Font size
Worksheetssinh
Total questions: 100
Worksheet time: 56mins
NGUỒN NĂNG LƯỢNG CHỦ YẾU CUNG CẤP CHO SINH GIỚI LÀ
Ánh sáng mặt trời
Năng lượng hoá học
Năng lượng từ chất hữu cơ
Năng lượng nhiệt
VAI TRÒ NÀO SAU ĐÂY KHÔNG PHẢI CỦA SINH VẬT TỰ DƯỠNG?
Cung cấp năng lượng cho sinh giới
Là sinh vật phân giải các chất.
Cung cấp thức ăn cho động vật
Tạo O2 cho hoạt động hô hấp của sinh vật
THỨ TỰ CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG TRONG SINH GIỚI
tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng.
phân giải, huy động năng lượng và tổng hợp.
huy động năng lượng, tổng hợp và phân giải.
tổng hợp, huy động năng lượng và phân giải
KHI NÓI VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG Ở CẤP TẾ BÀO VÀ CƠ THỂ,Ý NÀO SAU ĐÂY KHÔNG ĐÚNG?
Cơ thể lấy các chất dinh dưỡng từ môi trường cung cấp cho tế bào.
Tế bào tổng hợp các chất xây dựng nên tế bào, cơ thể.
Chất thải của quá trình chuyển hóa trong tế bào được cơ thể thải ra môi trường.
Tế bào phân giải các chất đồng thời tích lũy năng lượng cho cơ thể.
PHÁT BIỂU KHÔNG ĐÚNG KHI NÓI VỀ QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT ,CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG LÀ
Mọi sinh vật đều có quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
Quá trình trao đổi chất và năng lượng cung cấp nguyên liệu cho cơ thể sinh vật.
Toàn bộ năng lượng trong sinh giới được sử dụng cho các hoạt động sống.
Quá trình phân giải các chất thường được thực hiện trong tế bào chất và ti thể.
TRONG CÁC SINH VẬT SAU,NHÓM SINH VẬT NÀO CÓ KHẢ NĂNG TỰ DƯỠNG?
Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ.
Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.
Con người, vật nuôi, cây trồng.
Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.
QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG TRONG SINH GIỚI GỒM CÁC GIAI ĐOẠN NÀO
Tổng hợp, quang hợp và huy động năng lượng.
Phóng xạ, tổng hợp và huy động năng lượng.
Tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng.
Phân giải, quang hợp và huy động năng lượng.
NGUỒN NĂNG LƯỢNG CƠ THỂ SINH VẬT GIẢI PHÓNG RA NGOÀI MÔI TRƯỜNG DƯỚI DẠNG NÀO LÀ CHỦ YẾU
Cơ năng
Động năng
Hoá năng
Nhiệt năng
TRONG CƠ THỂ NGƯỜI,CHẤT HỮU CƠ ĐƯỢC PHÂN GIẢI ĐỂ GIẢI PHÓNG NĂNG LƯỢNG CÓ NGUỒN GỐC TỪ SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở
Hệ bài tiết
Hệ tuần hoàn
Hệ tiêu hoá
Hệ thần kinh
CƠ THỂ NGƯỜI LẤY TỪ MÔI TRƯỜNG OXYGEN,NƯỚC VÀ THỨC ĂN ĐỂ CHUYỂN HOÁ THÀNH NĂNG LƯỢNG TÍCH LUỸ Ở DẠNG DỄ SỬ DỤNG LÀ
ATP
ADP
Mỡ
Glycogen
SAU KHI ĐƯỢC HẤP THỤ VÀO TẾ BÀO,CÁC CHẤT DINH DƯỠNG SẼ ĐƯỢC TIẾN HÀNH
Đồng hoá và dị hoá
Hô hấp hoặc tiêu hoá
Oxy hoá hoặc thuỷ phân
Phân huỷ để sinh năng lượng
SINH VẬT TỰ DƯỠNG TRÊN CẠN ĐIỂN HÌNH LÀ
Thực vật
Nấm
Động vật
Tảo
KHI NÓI VỀ VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG ĐỐI SINH VẬT,NHẬN ĐỊNH NÀO DƯỚI ĐÂY ĐÚNG
Cung cấp nguyên liệu xây dựng cơ thể
Tích luỹ và giải phóng năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống
Tạo ra các chất tham gia điều hoà quá trình sinh trưởng và phát triển,sinh sản
Chất thải,chất độc hại hoặc dư thừa sinh ra từ quá trình chuyển hoá được cơ thể thải toàn bộ ra môi trường
SINH VẬT DỊ DƯỠNG ĐIỂN HÌNH LÀ
Động vật
Vi khuẩn
Tảo
Thực vật
MỖI NHẬN ĐỊNH SAU LÀ ĐÚNG KHI NÓI VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO VÀ CƠ THỂ
Các chất dinh dưỡng được cơ thể lấy vào và chuyển tới tế bào
Tế bào đồng hoá các chất hữu cơ, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể
Tế bào đồng hoá tổng hợp nên các chất hữu cơ xây dựng cơ thể và dự trữ năng lượng
Chất thải sinh ra từ quá trình dị hoá tế bào được chuyển hoá thành các chất đơn giản, cơ thể sẽ hấp thu các chất này.
KHI LÁ BỊ VÀNG DO THIẾU CHẤT DIỆP LỤC,CẦN BÓN CHO CÂY NHỮNG NGUYÊN TỐ NÀO
N
P
K
Mg
Fe
CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG ĐƯỢC CÂY HẤP THỤ DƯỚI DẠNG NÀO
Hợp chất
Đơn chất
Ion hòa tan
Chất kết tủa
RỄ CÂY HẤP THỤ NƯỚC TỪ ĐẤT THEO CƠ CHẾ NÀO
Nhập bào
Thẩm thấu
Thẩm tách
Hấp thụ chủ động
Hấp thụ thụ động
Vai trò nào sau đây không phải của nước?
Thành phần cấu tạo nên tế bào.
Là môi trường sống của thực vật thủy sinh.
Là dung môi hòa tan muối khoáng và các chất hữu cơ trong cây.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cây
Vai trò của Nitrogen đối với thực vật là
Thành phần của nucleic acid, ATP, phospholipid, coenzyme
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzyme, mở khí khổng.
Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzyme.
Thành phần của amino acid, ATP và nucleic acid.
Chất khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế
Thụ động
Chủ động
Không mang tính chọn lọc
Thụ động và chủ động
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
Trong mạch gỗ
Từ mạch gỗ sang mạch rây
Từ mạch rây sang mạch gỗ
Trong mạch rây.
Động lực đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác là
Lực đẩy (áp suất rễ).
Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ).
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Điều nào sau đây không đúng về vai trò của quá trình thoát hơi nước?
Vận chuyển nước, ion khoáng
Cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp.
Hạ nhiệt độ cho lá.
Cung cấp năng lượng cho lá.
Cây trồng hấp thụ Nitrogen trong đất dưới dạng nào?
NO3−và NH4+
N2 và NH4+.
NO2 và NH4+.
NO2 và NO3−.
Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước và dinh dưỡng ở thực vật?
Ánh sáng, nước, khí lạnh và CO2
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đất và không khí
Ánh sáng, nhiệt độ và con người
Ánh sáng, không khí và áp suất nhiệt.
Ứng dụng quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật vào sản xuất nông nghiệp là?
Tưới nước cho cây theo giờ, bón nhiều phân
Chỉ cần bón thật nhiều phân hữu cơ
Sử dụng nước ít, vì cây tự sản sinh ra nước; bón phân nhiều
Tưới nước đều và hợp lý; Bón phân và canh tác đất hợp lí
Vì sao cây cỏ thường được chọn làm cây trồng chủ yếu trong vùng thảo nguyên?
Vì cây cỏ có thể chịu được điều kiện khắc nghiệt của vùng thảo nguyên.
Vì cây cỏ cung cấp nhiều chất dinh dưỡng hơn cho đất.
Vì cây cỏ có khả năng tự chăm sóc và sinh trưởng nhanh chóng.
Vì cây cỏ không cần nhiều nước để sinh trưởng
Khi nói về thí nghiệm chứng minh sự hút nước ở rễ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Người ta hay dùng thực vật thuỷ sinh để tiến hành thí nghiệm.
(2) Cần đậy nắp các cốc để tránh bay hơi nước
(3) Cốc đối chứng được dùng với mục đích chỉ ra nếu không có cây, lượng nước không mất đi.
(4) Kết quả thí nghiệm chứng minh rễ là cơ quan chủ yếu hấp thụ nước cho cây.
Kĩ thuật trồng cây khí canh có những ưu điểm nào sau đây?
(1) Ít bị tấn công bởi sâu bệnh hại.
(2) Sử dụng chất dinh dưỡng từ đất có chọn lọc.
(3) Tiết kiệm diện tích, năng suất tăng.
(4) Tiết kiệm nước; kiểm soát được nguồn chất dinh dưỡng đầu vào.
Loại khí là nguyên liệu của quá trình quang hợp là
H2
CO2
H2O
O2
Quá trình quang hợp tạo ra sản phẩm
Gluxit
Muối khoáng
Carhohidrat
Protein
Năng lượng cần dùng cho quá trình quang hợp là
Năng lượng nhiệt
Ánh sáng
Năng lượng của gió
Không cần dùng năng lượng từ môi trường
Đồ thị sau đây biểu diễn mối liên quan giữa quang hợp ở một loài thực vật và nhiệt độ. Dựa vào đồ thị cho biết kết luận nào sau đây đúng?
Cường độ quang hợp ít phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ.
Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với nhiệt độ môi trường.
Khi nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp giảm.
Cường độ quang hợp tăng khi nhiệt độ tăng trong khoảng từ 10 đến 30°C.
Carôtenôit có nhiều trong mẫu vật nào sau đây?
Củ khoai mì
Lá xà lách
Lá xanh
Củ cà rốt
Sản phẩm của pha sáng trong quang hợp là
ATP, CO2.
ATP, NADPH, O2
ATP, O2, H2O
NADPH, H2O
Ý nào sau đây không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?
Giải phóng năng lượng dạng nhiệt
Giải phóng năng lượng ATP.
Tạo các sản phẩm trung gian.
Tổng hợp các chất hữu cơ.
Khi nói về hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Lên men diễn ra mạnh trong các mô, cơ quan đang có hoạt động sinh lí mạnh
Phân giải kị khí là một cơ chế thích nghi của thực vật trong điều kiện thiếu ôxi
Hô hấp hiếu khí diễn ra trong tế bào chất và ti thể
Phân giải hiếu khí tạo ra nhiều năng lượng ATP hơn phân giải kị khí
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ khi cây bị thiếu nước.
CO2 ảnh hưởng đến quang hợp vì CO2 là nguyên liệu của pha tối.
Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong quang hợp
Nhóm cây nào sau đây thuộc nhóm thực vật CAM
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng
Lúa, sắn, đậu tương
Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
H2O và O2
CO2 và ATP
Năng lượng ánh sáng
ATP và NADPH
Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Phân tử O2 được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân tử H2O
Pha sáng chuyển hóa năng lượng của ánh sáng thành năng lượng trong NADP+, ADP+
Pha sáng diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp
Pha tối cung cấp NADP+, ADP+ và glucôzơ cho pha sáng
Đồ thị ở hình bên mô tả ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ hô hấp và cường độ quang hợp của một loài thực vật. Điểm nào trên đồ thị biểu thị điểm bù ánh sáng của loài này
Điểm 1
Điểm 2
Điểm 3
Điểm 4
Khi nói về ảnh hưởng của quang phổ ánh sáng tới quang hợp, các tia sáng đỏ xúc tiến tổng hợp
axit nuclêic.
prôtêin.
lipit
cacbohidrat
Pha tối của quá trình quang hợp ở hai nhóm thực vật C4 và CAM không có chung đặc điểm nào sau đây?
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là hợp chất 4C
Trải qua chu trình Canvin.
Diễn ra trong lục lạp của cùng một loại tế bào thịt lá.
Chất nhận CO2 đầu tiên là phottphoenolpiruvic
Nghiên cứu sơ đồ qua đây về mối quan hệ giữa hai pha của quá trình quang hợp ở thực vật.Kết luận nào sau đây là đúng?
Chất B là CO2
Chất C là O2
Chất A là H2O
Pha 1 xảy ra ở chất nền lục lạp.
Có bao nhiêu đặc điểm hình thái, giải phẫu của lá sau đây thích nghi với chức năng quang hợp.
I. Diện tích bề mặt lớn giúp hấp thụ được nhiều tia sáng.
II. Trong lớp biểu bì của mặt lá có khí không giúp cho CO2 khuếch tán vào bên trong lá.
III. Trong lá có các bào quan quang hợp là lục lạp.
IV. Trên màng tilacoit của lục lạp có các sắc tố quang hợp.
1
2
3
4
Ở thực vật, pha tối của quá trình quang hợp diễn ra ở
chất nền của ti thể
màng tilacoit của lục lạp
chất nền của lục lạp
màng trong của ti thể.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong quang hợp.
Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
Quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ khi cây bị thiếu nước.
CO2 ảnh hưởng đến quang hợp vì CO2 là nguyên liệu của pha tối.
Ở lục lạp, hệ sắc tố quang hợp phân bố ở đâu?
Lớp màng trong
Màng thylakoid
Stroma
Lớp màng ngoài
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh
Diệp lục b
Diệp lục a
Carotene
XanthophyII
Sản phẩm của pha sáng bao gồm:
ATP, NADPH, O2
ADP, NADPH, O2
carbohydrate, H2O, O2
carbohydrate, ATP, NADPHO2,
Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
Ở màng ngoài
Ở màng trong
Ở chất nền
Ở Granum
Nhóm thực vật C3 được phân bố ở
chủ yếu ở vùng ôn đới và nhiệt đới
Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Sống ở vùng nhiệt đới
Sống ở vùng sa mạc.
Cây xanh quang hợp mạnh ở miền nào của quang phổ ánh sáng trắng?
Cam, đỏ
Xanh,tím,cam
Đỏ, lục.
Xanh,tím,đỏ
Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
80 – 85%
85 – 90%
90 – 95%
Trên 95%
Quá trình quang hợp ở các nhóm TV C3, C4 và CAM giống nhau ở:
Pha sáng
Pha tối
chất nhận CO2 đầu tiên
sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
Sự giống nhau trong quang hợp giữa TV C3 và C4 là:
chất nhận CO2
sản phẩm cố định CO2đầu tiên
thời gian cố định CO2
không gian cố định CO2
Sự hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM có tác dụng chủ yếu là:
tăng cường quang hợp
hạn chế sự mất nước
tăng cường sự hấp thụ nước của rễ
tăng cường CO2 vào lá
Sản phẩm nào của pha sáng không đi vào pha tối ở thực vật?
ATP
NADPH
ATP,NADPH
O2
Chất nhận CO2 đầu tiên ở nhóm thực vật C3 là:
RuBP
PGA
G3P
PEP
Ở các loài thực vật giai đoạn thực sự tạo ra chất hữu cơ C6H12O6 là:
Pha tối
Pha sáng
Chu trình Calvin
Quang phân li nước
Chất nhận CO2 đầu tiên ở nhóm thực vật C4 và CAM là
RuBP
PGA
G3P
PEP
Nhóm TV nào sau đây có chu trình Calvin
Nhóm TV C3
Nhóm TV C4 và CAM
Nhóm TV C3 và C4
Nhóm TV C3, C4 và CAM
Mỗi nhận định sau là ĐÚNG hay SAI khi nói về quang hợp ở thực vật?
Bản chất của quá trình quang hợp là chuyển quang năng thành nhiệt năng.
Carotenoid hấp thụ ánh sáng ở vùng vàng cam, truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục.
Chlorophyll hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh tím và đỏ.
Năng lượng được hấp thụ và truyền từ carotenoid → chlorophyll a → chlorophyll b → chlorophyll b ở trung tâm phản ứng.
Ở tế bào nhân thực, quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong ………
Lục lạp
Ti thể
Ribosome
Peroxisome
Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là
chu trình krebs
chuỗi truyền electron
lên men
đường phân
Trong hô hấp tế bào, năng lượng được giải phóng có nguồn gốc từ ……..
Ánh sáng mặt trời
Việc bẻ gãy các liên kết hóa học
Việc hình thành các liên kết hóa học
Các hoạt động sống của cơ thể
Khi nói về hô hấp ở thực vật, nhận định nào sau đây là đúng ?
Hô hấp sáng giúp tăng lượng sản phẩm quang hợp
Thực vật không có cơ quan hô hấp chuyên trách
phần năng lượng hô hấp được thải ra qua dạng nhiệt là hao phí, không cần thiết
phân giải kị khí gồm đường phân, chu trình Krebs và chuỗi chuyền electron
Bản chất của hô hấp tế bào là một chuỗi các phản ứng………
Thuỷ phân
Oxy hoá khử
Tổng hợp
Phân giải.
Trong hô hấp hiếu khí, năng lượng được giải phóng sẽ được ……..(1)……. trong các chất hữu cơ và chuyển thành dạng năng lượng trong các phân tử ……(2)……..
1 – Tích lũy; 2 – ADP
1 – Phân hủy; 2 – ATP
1 – Tích lũy; 2 – Protein
1 – Tích lũy; 2 – ATP
Hô hấp ở thực vật không có vai trò nào sau đây
Tạo H2O cung cấp cho quang hợp.
Tạo ra các hợp chất trung gian cho quá trình đồng hóa trong cơ thể.
Tạo nhiệt năng để duy trì các hoạt động sống.
Tạo ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống.
Vì sao lại sử dụng hạt đang nảy mầm trong thí nghiệm phát hiện hô hấp qua sự thải CO2
Hạt đang nảy mầm hô hấp sử dụng O2
Hạt đang nảy mầm trao đổi chất mạnh
Hạt đang nảy mầm xảy ra quá trình quang hợp mạnh
Hạt đang nảy mầm xảy ra quá trình hô hấp mạnh thải CO2
Khi nói về hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai
Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với nhiệt độ.
Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước của cơ thể và cơ quan hô hấp
Cường độ hô hấp tỷ lệ nghịch với nồng độ CO2
Phân giải kỵ khí là một cơ chế thích nghi của thực vật
Quá trình phân giải kỵ khí có đặc điểm nào sau đây
Xảy ra ở tế bào chất, trong điều kiện đủ ôxi
Giải phóng ít năng lượng
Quá trình này không diễn ra trong cây vì tạo sản phẩm gây độc cho cây
Bao gồm các giai đoạn đường phân, lên men và chuỗi chuyền điện tử
Nhiệt độ tối đa cho hô hấp ở thực vật nằm trong khoảng
35°C -> 40°C
40°C-45°C
30°C->35°C
45°C-50°C
Trong hô hấp hiếu khí, dòng di chuyển điện tử được mô tả theo sơ đồ nào sau đây
nguyên liệu hô hấp -> chu trình Krebs ->NAD+ -> ATP
nguyên liệu hô hấp -> NADH -> chuỗi truyền e -> O2
nguyên liệu hô hấp -> ATP -> O2
nguyên liệu hô hấp -> đường phân -> chu trình Krebs ->NADH -> ATP
Chất nhận e cuối cùng trong chuỗi truyền e của quá trình photphorin hoá oxi hoá là chất nào sau đây
O2
H2O
NAD+
piruvate acid
Cho 60 hạt đậu xanh vào một bình thủy tinh, đổ nước ngập hạt. Sau đó ngâm hạt trong nước khoảng 2 – 3 giờ, gạn hết nước ra khỏi bình. Cắm một nhiệt kế vào khối hạt sau đó nút kín bình và đặt bình vào một hộp xốp. Nhiệt độ trong bình thay đổi như thế nào trong 24 giờ?
Nhiệt độ trong bình tăng dần lên
Nhiệt độ trong bình giảm dần đi
Nhiệt đột trong bình giữ nguyên
Nhiệt độ trong bình lúc đầu giảm, sau đó tăng lên.
Trong hô hấp tế bào, năng lượng trong các hợp chất hữu cơ sẽ được …….
Giải phóng từng phần qua các phản ứng
Giải phóng ồ ạt dưới dạng nhiệt năng
Sử dụng ngay lập tức cho các hoạt động sống
Tích luỹ ngay trong các chất lưu trữ
Trong quá trình hô hấp tế bào, một phần năng lượng bị mất đi dưới dạng ………
Hoá năng
Nhiệt năng
Điện năng
Cơ năng
Trong quá trình hô hấp tế bào,giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất
chu trình Krebs
chuỗi truyền e
lên men
đường phân
Trong hô hấp tế bào,năng lượng được giải phóng có nguồn gốc từ......
Ánh sáng mặt trời
Việc bẻ gãy các liên kết hoá học
Việc hình thành các liên kết hoá học
Các hoạt động sống của cơ thể
Khi nói về hô hấp ở thực vật,nhận định nào sau đây là ĐÚNG
Hô hấp giúp tăng lượng sản phẩm quang hợp
Thực vật không có cơ quan hô hấp chuyên trách
Phần năng lượng hô hấp được thải ra qua dạng nhiệt là hao phí,không cần thiết
Phân giải kị khí gồm đường phân,chu trình Krebs và chuỗi truyền electron
Người ta giữ khoai tây một tuần trong không khí sạch, sau đó giữ một tuần trong nitơ sạch, rồi lại giữ một tuần trong không khí sạch. Lượng CO2 giải phóng ra trong thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị bên. Giải thích kết quả và cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai ?
Quá trình hô hấp làm chất lượng nông sản bị giảm
Ở tuần 1 quá trình hô hấp hiếu khí bình thường
.
Ở tuần 2 xảy ra giai đoạn đầu hô hấp hiếu khí, giai đoạn sau chỉ xảy ra hô hấp kị khí
Ở tuần 3 Giai đoạn đầu, các mô có oxi sẽ đẩy mạnh oxi hóa glucozơ chuyển thành acid pyruvic tham gia vào chu trình Creb → có sự tăng cao hàm lượng CO2 thải ra, sau đó quá trình hô hấp hiếu khí bình thường → lượng CO2 ổn định trở lại.
Khi nói về hô hấp ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng
Hô hấp thực chất là một chuỗi phản ứng oxy hóa khử phân giải chất hữu cơ
Hô hấp phá vỡ các liên kết trong các chất hữu cơ để giải phóng năng lượng, toàn bộ năng lượng được giải phóng sẽ được tích lũy trong phân tử ATP
Bào quan thực hiện hô hấp chủ yếu ở thực vật là ti thể và lục lạp
Hô hấp ở rễ mạnh vì tế bào rễ cần nhiều năng lượng để hút khoáng chủ động
Khi nói về hô hấp ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai ( chọn câu đúng)
Cơ quan hô hấp chủ yếu ở thực vật là lá
Bản chất hô hấp là quá trình dị hóa, tích lũy năng lượng
Vai trò chính của hô hấp là tạo ATP cung cấp cho các hoạt động sống
Thực vật không có cơ quan hô hấp chuyên trách như động
Quá trình hô hấp thực vật có bao nhiêu con đường
(a)
Quá trình đường phân tích lũy bao nhiêu ATP
(a)
Quá trình đường phân tạo ra bao nhiêu pyruvate
(a)
Quá trình hô hấp tạo ra bao nhiêu CO2
(a)
Quá trình hô hấp tạo ra bao nhiêu H2O
(a)
Trong số các chất sau đây: C6H12O6, O2, CO2, H2O. Có bao nhiêu chất là nguyên liệu của hô hấp
(a)
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lý?
1 - abc, 2 - de
1- adb, 2 – c
1 - bcd, 2 - ae
1 - ace, 2 - b
nối
1 - a, 2 - be, 3 - ce
1 - b, 2 - cde, 3 – ae
1 - c, 2 - ad, 3 - be
1 - c, 2 - b, 3 – ae
Động vật là sinh vật dị dưỡng vì chúng
có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ năng lượng ánh sáng
có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ năng lượng hóa học
phải lấy chất dinh dưỡng từ môi trường ngoài dưới dạng thức ăn
phải lấy chất dinh dưỡng từ việc hấp thu CO2, H2O và chất khoáng
Dinh dưỡng ở động vật là quá trình
tự tổng hợp ra các chất dinh dưỡng cho cơ thể
thu nhận, biến đổi và sử dụng dinh dưỡng
. phân giải chất dinh dưỡng thành năng lượng
phân loại chất dinh dưỡng cho cơ thể
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lý?
1 - abe, 2 - cd
1 - ac, 2 – bde
1 - ad, 2 - cbe
1 - cde, 2 – ad
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lí?
1 – d; 2 – a; 3 – b; 4 - ce
1 – b; 2 – a; 3 – d; 4 - ce
1 – a; 2 – d; 3 – b; 4 – ce
1 – d; 2 – a; 3 – be; 4 - c
nối
1 – bd; 2 – a; 3 – e; 4 - c
1 – b; 2 – ae; 3 – d; 4 - c
1 – a; 2 – d; 3 – b; 4 – ce
1 – bd; 2 – c; 3 – e; 4 - a
