mỹ trong việc điều khiển cuộc chiến.

c)

Điều chỉnh vai trò của quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn.

d)

Vai trò của chính quyền Sài Gòn trong việc đàn áp nhân dân.

56.

Nhận định nào không đúng về cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Đánh bại hoàn toàn các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đánh dấu kết thúc cuộc chiến.

c)

Là thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh chính trị với quân sự và ngoại giao.

d)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc bằng giải pháp chính trị - ngoại giao.

57.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở Việt Nam?

a)

Mở ra khả năng sớm kết thúc chiến tranh thông qua con đường đàm phán.

b)

Chuyển cách mạng miền Nam sang một giai đoạn mới có tính bước ngoặt.

c)

Thể hiện vai trò hỗ trợ của lực lượng chính trị trong chiến tranh cách mạng.

d)

Buộc Mỹ phải quay lại đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh.

58.

Nhận định nào là không đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1975 của quân đội và nhân dân Việt Nam?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị và quân sự, quân sự giữ vai trò quyết định.

b)

Phát huy sức mạnh hiệp đồng của các quân, binh chủng trên quy mô lớn.

c)

Hoàn thành đồng thời nhiệm vụ "Đánh cho Mỹ cút, đánh cho ngụy nhào".

d)

Kết hợp giữa khởi nghĩa vũ trang và chiến tranh cách mạng để chiến thắng

59.

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ Quốc từ sau tháng 4/1975 diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

A. Quan hệ giữa các nước lớn chứa nhiều yếu tố phức tạp.

b)

B. Quan hệ Xô - Mỹ trở lại bình thường trong xu thế đối ngoại.

c)

C. Chiến tranh lạnh kết thúc xu thế đa cực xuất hiện.

d)

D. Xu thế hòa hoãn Đông Tây tiếp tục diễn ra.

60.

Địa bàn nào là mục tiêu tấn công quy mô lớn của lực lượng Pôn Pốt năm 1978?

a)

A. Gia Lai

b)

B. Kon Tum.

c)

C. Tây Ninh.

d)

D. Bình Phước.

61.

Năm 1979, cuộc chiến đấu chống quân Trung Quốc diễn ra quyết liệt ở địa phương nào?

a)

A. Phú Thọ.

b)

B. Lạng Sơn.

c)

C. Thái Nguyên.

d)

D. Tuyên Quang.

62.

Đảo nào của Việt Nam là mục tiêu tấn công của Trung Quốc vào tháng 3 năm 1988?

a)

A. Thị Tứ.

b)

B. Gạc Ma.

c)

C. Nam Yết.

d)

D. Song Tử Tây.

63.

Năm 2012, Việt Nam đã ban hành văn bản nào để tạo cơ sở bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo của Tổ Quốc?

a)

A. Luật Biển Việt Nam.

b)

B. Luật Biên giới Quốc gia.

c)

C. Luật Hàng Hải Việt Nam.

d)

D. Hiến pháp Việt Nam mới.

64.

Nhà nước đã công nhận các bia chủ quyền tại quần đảo Trường Sa được xây dựng từ năm 1956 là

a)

A. Di sản tư liệu thế giới.

b)

B. di sản văn hoá thế giới.

c)

C. di tích lịch sử cấp tỉnh.

d)

D. di tích lịch sử cấp quốc gia.

65.

Năm 1978, lực lượng Pôn Pốt mở cuộc tấn công quy mô lớn vào Tây Ninh nhằm mục tiêu chủ yếu nào?

a)

A. Phá huỷ căn cứ quân sự lớn nhất của ta.

b)

B. Xây dựng căn cứ quân sự lớn của chúng.

c)

C. Mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

d)

D. Đánh chiếm vựa lúa lớn nhất của Việt Nam.

66.

Hành động nào của Trung Quốc đối với Việt Nam trong nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX là biểu hiện cho quan hệ căng thẳng giữa hai nước?

a)

Cấm vận về kinh tế, cô lập về chính trị.

b)

Cắt giảm viện trợ, rút chuyên gia về nước.

c)

Ngăn cản Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.

d)

Công nhận và ủng hộ chính quyền Sài Gòn.

67.

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam có ý nghĩa như thế nào?

a)

Ngăn ngừa nguy cơ tái chiếm của thực dân cũ.

b)

Góp phần bảo vệ hoà bình, an ninh khu vực.

c)

Đưa tới sự ra đời của Vương quốc Campuchia.

d)

Tạo cơ sở để thống nhất đất nước về mặt nhà nước

68.

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau năm 1975 diễn ra trong bối cảnh thuận lợi nào sau đây?

a)

Hoà bình, ổn định đã trở thành xu thế chủ đạo trên thế giới.

b)

Nhiều nước công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

c)

Trung Quốc đã bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ ở nhiều nước trên thế giới.

69.

Sự kiện nào chứng tỏ tập đoàn Khơme đỏ do Pôn Pốt - Iêng Xari cầm đầu thi hành chính sách thù địch với Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1978?

a)

Xâm nhập nhiều vùng biên giới từ Hà Tiên đến Tây Ninh.

b)

Phản đối Việt Nam tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Tập hợp các lực lượng phản động để bao vây, cấm vận Việt Nam.

d)

Ngăn chặn mọi sự liên lạc của Việt Nam với các nước Đông Nam Á.

70.

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam có ý nghĩa như thế nào?

a)

Góp phần làm hoà dịu quan hệ với tổ chức ASEAN.

b)

Góp phần bảo vệ thành quả của chiến tranh cách mạng.

c)

Tạo cơ sở quan trọng để gia nhập t

71.

ộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam có ý nghĩa như thế nào?

a)

Góp phần làm hoà dịu quan hệ với tổ chức ASEAN.

b)

Góp phần bảo vệ thành quả của chiến tranh cách mạng.

c)

Tạo cơ sở quan trọng để gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Góp phần xoá bỏ những tàn dư của chính quyền Sài Gòn cũ.

72.

Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam năm 1979 có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tăng cường khối đoàn kết của nhân dân Việt Nam với Trung Quốc.

b)

Bảo vệ vững chắc chủ quyền và lãnh thổ ở vùng biên giới phía Nam.

c)

Góp phần gìn giữ môi trường hoà bình, ổn định trong khu vực và thế giới.

d)

Chấm dứt tham vọng bành trướng xuống Đông Nam Á của Trung Quốc.

73.

Nội dung nào là điểm tương đồng trong cuộc đấu tranh chống Trung Quốc bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc đấu tranh chống tập đoàn Pôn-Pốt, bảo vệ biên giới phía Tây Nam của Việt Nam (1978)?

a)

Tính chất

b)

Địa bàn.

c)

Đối tượng.

d)

Phạm vi.

74.

Từ năm 1979 đến năm 1990, mối quan hệ Việt Nam và Trung Quốc có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

b)

Bình thường hoá quan hệ đối ngoại.

c)

Tiếp tục có những căng thẳng kéo dài.

d)

Thực thi chính sách hoà bình, trung lập.

75.

Trong cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, Đảng và Chính phủ Việt Nam thực hiện biện pháp chủ yếu nào để xây dựng, củng cố và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc?

a)

Hợp nhất các đảng phái chính trị.

b)

Xoá bỏ những mâu thuẫn chủ yếu.

c)

Thành lập các mặt trận thống nhất.

d)

Phát huy thành phần kinh tế tập thể.

76.

Việt Nam đã triển khai hoạt động nào trên lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm thực thi chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa?

a)

Trưng bày bản trích và châu bản triều Nguyễn.

b)

Đưa người dân ra đảo sinh sống và lập nghiệp.

c)

Tăng cường tuầ

77.

Hành động nào của Trung Quốc năm 2012 đã vi phạm nghiêm trọng chủ quyền biển đảo của Việt Nam?

a)

Thành lập thành phố Tam Sa ở Biển Đông.

b)

Đặt giàn khoan Hải Dương 981 ở Biển Đông.

c)

Đánh chiếm một số đảo thuộc quần đảo Trường Sa.

d)

Cho tàu cá khai thác hải sản ở quần đảo Hoàng Sa.

78.

ASEAN và Trung Quốc có văn kiện chung và đầu tiên nào liên quan đến vấn đề Biển Đông?

a)

Tuyên bố Asean về Biển Đông (1992).

b)

Tuyên bố về nguyên tắc 6 điểm về Biển Đông (2012).

c)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (2002).

d)

Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

79.

Nội dung nào là điểm khác biệt trong cuộc đấu tranh chống tập đoàn Pôn Pốt, bảo vệ biên giới phía Nam (1978) với cuộc đấu tranh chống Trung Quốc, bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) của Việt Nam?

a)

Có sự lãnh đạo cao nhất của Đảng Cộng sản với đường lối đúng đắn.

b)

Có sự đoàn kết với nhân dân nước bạn để chống lại thế lực phản động.

c)

Nhận được sự ủng hộ tích cực của Liên hợp quốc và nhân dân thế giới.

d)

Đẩy lùi được những cuộc tấn công xâm lược của kẻ thù để bảo vệ Tổ quốc.

80.

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay không để lại bài học kinh nghiệm nào?

a)

Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Kết hợp chặt chẽ sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

Đẩy mạnh kháng chiến toàn diện, lấy kinh tế làm trọng tâm.

d)

Giữ vững và không ngừng nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng.

81.

Việc khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nước ở Việt Nam hiện nay sẽ có vai trò như thế nào?

a)

Góp phần ngăn chặn mọi mưu đồ xâm lược của các thế lực ngoại xâm.

b)

Tạo nên động lực to lớn đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

c)

Là nhân tố chính để xoá bỏ các lực lượng phản động trong và ngoài nước.

d)

Nhân tố hàng đầu quyết định đến sự phát triển và hội nhập của đất nước.

82.

Vấn đề chiến lược nào mang tính nguyên tắc quyết định sự phát triển của Việt Nam trong thế kỉ XXI?

a)

Phát huy sức mạnh nội lực, tạo cơ sở vững chắc để tranh thủ yếu tố ngoại lực.

b)

Xây dựng, củng cố và không ngừng phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Tăng cường khối đoàn kết dân tộc trên cơ sở liên minh công - nông - trí thức.

d)

Giữ vững và không ngừng nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

83.

Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam để ra từ Đại hội VI (12/1986) xác định trọng tâm là đổi mới về

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa.

d)

xã hội.

84.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế

a)

bao cấp.

b)

tập trung.

c)

thị trường.

d)

quan liệu.

85.

Xây dựng nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong lĩnh vực nào trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

86.

Câu nào trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

87.

Đại hội nào của Đảng đã nhận thức được thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là một thời kỳ lịch sử lâu dài, khó khăn, trải qua nhiều chặng đường?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ V của Đảng.

b)

Đại hội đại biểu lần thứ VI của Đảng.

c)

Đại hội đại biểu lần thứ VII của Đảng.

d)

Đại hội đại biểu lần thứ IV của Đảng.

88.

Cuối thế kỷ XX, dưới tác động của tình hình thế giới và trong nước, Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra chủ trương nào?

a)

Đổi mới đất nước, mở cửa hội nhập quốc tế.

b)

Tích cực đấu tranh giải trừ chủ nghĩa thực dân.

c)

Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

d)

Ủng hộ Mỹ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh.

89.

Nội dung nào là đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng bắt đầu từ Đại hội V (12/1986)?

a)

Lấy công nghiệp nặng là mặt trận hàng đầu.

b)

Xây dựng nền kinh tế với cơ cấu nhiều quy mô.

c)

Điều chỉnh và khắc phục cơ chế quản lý bao cấp.

d)

Kiểm soát và đẩy lùi triệt để tình trạng lạm phát.

90.

Việt Nam tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Tổ quốc sau sự kiện nào?

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

Chiến tranh biên giới kết thúc năm 1979.

c)

Thống nhất đất nước về lãnh thổ năm 1975.

d)

Kháng chiến chống Pháp thắng lợi năm 1954.

91.

Trong công cuộc đổi mới từ năm 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với

a)

sử dụng trí tuệ nhân tạo.

b)

phát triển kinh tế tri thức.

c)

mở rộng chủ quyền biển đảo.

92.

Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra chủ trương gì về chính trị trong tiến trình đổi mới đất nước?

a)

Phát huy quyền làm chủ của các tập thể trong lao động và sản xuất.

b)

Xây dựng nền dân chủ XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhà nước.

c)

Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân.

d)

Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới hệ thống chính trị.

93.

Việc đề ra chủ trương đổi mới trong giai đoạn 1996 - 2006 của Đảng Cộng sản Việt Nam chịu tác động của bối cảnh nào sau đây?

a)

Chiến tranh lạnh còn diễn biến khá phức tạp.

b)

Đất nước chưa thoát khỏi khủng hoảng kinh tế.

c)

Hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn.

d)

Các thế lực thù địch bắt đầu chống phá cách mạng

94.

Trong quá trình tiến hành công cuộc đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định phải

a)

phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

b)

tăng cường vai trò lãnh đạo của Nhà nước.

c)

hội nhập quốc tế toàn diện để sớm nhận viện trợ.

d)

xây dựng chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa.

95.

Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12/1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào?

a)

Xu hướng hòa hoãn Đông - Tây hoàn toàn chấm dứt.

b)

Liên Xô và Mỹ đã tuyên bố.

96.

Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12/1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào?

a)

Xu hướng hòa hoãn Đông - Tây hoàn toàn chấm dứt.

b)

Liên Xô và Mỹ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Hệ thống XHCN đang trải qua những thăng trầm, khó khăn.

d)

Những di chứng của Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới.

97.

Nội dung nào không phải quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam ở từ Đại hội VI (12/1986)?

a)

Đổi mới toàn diện và đồng bộ.

b)

Lấy đổi mới kinh tế làm trung tâm.

c)

Linh hoạt điều chỉnh mục tiêu của CNXH.

d)

Không làm thay đổi mục tiêu của CNXH.

98.

Đường lối đổi mới của Việt Nam, Trung Quốc, Liên Xô cuối thế kỷ XX đều có điểm tương đồng nào?

a)

Lấy kinh tế, văn hóa, tư tưởng làm trong tâm của công cuộc đổi mới.

b)

Đổi mới toàn diện, đồng bộ từ kinh tế, đến chính trị, tư tưởng, văn hóa.

c)

Tập trung vào đổi mới về kinh tế, lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

d)

Chủ yếu tập trung cải tổ về chính trị, xa rời mục tiêu đã đặt ra ban đầu, cải chua.

99.

Nội dung nào của đường lỗi đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới cuối thế kỷ XX?

a)

Tập trung đổi mới toàn diện, đồng bộ, lấy kinh tế làm trọng tâm.

b)

Tăng cường đẩy mạnh quan hệ kinh tế đổi ngoại phụ thuộc đầu tư FDI.

c)

Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung theo định hướng XHCN.

d)

Đảm bảo sự lãnh đạo của nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân.

100.

Nội dung nào không phải là nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng và toàn

4 lines