Font size
WorksheetsÔn Tập Học Kì 1
Total questions: 102
Worksheet time: 1hrs 19mins
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
lao động.
cạnh tranh.
thất nghiệp.
cung cầu.
Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố
đầu vào.
đầu ra.
thứ yếu.
độc lập.
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
thị trường lao động.
thị trường tài chính.
thị trường tiền tệ.
thị trường công nghệ
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?
Tiền công, tiền lương.
Điều kiện đi nước ngoài.
Điều kiện xuất khẩu lao động.
Tiền môi giới lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
Bằng văn bản.
Bằng tiền đặt cọc.
Bằng tài sản cá nhân.
Bằng quyền lực.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
Bằng miệng.
Bằng tiền.
Bằng tài sản.
Bằng quyền lực.
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Tự nguyện.
Cưỡng chế.
Cưỡng bức.
Tự giác.
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Bình đẳng.
Quyền uy.
Phục tùng.
Cưỡng ch
Việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Bình đẳng.
Quyền uy.
Phục tùng.
Cưỡng chế.
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Trực tiếp.
Gián tiếp.
Ủy quyền.
Đại diện.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là
cung về sức lao động.
cầu về sức lao động.
giá cả sức lao động.
tiền tệ sức lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là
cung về sức lao động.
cầu về sức lao động.
giá cả sức lao động.
tiền tệ sức lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây?
Người bán sức lao động.
Người mua sức lao động.
Người môi giới lao động.
Người phân phối lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, cầu về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây?
Người bán sức lao động.
Người mua sức lao động.
Người môi giới lao động.
Người phân phối lao động.
Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
người bán sức lao động.
nhà quản lý lao động.
Tổ chức công đoàn.
Bộ trưởng bộ lao động.
Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
người mua sức lao động.
nhà đầu tư chứng khoán.
nhân viên ngân hàng.
người giới thiệu việc làm.
Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
giá cả sức lao động.
tỷ giá hối đoái tiền tệ.
thị trường tiền tệ.
thị trường chứng khoán.
Thị trường lao động là
giá cả sức lao động.
tỷ giá hối đoái tiền tệ.
thị trường tiền tệ.
thị trường chứng khoán.
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
Lạm phát.
Thất nghiệp.
Cạnh tranh.
Khủng hoảng.
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thi khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
Thất nghiệp.
Thiếu lao động.
Thiếu việc làm.
Lạm phát.
Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
cân bằng.
Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
cân bằng.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm
lạm phát.
thất nghiệp.
đầu cơ.
khủng hoảng.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm thất nghiệp và gia tăng nhiều
việc làm.
thất nghiệp.
lạm phát.
khủng hoảng.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng
giảm.
tăng.
giữ nguyên.
không đổi.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực công nghiệp có xu hướng
giảm.
tăng.
giữ nguyên.
không đổi.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực dịch vụ có xu hướng
giảm.
tăng.
giữ nguyên.
không đổi.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực dịch vụ có xu hướng
giảm
tăng
giữ nguyên
không đổi
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?
Lao động được đào tạo
Lao động không qua đào tạo
Lao động giản đơn
lao động có trình độ thấp
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ có xu hướng như thế nào đối với tốc độ tăng lao động trong các khu vực sản xuất vật chất?
Tăng nhanh hơn
Tăng chậm hơn
Giảm sâu hơn
Luôn cân bằng
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng lao động
chất lượng cao
chất lượng thấp
không đào tạo
không trình độ
Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là người lao động
Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thoả thuận
Người nông dân làm việc trồng trọt trong trang trại của mình
Người làm thuê theo từng vụ việc hằng ngày và được trả tiền ngay theo công việc
Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa
Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây là người sử dụng lao động theo đúng pháp luật?
Bất kì cá nhân nào có sử dụng người lao động làm việc cho mình
Doanh nghiệp, cá nhân có sử dụng người lao động theo thoả thuận
Bất kì người sản xuất kinh doanh nào có người lao động làm việc
Bất kì hộ gia đình nào có nhu cầu tuyển dụng lao động
Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây? Vì sao?
Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây? Vì sao?
Mức lương của người lao động.
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
Sở thích của người lao động.
Bảo hiểm xã hội và thất nghiệp.
Xu hướng tuyển dụng những người đã được đào tạo ngày một tăng và chiếm ưu thế so với người chưa qua đào tạo là xu hướng của thị trường nào dưới đây?
Lao động.
Kinh doanh.
Việc làm.
Sản xuất.
Hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ diễn ra theo hướng
lao động trong dịch vụ giảm so với lao động trong nông nghiệp.
lao động trong công nghiệp giảm so với lao động trong nông nghiệp.
lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
lao động trong nông nghiệp tăng so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ.
Thị trường lao động là nơi diễn ra thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện cụ thể trong
hợp đồng lao động.
Hiến pháp.
Luật lao động.
Điều lệ công ty
Gia đình bạn H đang là học sinh lớp 11 có nghề mây tre đan thủ công mỹ nghệ nổi tiếng trong vùng. Được sự đồng ý của gia đình và hướng dẫn của bố mẹ H, sau giờ học H cùng các bạn trong lớp đến để làm kiếm thêm thu nhập mua sách vở, tài liệu phục vụ cho việc học tập. Xét về mặt kinh tế, H và các bạn trong lớp đã tiến hành là hoạt động nào dưới đây?
Tiêu dùng.
Kinh doanh.
Lao động.
Phân phối.
Doanh nghiệp H không ngừng mở rộng qui mô sản xuất, kinh doanh, góp phần giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động, giảm tỉ lệ người thất nghiệp. Xét trong mối quan hệ giữa các bộ phận của thị trường việc làm thì doanh nghiệp H là c
Xét trong mối quan hệ giữa các bộ phận của thị trường việc làm thì doanh nghiệp H là chủ thể nào dưới đây?
Người lao động.
Người sử dụng lao động.
Nhà quản lý lao động.
Cơ quan quản ký lao động
Để thực hiện nhiệm vụ này, doanh nghiệp A đã tuyển dụng và sắp xếp việc làm cho hàng nghìn lao động tại địa phương có thu nhập ổn định. Trên thị trường lao động, thì doanh nghiệp A đóng vai trò là chủ thể nào dưới đây?
Người sử dụng lao động.
Người lao động.
Nhà kinh doanh.
Nhà doanh nghiệp
Hoạt động kinh tế của gia đình ông N được gọi là hoạt động nào dưới đây?
Tiêu dùng.
Phân phối.
Lao động.
Du lịch.
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
lao động.
việc làm.
sức lao động.
Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
thị trường tài chính.
thị trường kinh doanh.
thị trường việc làm.
thị trường thất nghiệp.
Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?
Tăng thu nhập cá nhân.
Tìm kiếm việc làm cho mình.
Tuyển được nhiều lao động mới.
Hưởng phí trung gian môi giới.
Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể
tuyển được nhiều lao động mới.
tăng thu nhập cho bản thân.
tăng lượng hàng hóa xuất khẩu.
gia tăng việc khấu hao hàng hóa.
Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm
hạn chế tình trạng thất nghiệp.
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
tăng thu ngân sách nhà nước
kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao.
Một trong những mục tiêu cơ bản mà nhà nước ta cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần
mở rộng thị trường lao động.
bằng biện pháp cưỡng chế.
đề xuất mức lương khởi điểm.
lao động và công vụ
Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm
giảm tỷ lệ thất nghiệp.
chia đều của cải xã hội.
san bằng thu nhập cá nhân.
chia đều lợi nhuận thường niên.
Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?
Thị trường xuất khẩu hàng hóa.
Thị trường tư liệu sản xuất.
Thị trường việc làm.
Thị trường cạnh tranh.
Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển
thị trường việc làm.
xuất khẩu hàng hóa.
tăng thu ngân sách.
du lịch giá rẻ.
Học sinh tham gia ngày hội tư vấn hướng nghiệp là góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề nào dưới đây?
Việc làm.
Dân số.
Thu nhập.
Văn hóa.
Biện pháp nào dưới đây được nhà nước ta vận dụng để phát triển thị trường việc làm cho người lao động trong giai đoạn này?
Đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên
Có chính sách sản xuất kinh doạnh tự do tuyệt đối
Không ngừng tăng thuế thu nhập cá nhân
Kéo dài tuổi nghỉ hưu của người lao động
Một trong những vai trò của thông tin về việc làm trên thị trường là giúp người lao động
chú ý đến việc làm trên thị trường.
tìm việc làm trên thị trường.
theo dõi việc làm trên thị trường.
xử lí các quan hệ trên thị trường.
Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với
Thị trường lao động.
Thị trường việc làm.
Thị trường hàng hóa.
Thị trường tiêu dùng.
Chị A nộp hồ sơ xin làm việc ở công ti S do anh M làm giám đốc và được nhận vào làm việc. Chị được bố trí làm ở bộ phận hành chính, do yêu cầu của công việc chị được điều động vào làm việc bộ phận chăm sóc khách hàng cùng với anh P. Sau đó anh M đã kí thêm hợp đồng thỏa thuận trả mức lương cao hơn với chị. Sau một thời gian làm việc nhưng chị A vẫn không nhận được mức lương tăng thêm. Bức xức, chị A đã tự ý nghỉ việc sau đó thuê anh K một lao động tự do chặn xe của anh M rồi có những lời lẽ lăng mạ xúc phạm anh. Do thiếu kiềm chế anh M đã đánh anh K phải nhập viện điều trị. Trong trường hợp này những đã tham gia vào thị trường việc làm?
Chị A và anh K.
Chị K và anh P.
Hội thảo liên quan đến đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các tỉnh nào vừa được tổ chức?
Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Trung Bộ
Vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
Vùng Tây Bắc và Tây Nam Bộ
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Theo G.S Bùi Văn Ga, sự phát triển ngành nghề đào tạo của các trường đại học phụ thuộc vào yếu tố nào?
Chất lượng giảng viên
Nguồn tuyển sinh
Đầu tư cơ sở vật chất
Chính sách của Nhà nước
Theo thông tin, điều gì gây khó khăn cho việc duy trì ngành đào tạo tại các tr
Theo thông tin, điều gì gây khó khăn cho việc duy trì ngành đào tạo tại các trường đại học?
Thiếu giảng viên
Thiếu nguồn tài chính
Thiếu chỉ tiêu tuyển sinh
Không có chương trình đào tạo
Theo G.S Bùi Văn Ga, các trường đại học có thể gặp khó khăn trong việc đào tạo ngành nghề nào?
Ngành công nghệ thông tin
Ngành nông nghiệp
Ngành thiếu nhân lực nhưng khó tuyển sinh
Ngành y tế
Theo báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP.HCM, tình hình lao động, việc làm tại thành phố trong giai đoạn 2020 - 2025 có đặc điểm gì?
Cực kỳ thuận lợi, không còn bất kỳ khó khăn nào.
Đạt được nhiều thành tựu nhưng vẫn còn tồn tại một số hạn chế.
Tình hình ngày càng xấu đi, tỷ lệ thất nghiệp tăng cao.
Không có nhiều thay đổi so với giai đoạn trước.
Thành phố đã thực hiện những giải pháp nào để cải thiện tình hình lao động, việc làm?
Không có giải pháp nào được thực hiện.
Chỉ tập trung vào giảm tỷ lệ thất nghiệp.
Thực hiện nhiều giải pháp đa dạng, toàn diện.
Chỉ tập trung vào đào tạo nghề cho người lao động.
iệc làm?
Không có giải pháp nào được thực hiện.
Chỉ tập trung vào giảm tỷ lệ thất nghiệp.
Thực hiện nhiều giải pháp đa dạng, toàn diện.
Chỉ tập trung vào đào tạo nghề cho người lao động.
Theo báo cáo, thành phố đã đạt được những kết quả gì trong giai đoạn 2020 - 2025?
Giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo việc làm mới.
Tăng cường đầu tư vào các khu công nghiệp.
Nâng cao mức lương tối thiểu vùng.
Trong trường hợp này, những ai dưới đây không phải là chủ thể tham gia vào thị trường việc làm?
Ông K và cô T.
Chị M và bà N.
Bà N và anh B.
Cô T và chị M.
Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu người, lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%, tương đương 16,8 triệu người, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng 27,8%, tương đương 13,9 triệu người. So với quý trước và cùng kì năm trước, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đều giảm lần lượt là 426,8 nghìn người và 192,2 nghìn người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng giảm 82,7 nghìn người so với quý trước nhưng tăng 661,3 nghìn người so với cùng kì năm trước; lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh so với quý trước (gần 1,5 triệu người) nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kì năm trước 336,8 nghìn người.
Theo Bộ LĐ-TB&XH, hàng năm số lao
Theo Bộ LĐ-TB&XH, hàng năm số lao động hết hạn hợp đồng trở về nước khá lớn. Với kinh nghiệm tích luỹ được, khi trở về, họ là nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ thị trường trong nước. Với những ưu thế về kĩ năng, kinh nghiệm, tác phong làm việc công nghiệp và trình độ ngoại ngữ, những người từng đi xuất khẩu lao động được xem là nguồn lao động có tay nghề, chất lượng cao. Tuy nhiên, có một nghịch lí là nhiều lao động sau khi hết hợp đồng làm việc tại nước ngoài trở về nước vẫn không tìm được việc làm phù hợp, dù đã được đào tạo và có kĩ năng nghề cao. Trong khi đó, rất nhiều doanh nghiệp trong nước lại đang thiếu hụt lao động có tay nghề, trình độ.
Tham gia Ngày hội hướng nghiệp của trường, bạn B được chuyên gia tư vấn về việc chuẩn bị và lựa chọn nghề nghiệp. Trong những thập niên đầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nhiều ngành nghề đào tạo cũng như nhu cầu của thị trường lao động có rất nhiều chuyển biến so với trước đây. Nhiều công việc truyền thống sẽ biến mất hoặc bị thay thế bởi máy móc, đồng thời, sẽ có nhiều công việc mới xuất hiện. Người lao động cần phải có những kiến thức, kĩ năng thích ứng mới tìm được việc làm phù hợp và thu nhập cao. Muốn thành công và hạnh phúc, học sinh cần có trách nhiệm không ngừng hoàn thiện bản thân khi tham gia thị trường lao động, tìm hiểu, lựa chọn được nghề nghiệp, việc làm phù hợp, có năng lực thích ứng trong môi trường, hoàn cảnh sống luôn biến đổi.
Việt Nam đang đối mặt với một nghịch lý đáng báo động trong thị trường lao động: một bên là tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là ở các ngành nghề kỹ thuật cao, trong khi đó,
Ngành công nghệ thông tin (CNTT) Việt Nam hiện đang đối mặt với một thách thức nan giải, đó là tình trạng khan hiếm nguồn nhân lực chất lượng cao. Theo báo cáo mới nhất của TopDev, đến năm 2024, nhu cầu tuyển dụng nhân sự CNTT tại Việt Nam lên đến 500.000 người, trong khi nguồn cung chỉ đáp ứng được hơn 300.000. Sự chênh lệch này phần lớn là do sự không tương thích giữa chương trình đào tạo tại các cơ sở giáo dục và yêu cầu thực tế của doanh nghiệp. Sinh viên tốt nghiệp thường thiếu các kỹ năng thực hành cần thiết, trong khi đó, doanh nghiệp lại đòi hỏi những ứng viên thành thạo các công nghệ mới nhất như Python, Java. Nguyên nhân của vấn đề này là do sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, đặc biệt là quá trình chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ tại Việt Nam.
Thị trường lao động Việt Nam trong quý III/2024 đã chứng kiến những diễn biến tích cực đáng kể, song vẫn còn tồn tại những thách thức cần được giải quyết. Cụ thể, lực lượng lao động cả nước đã đạt mức tăng trưởng ổn định, song tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn ở mức cao, đặc biệt tại các khu vực nông thôn. Mặc dù thu nhập bình quân có xu hướng cải thiện, nhưng sự chênh lệch giữa các ngành, các khu vực địa lý vẫn còn đáng lo ngại. Một trong những vấn đề nổi bật là sự lệch pha giữa cung và cầu lao động. Trong khi nhiều ngành kinh tế, đặc biệt là các ngành dịch vụ, đang có nhu cầu tuyển dụng lớn, thì người lao động lại tập trung vào các ngành mới nổi và có xu hướng tìm kiếm những công việc ổn định với mức thu nhập hấp dẫn và phúc lợi xã hội đầy đủ. Điều này đã tạo ra áp lực lớn lên các doanh nghiệp trong việc thu hút và giữ chân nhân tài.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Khả thi.
Lỗi thời.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí đ
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Khả thi.
Lỗi thời.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có ưu thế vượt trội.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Không có tính khả thi.
Có lợi thế cạnh tranh.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng hội họa.
ý tưởng kiến trúc.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
học tập.
nghệ thuật.
kinh doanh.
công tác.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính phi lợi nhuận.
tính sáng tạo.
tính nhân đạo.
tính xã hội.
Chủ kinh doanh có thể dựa vào bao nhiêu tiêu chí để có thể đánh giá được cơ hội kinh doanh của mình có tốt hay không?
2
3
4
5
Các tiêu chí dựa vào để đánh giá cơ hội kinh doanh là gì?
Điểm đặc biệt, điểm khác biệt, cơ hội
Điểm mạnh, điểm yếu
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
Điểm mạnh, điểm yếu và thách thức đặt ra
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Khả thi.
Lỗi thời.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có ưu thế vượt trội.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Không có tính khả thi.
Có lợi thế cạnh tranh.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng hội họa.
ý tưởng kiến trúc.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính sáng tạo.
tính bất khả thi.
tính nhân loại.
tính quốc tế.
Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?
Sự đam mê.
Sự cạnh tranh.
Kinh nghiệm bản thân.
Thành phần gia đình.
Nhân tố nào dưới đây không phải là yếu tố nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh cho mỗi cá nhân?
Sự đam mê.
Kinh nghiệm.
Hiểu biết.
Vị trí địa lý
Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là
sự đam mê.
địa điểm cư trú.
địa điểm kinh doanh.
sự cạnh tranh đối thủ.
Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
Ý tưởng kinh doanh là gì?
Ý tưởng kinh doanh là điều không cần thiết trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh
Ý tưởng kinh doanh là khái niệm chỉ ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đ
tưởng kinh doanh là gì?
Ý tưởng kinh doanh là điều không cần thiết trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh
Ý tưởng kinh doanh là khái niệm chỉ ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Ý tưởng kinh doanh chỉ các suy nghĩ có thể giúp cho người lao động có thể biến mình thành các chủ doanh nghiệp
Là khái niệm chỉ các suy nghĩ chỉ có những người xuất chúng mới có thể nghĩ ra được
Cơ hội kinh doanh là gì?
Là một bản hợp đồng thỏa thuận giữa người lao động và người lao động về các điều khoản phù hợp trong quá trình làm việc
Là sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh
Là sự biến mất của những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh
Là sự biến đổi các ý tưởng trong quá trình điều chỉnh các ý tưởng khi thực hiện hoạt động kinh doanh
Ý tưởng kinh doanh nội tại được xuất phát từ đâu?
Từ một nhu cầu mới chưa được đáp ứng
Lợi thế cạnh tranh
Thuận lợi về vị trí triển khai
Xuất phát từ đam mê
Các tiêu chí dựa vào để đánh giá cơ hội kinh doanh là gì?
Điểm đặc biệt, điểm khác biệt, cơ hội
Điểm mạnh, điểm yếu
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
Điểm mạnh, điểm yếu và thách thức đặt ra
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Thời gian sẽ thành công.
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đóng góp cho nền kinh tế.
Đóng góp cho gia đình.
