Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

fgfxnfgc

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Ta có tia tới và tia khúc xạ trùng nhau khi

A. góc tới bằng 0 . B. góc tới lớn hơn góc khúc xạ.

B. góc tới bằng góc khúc xạ. D. góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

2.

Câu 2. Khi tia sáng đi từ không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước thì

A. chỉ có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

B. chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ ánh sáng.

C. có thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ ánh sáng.

D. không thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ ánh sáng

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

3.

Câu 3. Trên hình vẽ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng. SI là tia tới, tia khúc xạ có thể

truyền theo

A. phương (1). B. phương (2).

C. phương (3). D. phương (4).

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

4.

Câu 4. Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ (r) là góc tạo bởi

A. tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới. B. tia khúc xạ và tia tới.

C. tia khúc xạ và mặt phân cách. D. tia khúc xạ và điểm tới.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

5.

Câu 5. Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc tới (i) là góc tạo bởi:

A. tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới. B. Tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.

C. tia tới và mặt phân cách. D. tia tới và điểm tới.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

6.

Câu 6. Điều nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

A. Tia khúc xạ và tia tới cùng nằm trong mặt phẳng tới.

B. Góc tới tăng dần, góc khúc xạ cũng tăng dần.

C. Nếu tia sáng đi từ môi trường nước sang môi trường không khí thì góc khúc xạ lớn

hơn góc tới.

D. Nếu tia sáng đi từ môi trường không khí sang môi trường nước thì góc tới nhỏ hơn góc

khúc xạ

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

7.

Câu 7. Đứng trên bờ hồ bơi, nhìn xuống mặt nước ta thấy đáy hồ

A. có vẻ sâu hơn so với thực tế.

B. và đáy thực tế của nó không có gì thay đổi.

C. có vẻ xa mặt thoáng hơn so với thực tế

D. có vẻ cạn hơn so với thực tế.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

8.

Câu 8. Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước, gọi i là góc tới và r là góc khúc xạ thì

A. r < i. B. r > i. C. r = i. D. 2r = i.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

9.

Câu 9. Một tia sáng chiếu từ không khí tới mặt thoáng của một chất lỏng với góc tới bằng

450 thì cho tia phản xạ hợp với tia khúc xạ một góc 1050 . Góc khúc xạ bằng

A. 45 .

B. 60 . C. 30 . D. 40

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

10.

Câu 10. Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng

A. 90 . B. 60 . C. 30 .

D. 0 .

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

11.

Câu 11. Xét một tia sáng truyền từ không khí vào nước. Thông tin nào sau đây là sai?

A. Khi góc tới bằng 0 thì góc khúc xạ cũng bằng 0 .

B. Khi góc tới bằng 45 thì góc khúc xạ bằng 45 .

C. Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng.

D. Khi tia sáng chiếu xiên góc thì góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

12.

Câu 12. Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho

tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó góc tới i được tính theo công thức

A. sini = n. B. sini = 1/n. C. tani = n. D. tani = 1/n

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

13.

Câu 13. Chọn câu sai

A. Chiết suất là đại lượng không có đơn vị.

B. Chiết suất tuyệt đối của một môi trường luôn luôn nhỏ hơn 1.

C. Chiết suất tuyệt đối của chân không bằng 1.

D. Chiết suất tuyệt đối của một môi trường không nhỏ hơn 1.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

14.

Câu 14. Khi nhìn một hòn sỏi trong chậu nước, ta thấy hòn sỏi như được “nâng lên”. Hiện

tượng này liên quan đến

A. sự truyền thẳng của ánh sáng. B. sự khúc xạ của ánh sáng.

C. sự phản xạ của ánh sáng trên mặt nước. D. hiện tượng phản xạ toàn phần

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

15.

Câu 15. Một tia sáng truyền từ môi trường 1 sang môi trường 2 với góc tới và góc khúc xạ

lần lượt là 45o và 30o . Kết luận nào dưới đây không đúng?

A. Phương của tia khúc xạ và phương của tia tới hợp nhau một góc 150 .

B. Luôn có tia khúc xạ với mọi góc tới.

C. Môi trường 2 chiết quang hơn môi trường 1.

D. Môi trường 1 chiết quang hơn môi trường 2.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

16.

Câu 16. Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết

suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức đúng

A. n1sinr = n2sini. B. n1sini = n2sinr.

C. n1cosr = n2cosi. D. n1tanr = n2tani.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

17.

Câu 17. Theo định luật khúc xạ thì:

A. tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.

B. góc khúc xạ có thể bằng góc tới.

C. góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần.

D. góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xậ

a)

a

b)

d

c)

b

d)

c

18.

Câu 18. Những thấu kính nào trong hình vẽ là các thấu kính hội tụ

A. 1, 2, 3, 4. B. 2, 3, 4.

C. 1, 3, 4. D. 1, 2, 3.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

19.

Câu 19. Trong các tia sáng đặc biệt đến thấu kính hội tụ, tia nào không đúng

A. Tia tới đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng theo phương của tia tới.

B. Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu điểm.

C. Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm.

D. Tia tới đi qua tiêu điểm của cho tia ló song song với trục chính.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

20.

Câu 20. Câu nào sau đây không đúng khi nói về thấu kính hội tụ:

A. Có ít nhất một mặt lồi.

B. Các tia sáng không qua quang tâm đến thấu kính đều bị khúc xạ về phía trục chính so với

tia tới.

C. Chỉ được làm bằng thuỷ tinh.

D. Mỗi thấu kính đều có trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

21.

Câu 21. Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính sẽ ló ra như thế nào?

A. Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau.

B. Vẫn là một tia sáng trắng.

C. Bị tách ra nhiều thành tia sáng trắng.

D. Là một tia sáng trắng có viền màu

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

22.

Câu 22. Chiếu một tia sáng tới một mặt bên của lăng kính thì

A. luôn luôn có tia sáng ló ra ở mặt bên thứ hai của lăng kính.

B. tia ló lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.

C. tia ló lệch về phía đỉnh của lăng kính so với tia tới.

D. đường đi của tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc ở đỉnh.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

23.

Câu 23. Ánh sáng trắng

A. không bị tán sắc khi truyền qua bản hai mặt song song

B. gồm hai loại ánh sáng đơn sắc có màu khác nhau

C. được truyền qua một lăng kính, tia đỏ luôn bị lệch nhiều hơn tia tím

D. gồm vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

24.

Câu 24. Hiện tượng tán sắc xảy ra là do:

A. chiết suất của một môi trường đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau có giá trị

khác nhau

B. các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì có màu khác nhau

C. chùm sáng trắng gồm vô số các chùm sáng có màu khác nhau

D. chùm sáng bị khúc xạ khi truyền không vuông góc với mặt giới hạn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

25.

Câu 25. Biết một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác ABC, góc chiết quang A. tia

sáng đi tới mặt bên AB và ló ra mặt bên AC. So với tia tới thì tia ló

A. lệch một góc chiết quang A

B. đi ra ở góc B

C. lệch về đáy của lăng kính

D. đi ra cùng phương

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

26.

1. Khi tia tới truyền vuông góc với mặt phẳng phân cách giữa hai môi

trường trong suốt, tia khúc xạ bị gãy khúc và đi vào môi trường thứ ha

a)

Đ

b)

S

27.

Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.

a)

Đ

b)

S

28.

Khi tia sáng truyền từ không khí có hướng đi vào tâm một quả cầu thủy

tinh, nó bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa không khí và thủy tinh.

a)

Đ

b)

S

29.

Theo định luật khúc xạ ánh sáng thì góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc

xạ tăng bấy nhiêu lần.

a)

Đ

b)

s

30.

Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.

a)

Đ

b)

S

31.

Khi ánh sáng truyền xiên góc từ nước ra ngoài không khí thì góc tới lớn

hơn góc khúc xạ.

a)

Đ

b)


S

32.

Một tia sáng truyền từ môi trường 1 sang môi trường 2 với góc tới và góc

khúc xạ lần lượt là 45o và 30o . Khi đó, môi trường 2 chiết quang hơn môi

trường 1.

a)

Đ

b)

S

33.

Khoảng cách giữa 2 tiêu điểm của thấu kính gọi là tiêu cự của thấu kính

a)

Đ

b)

S

34.

Thấu kính hội tụ có khả năng hội tụ chùm sáng song song từ Mặt trời

a)

Đ

b)

S

35.

.Mọi chùm sáng tới qua thấu kính hội tụ đều cho chùm tia ló hội tụ

a)

Đ

b)

S

36.

Thấu kính phân kì có phần rìa mỏng hơn so với phần giữa

a)

Đ

b)

S

37.

2.Thấu kính phân kì có thể coi như nhiều lăng kính ghép lại, với phần đáy

của lăng kính lệch xa trục chính.

a)

Đ

b)

S

38.

Nếu có phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ môi trường (1) vào

môi trường (2) thì vẫn có thể có phản xạ toàn phần khi ánh sáng từ

môi trường (2) vào môi trường (1).

a)

Đ

b)

S

39.

. Trong sợi quang phần lõi thường được làm bằng thủy tinh hoặc chất

dẻo trong suốt, trong đó chiết suất của phần lõi lớn hơn chiết suất

của phần vỏ.

a)

Đ

b)

S

40.

Trong lá cây có chứa diệp lục, lá cây có khả năng hấp thụ tốt ánh

sáng màu xanh trong ánh sáng trắng của Mặt trời.

a)

Đ

b)

S

41.

. Vật màu đen hấp thụ tốt tất cả các ánh sáng màu. Do đó vào mùa hè

ở nước nhiệt đới, mặc quần áo màu đen sẽ cảm thấy mát hơn.

a)

Đ

b)

S

42.

Thấu kính hội tụ có thể coi như nhiều lăng kính ghép lại, với phần

đáy của lăng kính gần về phía trục chính

a)

Đ

b)

S

43.

Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì, cho tia ló đi

qua tiêu điểm (nằm khác phía với tia tới)

a)

Đ

b)

S

44.

. Kính cận là thấu kính phân kì, có phần rìa dày hơn phần giữa

a)

Đ

b)

S

45.

Kính lúp là thấu kính hội tụ, có thể tập trung ánh sáng Mặt trời qua

thấu kính tại tiêu điểm.

a)

Đ

b)

S