Font size
WorksheetsSINH 11
Total questions: 104
Worksheet time: 55mins
Đâu là vai trò của cha là chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật?
Giúp sinh vật lấy được các chất từ môi trường
Giúp sinh vật phân giải các chất độc hại sinh ra từ quá trình chuyển hóa
Giúp sinh vật chuyển hóa các chất phức tạp thành các chất đơn giản
Giúp sinh vật tồn tại và phát triển
Quá trình nào dưới đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất
Phân giải các chất từ môi trường và hấp thụ các chất
Biến đói các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào
Thải các chất vào môi trường
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới được chia thành mấy giai đoạn
2
3
4
5
Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là
Năng lượng gió
Năng lượng hóa học
Năng lượng sinh học
Năng lượng ánh sáng
Ở giai đoạn phân giải nhờ quá trình nào mà thế năng trong các phân tử hữu cơ được biến đổi thành động năng
Quá trình quang hợp
Quá trình cảm ứng
Quá trình hô hấp
Quá trình sinh trưởng
Quá trình điều hòa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật có đặc điểm nào sau đây
Được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của cơ thể thông qua hóc môn và hệ thần kinh
Luôn chịu sự chi phối của hệ tuần hoàn
Chịu sự chi phối của hormone và hệ hô hấp
Được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của cơ thể thông qua hoóc môn và hệ tuần hoàn
Quá trình đồng hóa ở cấp độ tế bào có đặc điểm là
Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng
Tổng hợp các chất và giải phóng năng lượng
Phân giải các chất và tích lũy năng lượng
Phân giải các chất và giải phóng năng lượng
Phát biểu nào sai khi nói về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể
Các chắc không được tế bào và cơ thể sử dụng sẽ được đào thải ra ngoài môi trường
Tế bao đồng hóa tổng hợp nên chất hữu cơ xây dựng cơ thể và dự trữ năng lượng
Các chất dinh dưỡng được cơ thể lấy vào và chuyển tới tế bào
tế bào đồng hóa các chất hữu cơ, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể
Đâu không phải là vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới
Cung tóc o2 đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật
Cung cấp chất dinh dưỡng và toàn bộ sinh vật trên trái đất
Điều hòa khí hậu
Cung cấp thức ăn nơi ở và nơi sinh sản cho động vật
Điều nào sau đây không đúng khi nói về sinh vật từ dưỡng
Nhận nguồn carbon chủ yếu từ hợp chất hữu cơ để tổng hợp các chất hữu cơ
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ
Sử dụng năng lượng ánh sáng
Sử dụng nguồn carbon chủ yếu là co2
Mỗi nhận định sao là đúng hay sai khi nói về vai trò trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Bài tiết các chất độc hại ra khỏi cơ thể
Cung các nguyên liệu xây dựng tế bào và cơ thể
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật
Giúp sinh vật truyền lại các đặc điểm di truyền cho các thế hệ sau
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
Điều hòa hoạt động sống
Giao phối và sinh sản tạo ra cá thể mới
Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng
Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất
Đâu không phải là vai trò của nước đối với cơ thể thực vật
Cấu trúc nên cái thành phần của tế bào và điều tiết quá trình sinh lý
Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật
Là nguyên liệu môi trường của các phản ứng sinh hóa
Là thành phần cấu tạo của tế bào
Khi thiếu hoặc thừa nguyên tố khoáng thực vật có biểu hiện là
Thân, lá cây rũ xuống và héo
Biến dạng, thay đổi màu sắc lá, suy giảm kích thước lá thân, rễ
Màu sắc lá không thay đổi, các bộ phận của cây phát triển bình thường
Rễ cây bị thối, thân và lá bị héo
Thực vật trên càng hấp thụ nước từ đất chủ yếu qua rễ nhờ
Miền lông hút
Miền chóp rễ
Miền sinh trưởng
Miền trưởng thành
Rễ hấp thụ khoáng theo cơ thể thụ động phụ thuộc vào
Sự cung cấp năng lượng của tế bào
Các chất mang được hoạt hóa năng lượng
Hình dạng của phân tử khoáng
Sự chênh lệch nồng độ chất khoáng
Mạch gỗ được cấu tạo từ hai loại tế bào là
Quản bào và tế bào kèm
Ống gỗ và tế bào kèm
Ống rây và mạch ống
Quản bào và mạch ống
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về mạch rây
Các chất được vận chuyển một chiều từ rễ lên lá
Mạch rây được cấu tạo từ ống rây và tế bào kèm
Các chất được vận chuyển theo hai chiều từ lá xuống rễ hoặc ngược lại
Dịch mạch rây có thành phần chính là đường sucrose
Lượng hơi nước thoát qua khí khổng phụ thuộc vào
Độ dày của lớp cutin
Độ dày của tế bào khí khổng
Số lượng, sự phân bố và hoạt động đóng mở của khí khổng
Số lượng, sự phân bố và độ dày của lớp cutin
Thực vật chỉ có thể hấp thụ được nitrogen ở dạng
N2 và NH3
N2 tự do trong khí quyển
Hợp chất vô cơ
NH4+ và NO3-
Phát biểu nào sai khi nói về quá trình khử nitrate ở thực vật
Quá trình chuyển nitrogen từ dạng NO3- thành dạng NH4+ gọi là quá trình khử nitrate
Quá trình khử nitrate có sự tham gia của enzyme nitrate reductase
Enzyme nitrate reductase xúc tác cho phản ứng chuyển hóa NO3- thành NO2-
Amino acid là sản phẩm cuối cùng của quá trình khử nitrate
Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ nào dưới đây
NO3 ==> NO2- ==> NH4+
NO2- ==> NO3- ==> NH4+
NO3- ==> NO2- ==> NH3
NO3- ==> NO2- ==> NH2
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về vai trò của nước
Là thành phần cấu tạo của tế bào
Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật
Là nguyên liệu môi trường của các phản ứng sinh hóa
Là dung môi hòa tan các chất tham gia vào quá trình vận chuyển vật chất trong cây
Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về vai trò của nguyên tố khoáng
Magnesium ( Mg ) là thành phần của tế bào, hoạt hóa enzyme thủy phân ATP và phospholipid
Calcium ( Ca ) là thành phần của nucleic acid, phospholipid, ATP và một số coenzyme
Phosphorus ( P ) là thành phần của diệp lục, tham gia hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận chuyển gốc phosphate
Posstasium ( K ) điều tiết đóng mở khí khổng, cân bằng nước, áp suất thẩm thấu; thúc đẩy sự vận chuyển các chất
Cho các nguyên tố: Fe, Mn, Mg, Mo, N, B; những nguyên tố nào thuộc nguyên tố vi lượng
1: Mg, Mn
4 ( Fe, Mn, Mo, B )
Cho các nguyên tố: O, Cu, Zn, H, B, S những nguyên tố nào thuộc nguyên tố đa lượng
3 ( O, H, S )
2 ( S , B )
Hai sắc tố quang hợp ở cây xanh gồm hai nhóm chính là
Diệp lục và xanthopyll
Diệp lục và carotenoid
Carotenoid và xanthopyll
Đâu không phải là vai trò của quang hợp
Cung cấp nguồn năng lượng lớn duy trì hoạt động của sinh giới
Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển
Cung cấp nguồn chất hữu cơ là nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp, xây dựng, y dược
Pha tối sử dụng loại sản phẩm nào của pha sáng
O2, ATP
O2, NADPH, ATP
ATP, NADPH
NADPH, O2
Khi nói về pha tối của quang hợp, phát biểu nào sau đây là đúng
Không sử dụng nguyên liệu của pha sáng
Diễn ra ở màng thylakoid
Sử dụng sản phẩm của pha sáng để đồng hóa CO2
Giải phóng O2 trong quá trình phân ly nước
Hợp chất đầu tiên được tạo thành trong chu kì Calvin là
Oxaloacetic acid
Ribulose 1,5 biphosphate
3- phosphoglyceric acid
Pyruvate
Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là giai đoạn nào sau đây
Pha sáng
Quang phân li nước
Chu trình Calvin
Giai đoạn hấp thụ ánh sáng
Phát biểu nào sai khi nói về con đường cố định CO2 ở thực vật C4
Diễn ra ở hai loại tế bào là tế bào thịt lá và tế bào bao bó mạch
Sản phẩm cuối cùng được tạo thành là hợp chất 4C
Chất nhận CO2 đầu tiên trong tế bào mô giậu là phosphoenol pyruvate
Thực vật CAM hạn chế sự thoát hơi nước bằng cách
Đóng khí khổng vào ban ngày và mở vào ban đêm
Mở khí khổng vào ban ngày và đóng vào ban đêm
Mở khí khổng cả ngày và đêm
Đóng khí khổng cả ngày và đêm
Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật là
Ánh sáng, chất khoáng và khí O2
Ánh sáng, khí O2 và độ pH
Khí O2, độ pH và nhiệt độ
Ánh sáng, khí O2 và nhiệt độ
Sau giai đoạn tiêu hóa và hấp thụ, chất dinh dưỡng được vận chuyển đến từng tế bào nhờ
Hệ hô hấp
Hệ tuần hoàn
Hệ bài tiết
Hệ nội tiết
Trình tự các giai đoạn của quá trình dinh dưỡng ở người là
Lấy thức ăn ==> tiêu hóa thức ăn ==>hấp thụ chất dinh dưỡng ==> tổng hợp các chất ==>thải chất cặn bã
Lấy thức ăn ==> hấp thụ chất dinh dưỡng ==> tiêu hóa thức ăn ==> tổng hợp các chất ==> thải chất cặn bã
Hấp thụ chất dinh dưỡng ==> tiêu hóa thức ăn ==> lấy thức ăn ==> tổng hợp các chất ==> thải chất cặn bã
Lấy thức ăn ==> tiêu hóa thức ăn ==> tổng hợp các chất ==> hấp thụ chất dinh dưỡng ==> thải chất cặn bã
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào
Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa bằng ống tiêu hóa
Nhóm động vật nào dưới đây tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa
Trùng roi, trùng đế giày, trùng amip
Bọt biển, thủy tức, giun đất
Giun, châu chấu, chim bồ câu
Thủy tức, trùng đế giày, châu chấu
Phát biểu nào không đúng khi nói về tiêu hóa ở động vật
Thức ăn đi qua ống tiêu hóa và được tiêu hóa ngoại bào nhờ quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học
Ống tiêu hóa có hầu hết ở các động vật không xương sống và có xương sống
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và nội bào
Ở đa số các loài động vật, thức ăn được tiêu hóa và hình thức tiêu hóa nội bào
Trong quá trình dinh dưỡng ở người, các chất dinh dưỡng được hấp thụ vào máu ở cơ quan nào
Ruột già
Ruột non
Thực quản
Dạ dày
Xét các nhận định sau về sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng hoặc sai
Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Xét các nhận định sau về sự dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật, hãy cho biết nhận định sau đây đúng hay sai
Bệnh giun sán có thể đến từ nguyên nhân do vệ sinh cá nhân không sạch sẽ hoặc vệ sinh môi trường không tốt
Ống tiêu hóa không có nhiều ưu điểm hơn so với túi tiêu hóa
Hình thức tiêu hóa kết hợp nội bào và ngoại bào thường xuyên xảy ra ở động vật đơn bào
Sử dụng kháng sinh đúng liều là nguyên nhân tiêu chảy hàng đầu
Có bao nhiêu nhận định đúng về một trong những giai đoạn của quá trình dinh dưỡng ở người
2 ( III, IV )
3 ( II, III, IV )
Có bao nhiêu nhận định đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa
2 ( II, IV )
3 ( II, III, IV )
Ở động vật, quá trình trao đổi khí với môi trường được thực hiện qua
Áp suất trao đổi khí
Ống trao đổi khí
Bề mặt trao đổi khí
Thể tích trao đổi khí
Phát biểu nào không đúng khi nói về hô hấp tế bào ở động vật
Hô hấp tế bào ở động vật sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển đổi thành năng lượng ATP cung cấp cho tế bào và cơ thể
Hô hấp tế bào ở động vật diễn ra tương tự hô hấp tế bào ở sinh vật nhân thực khác
Hô hấp tế bào ở động vật cần sử dụng oxygen và sinh sản ra carbon dioxide
Hô hấp tế bào ở động vật sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển đổi thành năng lượng ATP cung cấp cho tế bào và cơ thể
Quá trình trao đổi khí ở động vật diễn ra khi
Trong môi trường có hàm lượng khí carbon dioxide cao hơn nhiều so với hàm lượng khí oxygen trong cơ thể
Có sự chênh lệch phân áp oxygen và carbon dioxide giữa hệ thống ống khí và bề mặt cơ thể
Trong môi trường đều có khí oxygen và khí carbon dioxide
Có sự chênh lệch tăng áp oxygen và carbon dioxide giữa hai phía của bề mặt trao đổi khí.
Hình thức trao đổi khí qua ống khí có ở các động vật nào sau đây
Con trai, ốc, tôm
Bọt biển, giun tròn, giun dẹp
Châu chấu, ong, dế mèn
Chim bồ câu, thỏ, thằn lằn
Vì sao nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với khi hít vào phổi
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản
Vì một lượng O2 đã oxi hóa các chất trong cơ thể
Vì một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi
Đơn vị nhỏ nhất trong phổi, gồm những túi khí được sắp xếp như chùm nho, ở đầu tận của các phế quản nhỏ nhất gọi là
Phế quản
Tiểu phế quản
Khí quản
Phế nang
Phát biểu nào đúng khi nói về sự di chuyển của khí O2 và CO2 diễn ra ở phổi
Khí CO2 di chuyển từ máu ra phế nang và các kênh protein
Khí CO2 khuếch tán từ phế nang vào máu
Khí O2 khuếch tán từ máu ra phế nang
Khí O2 khuếch tán được phế nang vào máu
Ở chim hô hấp nhiều phổi và hệ thống túi khí nên
Khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu CO2 đi qua phổi
Khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi
Khi hít vào và thở ra đều có không khí không chứa O2 đi qua phổi
Khi vứt vào túi khí sao và túi khí trước đều phồng chứa khí giàu O2
Phát biểu nào không đúng khi nói về sự trao đổi khí qua da của giun đất
Quá trình chuyển hóa trong cơ thể luôn tạo ra CO2 làm cho phần áp CO2 bên trong cơ thể luôn cao hơn bên ngoài
Sự khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự cân bằng về phân áp O2 và CO2 giữa hai phía của bề mặt trao đổi khí
Quá trình chuyển hóa trong cơ thể luôn tiêu thụ O2 làm cho phân áp O2 bên trong cơ thể luôn thấp hơn bên ngoài
Sự khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự chênh lệch về phần áp O2 và CO2 giữa hai phía của bề mặt trao đổi khí
Mỗi nhận định sao là đúng hay sai khi nói về quá trình trao đổi khí với môi trường ở động vật
Được thực hiện qua bề mặt trao đổi khí
CO2 được thẩm thấu từ tế bào ra môi trường
O2 được vận chuyển chủ động từ môi trường ngoài vào
Năng lượng hóa học có trong chất hữu cơ được chuyển đổi thành năng lượng ATP
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về vai trò của hô hấp ở động vật
Cung cấp các sản phẩm trung gian trong quá trình đồng hóa các chất
Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động của cơ thể
Mang CO2 từ tế bào đến cơ quan hô hấp
Cung cấp O2 cho tế bào tạo năng lượng
Khói thuốc lá và các chất độc hại trong không khí có thể gây ảnh hưởng như thế nào đến hệ hô hấp
Làm liệt các lông rung, tăng tiết nhầy trong đường dẫn khí
Nếu các chất này đi vào phổi nên phản ứng viêm, phá hoại cấu trúc phế nang và làm xơ hóa phế nang
Làm chức năng của phế nang bị suy giảm
Tất cả đáp án trên
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ các bộ phận nào sau đây
Dich tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu
Dịch tuần hoàn, tim và máu
Máu, nước mô và tim
Máu, tim và hệ thống bạch huyết
Hệ tuần hoàn hở không có đặc điểm nào sau đây
Tim bơm máu và động mạch với áp lực thấp
Máu chảy vào xoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô
Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh
Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể sau đó trở về tim theo các ống góp
Ở hệ tuần hoàn kín, tiêm bên máu vào động mạch với áp lực
Mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim
Mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch tĩnh mạch và tim
Yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim
Yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ mao mạch qua động mạch, tĩnh mạch và về tim
Hệ tuần hoàn kép có ở những động vật nào dưới đây
Chim sẻ ong châu chấu
Chim bồ câu mèo thỏ
Con trai ốc sên ếch
Cá chép cá mập ếch
Phát biểu nào sai khi nói về cấu tạo của tim
Tâm nhĩ là buồng bơm máu ra khỏi tim
Buồng tim nối thông với động mạch hoặc tĩnh mạch
Giữa tâm nhĩ và tâm thất giữa tâm thất và động mạch có các van tim
Thành các buồng tim được cấu tạo bởi các tế bào cơ tim
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự là
Nút xoang nhĩ => hai tâm nhĩ co và nút nhĩ thất => bó his => mạng lưới purkinje => tâm thất co
Nút nhĩ thất => hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ => bó his => mạng lưới pukinje => các tâm nhĩ tâm thất co
Nút xoang nhĩ => hai tâm nhĩ => nút nhĩ thất => bó his => mạng lưới purkinje => các tâm nhĩ, thất co
Nút xoang nhĩ => hai tâm nhĩ nút nhĩ thất => mạng lưới pukinje => bó his => các tâm thất nhĩ co
Ở người trưởng thành mỗi chu kỳ tim kéo dài khoảng 0,8s trong đó
Tâm nhĩ co 0,3s, tâm thất co 0,1s, thời gian dãn chung là 0,4s
Tâm nhĩ co 0,4s, tâm thất co 0,1s, thời gian dãn chung là 0,1s
Tâm nhĩ co 0,1s, tâm thất co 0,3s, thời gian dãn chung là 0,4s
Tâm nhĩ co 0,1s, tâm thất co 0,4s, thời gian dãn chung là 0,3s
Phát biểu nào đúng khi nói về đặc điểm của mau mạch phù hợp với chức năng trao đổi chất với tế bào
Vận tốc máu chảy nhanh, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn
Số lượng mao mạch ít, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn
Số lượng mao mạch rất lớn, tạo diện tích trao đổi chất giữa máu và tế bào lớn
Thành mao mạch cấu tạo từ các lớp mô liên kết, lớp tế bào biểu mô dẹt và có các lỗ nhỏ cho phép các chất đi qua
Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất dễ bị suy tim, nguyên nhân chính là do
Khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời gian nghỉ của tim
Khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược nên tâm nhĩ làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxygen
Khi tâm thức co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phổi làm cho tim thiếu oxy oxygen để hoạt động
Vì sao hỏi người già khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não
Vì mạch xơ cứng máu bị ứa động đặc biệt các mạch ở não khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được đặc biệt là các mạch ở não khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Vì mạch bị xơ cứng tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ở não khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn hở có hệ thống mao mạch nối động mạch với tĩnh mạch
Hệ tuần hoàn hở có ở các loài động vật thuộc nhóm côn trùng thân mềm
Máu chảy với áp lực thấp
Máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào
Khi nói về hoạt động của tim mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai
do một nửa chu kỳ hoạt động của tim là pha dãn chung, vì vậy tim có thể hoạt động suốt đời mà không mỏi
Tim hoạt động suốt đời không mỏi vì tim có thể dẫn truyền tự động phát nhịp
Ở hầu hết các loài động vật, nhịp tim tỷ lệ thuận với khối lượng cơ thể
Chu kỳ hoạt động của tim gồm ba pha là co tâm nhĩ, có tâm thất và dãn chung
Ở người và động vật, chức năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh do
Hệ vận động đảm nhận
Hệ miễn dịch đảm nhận
Hệ sinh dục đảm nhận
Hệ bài tiết đảm nhận
nếu mầm bệnh qua không khí và giọt bắn xâm nhập vào hệ hô hấp, hàng rào bảo vệ đầu tiên của hệ miễn dịch tiêu diệt mầm bệnh như thế nào
lớp dịch nhầy trong khí quản, phế quản giữ bụi và mầm bệnh, sau đó các lông nhỏ đẩy dịch nhầy lên hầu vào thực quản và dạ dày
Hệ hô hấp tiết ra enzyme lysosome tiêu diệt mầm bệnh
pH trong khí quản và phế quản thấp, ức chế bằng bệnh phát triển
Đâu không phải là các đáp ứng của miễn dịch không đặc hiệu
Thực bào
Sốt
Viêm
Hình thành kháng thể
Phát biểu nào sai khi nói về tác dụng sốt bảo vệ cơ thể
Làm gan tăng nhận sắt từ máu, đây là chất cần cho sự sinh sản của vi khuẩn
Giúp tế bào T độc lưu hành trong máu và tiết ra chất độc tiêu diệt mầm bệnh
Ức chế vi khuẩn, virus tăng sinh
Làm tăng hoạt động thực bào của bạch cầu
Miễn dịch đặc hiệu thực chất là
Phản ứng viêm khi một vùng nào đó của cơ thể bị thương
Phản ứng sinh ra các protein ức chế sự sinh sản của mầm bệnh
Phản ứng giữa bạch cầu với kháng nguyên
Phản ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng thể với kháng nguyên
Đâu không phải là điểm khác nhau giữa miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch đặc hiệu có ở động vật không xương sống, còn miễn dịch không đặc hiệu có ở tất cả động vật
Miễn dịch đặc hiệu bảo vệ cơ thể khỏi mầm bệnh như virus, vi khuẩn, còn miễn dịch không đặc hiệu không có khả năng trên
Miễn dịch đặc hiệu đáp ứng chậm, còn miễn dịch không đặc hiệu đáp ứng tức thời
Tế bào T độc được hoạt hoá nhờ
Tế bào T hỗ trợ tiết cytokine và nhờ sự tương tác với tế bào B
Tế bào T hỗ trợ cytokine và nhờ sự tương tác với tế bào trình diện kháng nguyên
Tế bào T hỗ trợ tiết cytokine Và nhờ sự tương tác với tương bào
Nhờ tế bào nhớ tạo ra đáp ứng miễn dịch nguyên phát lên lớp đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra
Nhanh hơn, số lượng tế bào miễn dịch và kháng thể nhiều hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả
Nhanh hơn, số lượng tế bào miễn dịch và kháng thể ít hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả
Chậm hơn, số lượng tế bào miễn dịch và kháng thể nhiều hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả
Nhanh hơn, số lượng kháng nguyên nhiều hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả
Di căn là quá trình tế bào u ác tính có thể
Tách ra khỏi khối u theo đường máu hoặc bạch huyết dân vị trí khác nhau trong cơ thể và hình thành khối u ác tính mới
Tách ra khỏi khối u theo hệ thần kinh đến các vị trí khác trong cơ thể và hình thành khối u lành tính mới
Tách ra khỏi khối u và tiêu diệt các mầm bệnh khác của cơ thể
Di chuyển đến vị trí khác của cơ thể và làm tăng khả năng miễn dịch của cơ quan tại vị trí mà chúng di chuyển tới
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về nguyên nhân làm cho xác suất xâm nhiễm và gây bệnh của các tác nhân gây bệnh tồn tại trong môi trường tự nhiên trên người và động vật là rất nhỏ
Do cơ thể người và động vật không phù hợp với con đường gây bệnh của các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên
Do các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên không có khả năng thích nghi cao
Do cơ thể người và động vật có khả năng miễn dịch chống lại sự xâm nhiễm và gây bệnh của các tác nhân gây bệnh
Do các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên không đủ số lượng(chưa đạt được vượt tầm kiểm soát của cơ thể)
Cho: virus, vi khuẩn, rối loạn di truyền, thoái hóa do tuổi già và nấm. Có bao nhiêu bác nhân gây bệnh cho người và động vật
2: rối loạn di truyền và thoái hóa do tuổi già
3: virus vi khuẩn thoái hoá do tuổi già
Hình thức hô hấp chủ yếu ở thực vật là
Kị khí
Hiếu khí
Lên men
Kị khí và lên men
Nhận định nào sau đây không đúng với vai trò của hô hấp
Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian và nguyên liệu để tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ trong cơ thể
Nhiệt năng được giải phóng ra từ hô hấp có thể làm tăng nhiệt độ lá, dẫn đến lá cây héo dần
Năng lượng sinh ra từ hô hấp được sử dụng cho hầu hết các hoạt động sống của cây
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào
Đường phân => Oxy hoá pyruvate và chu trình Krebs => chuỗi truyền electron
Đường phân => Chuỗi truyền electron => Oxy hoá pyruvate và chu trình Krebs
Oxy hoá pyruvate và chu trình Krebs => Đường phân => Chuỗi truyền electron
Chuỗi truyền electron => Oxy hoá pyruvate và chu trình Krebs => Đường phân
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào
Đường phân => Oxy hoá pyruvate và chu trình Krebs => chuỗi truyền electron
Đường phân => Chuỗi truyền electron => Oxy hoá pyruvate và chu trình Krebs
Oxy hoá pyruvate và chu trình Krebs => Đường phân => Chuỗi truyền electron
Chuỗi truyền electron => Oxy hoá pyruvate và chu trình Krebs => Đường phân
Kết thúc quá trình đường phân, từ một phân tử glucose thu được
2 phân tử pyruvate, 2 ATP và 2 NADH
4 phân tử pyruvate, 2 ATP, 2 NADH
1 phân tử pyruvate, 2 ATP và 4 NADH
2 phân tử pyruvate, 6 ATP, 2 NADH
Phát biểu nào sai khi nói về hô hấp hiếu khí
Đường phân là giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất trong quá trình hô hấp
Chu trình Krebs diễn ra trong chất nền của ti thể
Giai đoạn đoạn đường phân thu được 2 NADH
Hai phân tử pyruvate được tạo thành từ đường phân được truyền vào chất nền ti thể và được biến đổi thành hai phân tử actyel - CoA
Hô hấp hiếu khí và lên men đều có chung giai đoạn nào sau đây
Đường phân
Oxy hoá pyruvate và chu trình Krebs
Phát biểu nào đúng khi nói về con đường hô hấp ở thực vật
Lên men là phản ứng thích nghi của cây giúp cây tồn tại tạm thời trong điều kiện thiếu O2
Lên men xảy ra trong điều kiện có O2 tạo ra nhiều ATP nhất
Hai con đường hô hấp hiếu khí và lên men vừa có chung giai đoạn chuỗi truyền electron
Hô hấp kị khí là con đường diễn ra phổ biến ở thực vật trong điều kiện bình thường, có O2
phát biểu nào sai khi nói về các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật
Trong giới hạn nhất định, khi tăng nhiệt độ thì cường độ hô hấp sẽ giảm
Nồng độ O2 ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hô hấp do khí O2 là nguyên liệu của hô hấp
Hàm lượng CO2 trong không khí cao sẽ ức chế hô hấp khí, gây chuyển sang con đường lên men
Trong trồng trọt cần áp dụng một số biện pháp canh tác như làm đất làm cỏ vun gốc nhằm mục đích gì
Nhằm tạo môi trường thoáng khí, cung cấp O2 cho cây hô hấp kị khí
Nhằm tạo môi trường thoáng khí, cung cấp CO2 cho cây hô hấp kị khí
Nhằm tạo môi trường thoáng khí, cung cấp O2 cho cây hô hấp hiếu khí
Nhằm tạo môi trường thoáng khí, cung cấp CO2 cho cây hô hấp hiếu khí
Quang hợp và hô hấp có mối quan hệ với nhau như thế nào
Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và CO2 cung cấp nhiên liệu cho quá trình hô hấp. Hô hấp tạo ra O2 được sử dụng làm nguyên liệu cho quang hợp
Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và O2 cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp. Hô hấp tạo ra CO2 được sử dụng làm nguyên liệu cho quang hợp
Hô hấp tạo ra chất hữu cơ và C O2 cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp. Quang hợp tạo ra C O2 được sử dụng làm nguyên liệu cho hô hấp
Tại sao người nông dân thường dùng biện pháp phơi khô để bảo quản hạt trong thời gian dài
Nhiệt độ cao trong quá trình phơi làm chết tế bào, giúp giữ nguyên hình dạng hạt trong thời gian dài
phơi khô giúp làm giảm lượng nước trong hạt, quá trình hô hấp của hạt giảm tối thiểu, phòng chống ẩm mốc, giúp bảo quản hạt trong thời gian dài
Phơi khô giúp làm giảm lượng nước trong hạt phòng chống ẩm mốc hạt
Khi nói về hô hấp ở thực vật mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai
Hô hấp thực chất là một chuỗi phản ứng oxi hóa khử phân giải chất hữu cơ
Hô hấp phá vỡ các liên kết trong các chất hữu cơ để giải phóng năng lượng, toàn bộ năng lượng được giải phóng sẽ được tích lũy trong phân tử ATP
Bào quan thực hiện hô hấp chủ yếu ở thực vật là ti thể và lục lạp
Hô hấp ở rễ mạnh vì tế bào rễ càng nhiều năng lượng để hút khoáng chủ động
Quá trình hô hấp ở thực vật có bao nhiêu con đường
1
3
2
Quá trình được phân tích tích lũy bao nhiêu ATP
1
2
3
Mỗi nephron được cấu tạo từ
Cầu thận và ống thận
Phần vỏ và phần tuỷ
Quản cầu và nang Bowman
Cầu thận và bể thận
Đặc điểm nào dưới đây tương ứng với giai đoạn lọc trong quá trình hình thành nước tiểu nephron
Nước, các chất dinh dưỡng, các ion cần thiết trong dịch lọc được tế bào ống thận hấp thụ trả về máu
Huyết áp đẩy nước và các chất hòa tan từ máu qua lỗ lọc và trong nang Bowman, tạo ra dịch lọc cầu thận
Chất độc, một số ion dư thừa được tế bào thành ống thận tiếc vào dịch lọc
Mỗi hệ thống điều hòa cân bằng nội môi gồm các thành phần là
Bộ phận tiếp nhận kích thích và bộ phận đáp ứng kích thích
Bộ phận tiếp nhận kích thích và bộ phận thực hiện
Bộ phận tiếp nhận kích thích bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện
Bộ phận điều khiển bộ phận thực hiện và hệ thần kinh
Phát biểu nào sai khi nói về hệ thống điều hòa cân bằng nội môi
Bộ phận tiếp nhận kích thích từ môi trường trong hoặc ngoài cơ thể
Bộ phận tiếp nhận kích thích truyền tín hiệu gây ra đáp ứng ở bộ phận thực hiện
Bộ phận điều khiển truyền tín hiệu thần kinh hoặc hormone đến bộ phận thực hiện tạo ra kết quả đáp ứng
vai trò của gan trong điều hòa cân bằng nội môi là
Duy trì pH máu qua điều chỉnh lượng O2 và CO2 trong máu
Duy trì pH máu qua điều chỉnh tiết H+ vào dịch lọc và tái hấp thụ HCO3- từ dịch lọc trả về máu
Điều hòa nồng độ của nhiều chất hòa tan như protein, glucose,.. trong huyết tương.
Điều hòa cân bằng bằng muối và nước, qua đó duy trì áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể
Bộ phận nào có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang
Niệu đạo
Niệu quản
Ống góp
Quản cầu
Bộ phận thực hiện trong cơ chế điều hòa cân bằng nội môi là
Tuyến nội tiết
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
Các cơ quan thận, gan, phổi, tim, mạch máu
Trung ương thần kinh
Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự là
Tuyến tuỵ => insulin => gan và tế bào cơ thể => glucose trong máu giảm
Gan => insulin => tuyến tuỵ và tế bào cơ thể => glucose trong máu giảm
Insulin => Gan và tế bào cơ thể => tuyến tụy => glucose trong máu giảm
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về vai trò của hệ bài tiết
Tránh sự chuyển hóa của các chất dư thừa trong cơ thể thành các chất độc hại
Giúp cơ thể tiếp nhận và tích lũy các chất cần thiết từ môi trường ngoài
Duy trì nồng độ các chất trong cơ thể ở mức ổn định
Đào thải các chất độc ra khỏi cơ thể
