Font size
WorksheetsSỬ HKI
Total questions: 192
Worksheet time: 2hrs 44mins
Câu 1. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
A. Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hoá đất nước.
B. Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.
C. Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.
D. Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Câu 2. Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Xu thế khu vực hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
B. Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.
C. Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
D. Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.
Câu 3. Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Các nước trong khu vực đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
B. Cuộc chiến tranh Mỹ xâm lược Việt Nam đang bước vào giai đoạn cuối.
C. Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.
D. Xu thế hoà hoãn Đông – Tây đang xuất hiện và trở thành xu thế chủ đạo.
Câu 4. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được ra đời trong bối cảnh
A. các quốc gia trong khu vực có chung một ngôn ngữ.
B. cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên đang diễn ra.
C. cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã kết thúc.
D. các tổ chức liên kết khu vực đã ra đời, hoạt động hiệu quả.
Câu 5. Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Các nước trong khu vực có chung một tôn giáo và tín ngưỡng cộng đồng.
B. Cuộc Chiến tranh lạnh đã tác động sâu sắc đến nhiều nước trong khu vực.
C. Các nước đã có độc lập dân tộc, đặt ra yêu cầu hợp tác để cùng phát triển.
D. Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.
Câu 6. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời (1967) không gắn với
A. cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã và đang diễn ra.
B. sự kiện nhiều nước trong khu vực đã giành được độc lập dân tộc.
C. cuộc Chiến tranh lạnh đang diễn ra, tác động đến nhiều nước.
D. mục tiêu liên kết khu vực để cùng chống chủ nghĩa thực dân.
Câu 7. Trước khi Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập, trên thế giới đã xuất hiện tổ chức liên minh mang tính khu vực nào sau đây hoạt động hiệu quả?
A. Cộng đồng châu Âu.
B. Hiệp hội các nước Nam Á.
C. Liên minh hợp tác Đông Á
. D. Liên minh châu Âu.
Câu 8. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?
A. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
B. Liên minh hợp tác khu vực.
C. Toàn cầu hoá, quốc tế hoá.
D. Trật tự đa cực nhiều trung tâm.
Câu 9. Quốc gia nào sau đây đã gửi dự thảo đến một số nước trong khu vực để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Phi-lip-pin.
B. Thái Lan.
C. Ma-lai-xi-a.
D. In-đô-nê-xi-a.
Câu 10. Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Hàn Quốc.
B. Mông Cổ.
C. Ấn Độ.
D. Ma-lai-xi-a.
Câu 11. Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
A. Mi-an-ma.
B. Lào.
C. Thái Lan.
D. Cam-pu-chia.
Câu 12. Nhận định nào sau đây không đúng về thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Gồm 5 nước: Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và Xin-ga-po.
B. Gồm các nước Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa.
C. Tham gia sáng lập tổ chức chỉ có các nước Đông Nam Á lục địa.
D. Tuy khác biệt về ngôn ngữ nhưng các nước có nhu cầu hợp tác.
Câu 13. Quốc gia nào sau đây không phải là một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Thái Lan.
B. Ma-lai-xi-a.
C. Xin-ga-po.
D. Mi-an-ma.
Câu 14. Năm 1995, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Mi-an-ma.
B. Lào
. C. Cam-pu-chia.
D. Việt Nam.
Câu 15. Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ở
A. Hà Nội (Việt Nam)
B. Băng Cốc (Thái Lan).
C. Phnôm Pênh (Cam-pu-chia).
D. Viêng Chăn (Lào).
Câu 1. Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi
A. các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).
B. thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.
C. tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999)
.D. “vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991).
Câu 2. Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề ra trong
A. Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
B. Hiến chương ASEAN (2007).
C. Tuyên bố Băng Cốc (1967).
D. Hiệp ước Ba-li (1976).
Câu 3. Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?
A. Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.
B. Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm
C. Thành lập tổ chức liên minh chính trị – quân sự của các nước trong khu vực.
D. Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hoá giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC).
Câu 4. ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại Hội nghị nào sau đây?
A. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tại Xin-ga-po (2007).
B. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).
C. Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).
D. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 16 tại Hà Nội (2010).
Câu 5. Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) có nội dung cơ bản nào sau đây?
A. Các nước đồng thuận đề xuất ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN.
B. Quyết định tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do.
C. Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li).
D. Các nước chính thức khẳng định ý tưởng lập ra Cộng đồng ASEAN.
Câu 6. Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?
A. Tuyên bố Băng Cốc.
B. Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.
C. Hiến chương ASEAN.
D. Tầm nhìn ASEAN 2020.
Câu 7. “Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hoá của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực” là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?
A. Tầm nhìn ASEAN 2020.
B. Hiệp ước Ba-li.
C. Tuyên bố về sự hoà hợp ASEAN.
D. Tuyên bố Băng Cốc.
Câu 8. Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua tại hội nghị nào sau đây?
A. Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao của các nước ASEAN (1995).
B. Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).
C. Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).
D. Hội nghị thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1967).
Câu 9. Xây dựng Cộng đồng ASEAN, định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?
A. Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
B. Tuyên bố Băng Cốc (1967).
C. Hiến chương ASEAN (2007).
D. Tầm nhìn ASEAN 2020.
Câu 10. Nội dung nào sau đây là mục tiêu của các nước Đông Nam Á khi đề ra và xây dựng Cộng đồng ASEAN?
A. Tiến tới thành lập một nghị viện chung cho các nước trong khu vực.
B. Thúc đẩy thành lập một liên minh về chính trị, quân sự và ngoại giao.
C. Xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.
D. Hạn chế triệt để ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.
Câu 11. Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có một trong những đặc điểm nào sau đây?
A. Xây dựng một cộng đồng hợp tác toàn diện, tiến tới sử dụng đồng tiền chung của ASEAN.
B. Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.
C. Giữ gìn hoà bình và ổn định khu vực, từng bước tiến tới thiết lập một cơ quan nghị viện chung.
D. Nâng cao vị thế của ASEAN, bỏ kiểm soát việc đi lại của công dân qua biên giới của nhau.
Câu 12. Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN không có đặc điểm nào sau đây?
A. Tăng cường hợp tác giữa các nước trong tổ chức và bên ngoài, trọng tâm là hợp tác với EU.
B. Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.
C. Xây dựng lực lượng quân đội khu vực để bảo vệ hoà bình chung cho việc phát triển lâu bền.
D. Tăng cường ảnh hưởng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ở khu vực và liên khu vực.
Câu 13. Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
A. Thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với tất cả các tổ chức liên kết kinh tế thế giới.
B. Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với chính sách đối ngoại và an ninh chung.
C. Tạo ra một cộng đồng ASEAN cạnh tranh hiệu quả với các tổ chức hợp tác khu vực.
D. Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn.
Câu 14. Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
A. Thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.
B. Tạo điều kiện để ASEAN tập trung hợp tác nội khối.
C. Đưa tốc độ tăng trưởng của ASEAN cao nhất thế giới
. D. Đưa ASEAN trở thành một tổ chức nhất thể hoá khu vực.
Câu 15. Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra trong văn bản nào sau đây?
A. Tầm nhìn ASEAN 2020.
B. Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
C.Tuyên bố Băng Cốc(1967)
.D.Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009–2015).
Câu 1. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
A. Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.
B. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
C. Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.
D. Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.
Câu 2. Lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố trong hoàn cảnh lịch sử nào sau đây?
A. Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim.
B. Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa.
C. Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền.
D. Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.
Câu 3. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) trong hai ngày 14 và 15- 8-1945 đưa ra chủ trương nào sau đây?
A. Phát động Cao trào kháng Nhật cứu nước trên toàn quốc.
B. Quyết định giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội trước tiên.
C. Quyết định các vấn đề đối nội sau khi giành chính quyền.
D. Phát động cuộc tổng công kích quân Nhật trên toàn quốc.
Câu 4. Trong hai ngày 16 và 17-8-1945, Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã
A. bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến chống Nhật.
B. tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
C. phát động cuộc chiến tranh du kích trên toàn quốc.
D. thông qua bản Quân lệnh số 1, chuẩn bị hành động.
Câu 5. Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hoá.
B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.
C. Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.
D. Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.
Câu 6. Địa phương giành chính quyền cuối cùng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A. Huế và Sài Gòn.
B. Hà Nội và Huế.
C. Bắc Giang và Hà Tĩnh.
D. Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.
Câu 7. Sắp xếp đúng trình tự thời gian xảy ra các sự kiện lịch sử dựa trên các dữ liệu sau đây: 1. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị; 2. Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn; 3. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội; 4. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
A. 3, 2, 1, 4.
B. 1, 2, 3, 4.
C. 3, 1, 2, 4.
D. 1, 3, 2, 4.
Câu 8. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào sau đây?
A. Tổng công kích giành chính quyền.
B. Bãi công giành chính quyền.
C. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
D. Chiến tranh cách mạng.
Câu 9. Tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.
B. giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn – nông thôn và thành thị.
C. giành chính quyền ở nông thôn thắng lợi, sau đó tiến về bao vây đô thị.
D. giành chính quyền ở các đô thị rồi toả về bao vây nông thôn và miền núi.
Câu 10. Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn?
A. Thắng lợi trong giành chính quyền ở Hà Nội.
B. Thắng lợi trong giành chính quyền ở Huế.
C. Tất cả các địa phương được giải phóng.
D. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế.
Câu 11. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Sự ủng hộ, giúp đỡ vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa.
B. Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít.
C. Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
D. Tinh thần yêu nước, đoàn kết trong đấu tranh của nhân dân Việt Nam.
Câu 12. Nội dung nào sau đây không phải lí do Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương phát động tổng khởi nghĩa vào tháng 8-1945 ở Việt Nam?
A. Quá trình chuẩn bị về đường lối và lực lượng cách mạng đã chu đáo.
B. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
C. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ.
D. Phe xã hội chủ nghĩa viện trợ vũ khí, kinh tế cho Việt Nam khởi nghĩa.
Câu 13. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu.
B. Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
C. Quá trình chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.
D. Có sự kết hợp sáng tạo giữa cuộc tổng khởi nghĩa và tổng công kích.
Câu 14. Một trong những nét độc đáo về nghệ thuật giành chính quyền trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A. kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.
B. quá trình giành chính quyền diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.
C. đồng loạt Tổng khởi nghĩa và tổng công kích trên toàn quốc.
D. tiến hành Tổng khởi nghĩa ngay khi quân Nhật đảo chính Pháp.
Câu 15. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
A. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam.
B. Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ cộng hoà.
C. Xoá bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến ở Việt Nam.
D. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam.
Câu 16. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu trên phạm vi cả nước?
A. Kẻ thù chính của cách mạng là quân phiệt Nhật Bản đã đầu hàng.
B. Lực lượng Đồng minh đưa quân đội vào giúp đỡ cách mạng Việt Nam.
C. Lực lượng cách mạng đã chuẩn bị chu đáo trên các địa bàn toàn quốc.
D. Các thế lực phản cách mạng đã bị đánh đổ trên phạm vi cả nước.
Câu 17. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân đưa tới thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong năm 1945?
A. Truyền thống dân tộc được Đảng phát huy trong mọi hoàn cảnh.
B. Sự viện trợ của Liên Xô và lực lượng dân chủ tiến bộ trên thế giới.
C. Tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Nam Á trong mặt trận chung.
D. Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc, đem lại thời cơ cho cách mạng.
Câu 18. Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.
B. Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
C. Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
D. Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc – kỉ nguyên độc lập, tự do.
Câu 19. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân đưa tới thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Xây dựng được thế trận toàn dân, phát triển lực lượng ở cả nông thôn và thành thị.
B. Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân, kết hợp sức mạnh của lực lượng chính trị.
C. Xây dựng khối đại đoàn kết quốc tế, phát huy sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.
D. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
Câu 20. Thời cơ “ngàn năm có một” trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian nào sau đây?
A. Tính từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản đến khi Nhật Bản đầu hàng.
B. Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Chiến tranh thế giới kết thúc ở châu Á.
C. Tính từ khi Nhật Bản đầu hàng đến khi quân Đồng minh tiến vào Đông Dương.
Tínhtừkhi phátxítĐứcđầuhàngđếnkhiHồngquânLiênXôtấncôngquânNhật
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Không những giật tung được xiềng xích của bọn đế quốc phát xít, Cách mạng tháng Tám lại lật nhào được chế độ quân chủ thành lập trên đất nước ta hàng chục thế kỉ, làm cho nước Việt Nam thành một nước cộng hoà dân chủ ...
Cách mạng tháng Tám tỏ rõ tinh thần chống phát xít và yêu chuộng dân chủ và hòa bình của nhân dân Việt Nam... Cách mạng tháng Tám đã chọc thủng được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở một trong những mắt xích yếu nhất của nó, mở đầu cho quá trình tan rã không thể cứu vãn được của chủ nghĩa thực dân thế giới”. (Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam – Tác phẩm chọn lọc, Tập I, NXB Sự thật, Hà Nội, 1975, tr.388 – 389, 391)
a) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chấm dứt chế độ quân chủ tồn tại nhiều thế kỉ.
b) Cách mạng tháng Tám đã xoá bỏ mọi tàn dư của chủ nghĩa thực dân cũ trên đất nước Việt Nam.
c) Cách mạng tháng Tám góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
d) Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam mang tính chất dân chủ, góp phần vào giải phóng con người.
(a)
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật đã đẩy quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương vào tình thế tuyệt vọng như rắn mất đầu, hoang mang dao động đến cực độ. Chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã... Trước tình hình như vậy, Hồ Chí Minh mặc dù đang ốm nặng đã sáng suốt nhận thức rằng: “Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”. Như đã nói, đây không chỉ là sự nhận thức khách quan khoa học mà còn biểu hiện quyết tâm đấu tranh giành chính quyền khi thời cơ đã có. Sự kết hợp giữa tình hình khách quan và nhận thức chủ quan một cách chính xác là một trong những điều kiện đưa cách mạng đến thắng lợi”.
(Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Cách mạng tháng Tám năm 1945 – Toàn cảnh, NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2015, tr.48)
a) Phát xít Đức đầu hàng đã tạo ra thời cơ thuận lợi “ngàn năm có một” cho cách mạng Việt Nam.
b) Sự thống nhất trong hành động và quyết tâm giành chính quyền của nhân dân Việt Nam là một trong những yếu tố làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
c) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có sự kết hợp giữa yếu tố khách quan thuận lợi với yếu tố chủ quan (đóng vai trò quyết định) là một nhận thức khoa học.
d) Nhận thức rõ yếu tố thời cơ đan xen lẫn yếu tố nguy cơ, Đảng và Hồ Chí Minh đã hành động kịp thời và kiên quyết phát động toàn quốc đứng lên giành chính quyền.
(a)
Câu 1. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội quốc gia nào sau đây vào phía bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam để giải giáp vũ khí quân đội Nhật Bản?
A. Tây Ban Nha.
B. Anh.
C. Mỹ.
D. Trung Hoa Dân quốc.
Câu 2. Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà phải đối phó với khó khăn nào sau đây?
A. Nhiều quân đội nước ngoài chiếm đóng.
B. Mỹ đưa quân viễn chinh vào miền Nam.
C. Chưa có lực lượng vũ trang cách mạng.
D. Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp.
Câu 3. Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?
A. Pháp đề ra kế hoạch Na-va và tấn công Điện Biên Phủ.
B. Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ Việt Bắc.
C. Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng.
D. Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ.
Câu 4. Từ sau ngày 19-12-1946 đến ngày 17-2-1947, quân dân Việt Nam đã tiến hành hoạt động quân sự nào sau đây?
A. Chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
B. Mở chiến dịch Việt Bắc.
C. Chiến đấu ở các đô thị phía nam vĩ tuyến 16.
D. Mở chiến dịch Biên giới.
Câu 5. Tháng 10-1947, quân Pháp tiến hành chiến dịch tấn công địa bàn nào sau đây?
A. Sài Gòn.
B. Điện Biên Phủ.
C. Việt Bắc.
D. Cao Bằng.
Câu 6. Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là chiến dịch
A. Việt Bắc.
B. Điện Biên Phủ.
C. Biên giới.
D. Hồ Chí Minh.
Câu 7. Trong những năm 1951 – 1953, quân dân Việt Nam đã mở chiến dịch quân sự nào sau đây?
A. Việt Bắc.
B. Biên giới.
C. Hoà Bình.
D. Điện Biên Phủ.
Câu 8. Tổ chức nào sau đây được thành lập trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954)?
A. Mặt trận Việt Minh.
B. Mặt trận Liên Việt.
C. Đảng Cộng sản Đông Dương.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 9. Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?
A. Phát động toàn quốc kháng chiến.
B. Đưa Đảng ra hoạt động công khai.
C. Mở chiến dịch Việt Bắc.
D. Mở chiến dịch Biên giới.
Câu 10. Với mục tiêu từng bước đánh bại âm mưu của Pháp – Mỹ trong kế hoạch Na-va, Đảng Lao động Việt Nam đã đưa ra chủ trương mở
A. chiến dịch Việt Bắc vào thu – đông 1947.
B. cuộc tấn công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
C. cuộc tấn công chiến lược Xuân – Hè 1972.
D. mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
Câu 11. Từ giữa năm 1953 đến tháng 5-1954, dựa vào viện trợ của Mỹ, thực dân Pháp đã đề ra và thực hiện kế hoạch nào sau đây nhằm kết thúc chiến tranh ở Việt Nam?
A. Na-va.
B. Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi.
C. Mác-san.
D. Ro-ve.
Câu 12. Sự kiện nào sau đây đánh dấu chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam toàn thắng?
A. Pháp phải rút toàn bộ quân viễn chinh và quân đồng minh khỏi Việt Bắc.
B. Toàn bộ quân Pháp phải rút khỏi các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
C. Tướng Đờ Ca-xtơ-ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra hàng.
D. Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.
Câu 13. Đảng, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến (19-12-1946) vì lí do nào sau đây?
A. Các khả năng cứu vãn nền hoà bình không còn nữa.
B. Đã chuẩn bị sẵn sàng mọi tiềm lực cho kháng chiến.
C. Đã nhận được nhiều ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
D. Tránh được sự tham chiến của các nước Đồng minh.
Câu 14. Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 nhằm một trong những mục tiêu nào sau đây?
A. Đập tan cuộc tấn công của Mỹ ra miền Bắc.
B. Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri.
C. Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
D. Buộc Pháp phải kết thúc chiến tranh.
Câu 15. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (từ tháng 9-1945) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
B. Giúp quân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường chính.
C. Tạo điều kiện cho nhân dân cả nước chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.
D. Giữ vững và củng cố được căn cứ địa Việt Bắc của cách mạng cả nước.
Câu 16. Cuộc chiến đấu của quân và dân Việt Nam trong các đô thị phía bắc (từ tháng 12-1946 đến tháng 2-1947) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. Giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.
B. Kết thúc thời kì quân dân Việt Nam chiến đấu trong vòng vây.
C. Buộc Pháp từ bỏ chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh”.
D. Củng cố niềm tin của nhân dân vào thắng lợi của kháng chiến.
Câu 17. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam đã
A. đập tan những nỗ lực quân sự của Pháp.
B. buộc Mỹ phải đưa quân vào miền Nam.
C. làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
D. buộc Pháp và Mỹ tham gia đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.
Câu 18. Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) hoàn toàn thắng lợi?
A. Hiệp định Pa-ri được kí kết.
B. Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
D. Pháp phải đàm phán tại Giơ-ne-vơ.
Câu 19. Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 – 1954)?
A. Giành chính quyền bằng mọi giá.
B. Kháng chiến bằng lực lượng vũ trang chính quy.
C. Tiến hành kháng chiến trường kì.
D. Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ xã hội mới.
Câu 20. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam vì lí do nào sau đây?
A. Mở ra thời kì Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.
B. Bước đầu làm phá sản âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
C. Làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của đế quốc Mỹ.
D. Làm phá sản bước đầu của kế hoạch Na-va do Mỹ và Pháp triển khai ở Việt Nam.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cuộc kháng chiến chống Pháp đã kéo dài 9 năm, chúng ta đã lần lượt đánh bại các âm mưu và kế hoạch chiến lược của địch. Với chiến thắng Việt Bắc, quân và dân ta đã đánh bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh giải quyết nhanh của quân đội Pháp. Tiếp đó quân và dân ta đẩy mạnh chiến tranh du kích, tích cực chống địch càn quét, bình định, lấn chiếm, phá tan âm mưu dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh của chúng. Thắng lợi của chiến dịch Biên giới đã tạo ra một bước ngoặt cơ bản trong cục diện của cuộc kháng chiến. Từ đó ta đã liên tiếp mở nhiều chiến dịch tấn công và phản công với quy mô ngày càng lớn đi đôi với đẩy mạnh phong trào chiến tranh du kích rộng khắp và phong trào nổi dậy của quần chúng ở vùng sau lưng địch. Quân và dân ta đã tiêu diệt được nhiều sinh lực địch và làm sụp đổ từng mảng lớn hệ thống nguỵ quyền của chúng, tiến lên giành những thắng lợi quyết định trong chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954, mà đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ”.
(Võ Nguyên Giáp, Chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, NXB Sự thật, Hà Nội, 1979, tr.46 – 47)
a) Sau chiến thắng Biên giới, quân dân Việt Nam không còn sử dụng chiến tranh du kích mà chuyển hẳn sang chiến tranh chính quy trên quy mô lớn.
b) Chiến thắng Việt Bắc bước đầu làm phá sản âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
c) Chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp là loại hình chiến tranh thực dân mới, sử dụng quân đội viễn chinh là chủ yếu.
d) Chiến dịch Điện Biên Phủ có ý nghĩa quyết định, là thắng lợi quân sự lớn nhất của quân dân Việt Nam trong 9 năm kháng chiến.
(a)
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trong cuộc kháng chiến này [kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 – 1954], ta đã tiêu diệt và làm bị thương hơn 50 vạn tên địch, đánh bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp, phá tan âm mưu kéo dài và mở rộng chiến tranh của đế quốc Mỹ, buộc Pháp phải kí Hiệp định đình chiến ở Giơ-ne-vơ. Chiến tranh kết thúc, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của ta là thắng lợi to lớn đầu tiên của chiến tranh giải phóng dân tộc ở một nước thuộc địa và nửa phong kiến.
Đường lối quân sự của Đảng trong thời kì này là sự kế tục và phát triển đường lối quân sự đã được hình thành về cơ bản trong thời kì trước. Nét cơ bản nhất của sự phát triển đó là: từ một đường lối quân sự chỉ đạo việc chuẩn bị và tiến hành khởi nghĩa vũ trang phát triển thành một đường lối quân sự chỉ đạo việc tiến hành một cuộc chiến tranh nhân dân có lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc”.
(Võ Nguyên Giáp, Chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, NXB Sự thật, Hà Nội, 1979, tr.47 – 48)
a) Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) được tiến hành bằng lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
b) Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), Đảng Lao động Việt Nam đã xây dựng một đường lối quân sự hoàn toàn mới.
c) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp đã bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945, đồng thời làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
d) Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) vừa có tính chất giải phóng dân tộc, vừa có tính chất bảo vệ Tổ quốc trong bối cảnh lịch sử mới.
(a)
Câu 1. Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?
A. Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây đang diễn ra.
B. Cuộc Tổng tuyển cử tự do mới chỉ thực hiện được ở miền Bắc.
C. Pháp và Mỹ không thi hành đúng điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ.
D. Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Câu 2. Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 – 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế nào sau đây?
A. Có sự ủng hộ của phe xã hội chủ nghĩa.
B. Chiến tranh thế giới thứ hai đang đến hồi kết.
C. Quan hệ quốc tế đang có diễn biến phức tạp.
D. Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện ở châu Âu.
Câu 3. Trong những năm 1954 – 1960, miền Bắc đã thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, nhưng không có nhiệm vụ nào sau đây?
A. Xây dựng kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế – xã hội.
C. Thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
D. Hoàn thành việc cải cách ruộng đất để “người cày có ruộng”.
Câu 4. Thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần 2 (1969 – 1972), chính quyền Mỹ nhằm mục tiêu nào khác so với cuộc chiến tranh phá hoại lần 1 (1964-1968)?
A. Tạo sức ép với Việt Nam trên bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri
B. Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho cách mạng miền Nam.
C. Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.
D. Chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Câu 5. Trong thời kì 1954 – 1975, cách mạng Việt Nam có nhiệm vụ hàng đầu là
A. đánh đuổi đế quốc Pháp.
B. thống nhất đất nước.
C. xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D. cải cách ruộng đất
Câu 6. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam trên cả hai miền Nam – Bắc mang tính chất là một cuộc chiến tranh
A. dân chủ và cách mạng
.B. giải phóng và bảo vệ.
C. uỷ nhiệm của phe xã hội chủ nghĩa
.D. bảo vệ chính đảng vô sản.
Câu 7. Nội dung nào sau đây là hình thức đấu tranh chủ yếu chống chế độ Mỹ – Diệm của nhân dân miền Nam Việt Nam trong thời gian đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954)?
A. Tổng tiến công và nổi dậy.
B. Dùng bạo lực cách mạng.
C. Đấu tranh chính trị hoà bình
. D. Đấu tranh cải lương.
Câu 8. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam lần thứ 15 (1-1959) có quyết định quan trọng nào sau đây?
A. Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang để giành chính quyền.
B. Tiếp tục đấu tranh chính trị yêu cầu Mỹ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
C. Đấu tranh chính trị chuẩn bị tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
D. Chỉ sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ – Diệm.
Câu 9. Trong giai đoạn 1954 – 1958 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, nhân dân miền Nam tập trung vào thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. đấu tranh chống chế độ Mỹ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
B. kết hợp đấu tranh chính trị hoà bình và khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
C. chuyển từ đấu tranh chính trị tiến lên Đồng khởi trên khắp các tỉnh miền Nam.
D. đấu tranh chính trị hoà bình để giữ gìn lực lượng, tổ chức tổng tuyển cử tự do.
Câu 10. Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 – 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam?
A. Phong trào Đồng khởi.
B. Phong trào chống phá bình định.
C. Phong trào phá ấp chiến lược.
D. Phong trào “Ba sẵn sàng”.
Câu 11. Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?
A. Liên minh Nhân dân Việt – Miên – Lào.
B. Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).
C. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
D. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Câu 12. Trong những năm 1961 – 1965, Mỹ tiến hành chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
A. Chiến tranh cục bộ.
B. Chiến tranh đơn phương.
C. Việt Nam hoá chiến tranh.
D. Chiến tranh đặc biệt.
Câu 13. Một trong những điểm khác biệt cơ bản giữa chiến lược Chiến tranh cục bộ với chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là
A. lực lượng trực tiếp tham chiến.
B. sử dụng phương tiện hiện đại.
C. sử dụng lực lượng cố vấn quân sự Mỹ.
D. dựa vào chính quyền tay sai.
Câu 14. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hoá” cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
B. Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968
. D. Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963.
Câu 15. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hoá” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
B. Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
D. Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (1975).
Câu 16. Trong việc đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mỹ, quân dân miền Nam đã phối hợp chiến đấu trên những địa bàn chiến lược nào sau đây?
A. Các đô thị lớn có quân Mỹ đóng quân.
B. Khu vực đồng bằng miền núi và thị trấn.
C. Vùng nông thôn có quân đội Sài Gòn.
D. Rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.
Câu 17. Sau thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ chuyển sang áp dụng chiến lược chiến tranh nào sau đây?
A. Chiến tranh đặc biệt.
B. Việt Nam hoá chiến tranh.
C. Chiến tranh đơn phương.
D. Chiến tranh đặc biệt tăng cường.
Câu 18. Sự kiện nào sau đây ghi nhận nhân dân Việt Nam đã “căn bản” hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”?
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
B. Mỹ chấp nhận kí kết Hiệp định Pa-ri (1-1973).
C. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (12-1972).
D. Mỹ ngồi vào bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri (1968).
Câu 19. Hội nghị Pa-ri về chấm dứt chiến tranh và lập lại hoà bình ở Việt Nam được triệu tập trong bối cảnh nào sau đây?
A. Cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công (1959 – 1960).
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 tác động mạnh tới nước Mỹ.
C. Nỗ lực của Mỹ trong Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) đã bị phá sản.
D. Chiến thắng Vạn Tường (1965) buộc Mỹ phải rút dần quân đội về nước.
Câu 20. Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa quan trọng của việc kí kết Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam?
A. Tạo thời cơ thuận lợi để Việt Nam đánh cho “Mỹ cút”, “nguy nhào”.
B. Là văn bản pháp lí ghi nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, dân chủ.
C. Làm thay đổi tương quan lực lượng theo hướng có lợi cho cách mạng.
D. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ.
Câu 21. Điểm chung của các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954 – 1975) là
A. có sự tham chiến từ đầu của quân đồng minh của Mỹ.
B. kết hợp bình định miền Nam và ném bom miền Bắc.
C. lực lượng quân Mỹ trực tiếp tham chiến ngay từ đầu.
D. dựa vào lực lượng quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mỹ chỉ huy.
Câu 22. Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?
A. Đã kết thúc 30 năm tiến hành cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ.
B. Đã góp phần vào sự nghiệp giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
C. Chấm dứt sự thống trị của chế độ thực dân mới kéo dài hàng thập kỉ.
D. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
Câu 23. Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu bảo đảm cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam (từ năm 1930 đến năm 1975)?
A. Sự ủng hộ của các dân tộc yêu chuộng hoà bình trên thế giới.
B. Truyền thống yêu nước và quyết đánh thắng kẻ thù của dân tộc.
C. Truyền thống đoàn kết của dân tộc qua các mặt trận thống nhất.
D. Vai trò lãnh đạo của Đảng với đường lối khoa học và sáng tạo.
Câu 24. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?
A. Nhân dân ba nước Đông Dương cùng đoàn kết chống kẻ thù chung.
B. Cách mạng miền Bắc đã nỗ lực hoàn thành vai trò hậu phương lớn.
C. Sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
D. Sự cổ vũ to lớn của các dân tộc yêu chuộng hoà bình trên thế giới.
Câu 25. Trong thời kì 1954 – 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam đã thực hiện thành công một trong những nhiệm vụ chiến lược nào sau đây do Đảng Lao động Việt Nam đề ra?
A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước khi có chiến tranh.
B. Kết hợp hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc trên cả nước.
C. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. Hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
Câu 26. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 – 1975) kết thúc thắng lợi đã
A. mở ra xu thế hoà hoãn Đông – Tây và xu thế toàn cầu hoá trên thế giới.
B. mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
Câu 27. Sự kiện nào sau đây đã mở ra thời cơ tiến công chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam?
A. Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (1-1975)
. B. Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
C. Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975).
D. Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (3-1975)
Câu 28. Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi (3-1975) đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn
A. tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
B. tổng công kích ở các tỉnh ven biển miền Trung.
C. bước ngoặt – tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.
D. thống nhất các lực lượng vũ trang để tổng tiến công.
Câu 29. Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm từ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) tiếp tục được Đảng Lao động Việt Nam vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)?
A. Kết hợp hình thức đấu tranh chính trị và đấu tranh dân vận.
B. Phát huy hiệu quả sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
C. Vận động sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa ngay từ đầu.
D. Xây dựng mặt trận ngoại giao từ đầu cuộc kháng chiến.
Câu 30. Trong giai đoạn 1965 – 1968 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, quân dân miền Bắc có hoạt động nào sau đây?
A. Tập trung vào cuộc cải cách ruộng đất, triệt để giảm tô, giảm tức.
B. Tạm gác việc sản xuất để chống lại chiến tranh phá hoại của Mỹ.
C. Buộc Mỹ “xuống thang” chiến tranh phá hoại và kí Hiệp định Pa-ri.
D. Nỗ lực và quyết tâm thực hiện nhiều nhiệm vụ trong thời chiến.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau đây:
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào dịp Tết Mậu Thân 1968 đã tác động trực tiếp, buộc Mỹ phải chấp nhận bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri (từ tháng 5-1968), nhưng việc đàm phán giữa Việt Nam và Mỹ luôn căng thẳng và bế tắc,...
Sau những thắng lợi của Quân Giải phóng miền Nam trong cuộc Tiến công chiến lược (1972), quân dân miền Bắc đã lập nên chiến công vang dội trong trong 12 ngày đêm cuối năm 1972: đánh bại cuộc tập kích đường không chiến lược bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng,... Mỹ đã phải quay trở lại bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (27-1-1973).
a) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào dịp Tết Mậu Thân 1968 đã đánh dấu bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
b) Quá trình đàm phán giữa Việt Nam và Mỹ kéo dài nhiều năm là do sự tác động của xu thế hoà hoãn Đông – Tây chưa có hồi kết.
c) Thắng lợi quân sự của quân dân hai miền Nam – Bắc Việt Nam đã tác động trực tiếp đến việc Mỹ phải đến bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri.
d) Từ thực tiễn Hội nghị Pa-ri (1968 – 1973) cho thấy, Việt Nam muốn giành thắng lợi trên mặt trận ngoại giao phải có thắng lợi quân sự quyết định.
(a)
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau đây:
Từ cuối năm 1974 — đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp, đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975 – 1976), nhưng nhấn mạnh: “cả năm 1975 là thời cơ” và “nếu thời cơ tới vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.
Kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng được thực hiện qua ba chiến dịch lớn trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975: Chiến dịch Tây Nguyên (từ ngày 4 đến ngày 24-3), chiến dịch Huế – Đà Nẵng (từ ngày 21 đến ngày 29-3) và chiến dịch Hồ Chí Minh (từ ngày 26 đến ngày 30-4). Ngày 2-5, Châu Đốc (thuộc An Giang ngày nay) là tỉnh cuối cùng của miền Nam giải phóng.
a) Đảng Lao động Việt Nam đã họp và quyết định thực hiện kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm (1974 – 1975).
b) Sau khi chiến dịch Đường 14 – Phước Long thắng lợi (6-1-1975), thời cơ tiến công chiến lược cho giải phóng hoàn toàn miền Nam đã tới.
c) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra mau lẹ, có sự kết hợp của lực lượng vũ trang làm nòng cốt và lực lượng chính trị ở các địa phương.
d) Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.
(a)
Câu 1. Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?
A. Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.
B. Xu thế hoà hoãn Đông – Tây diễn ra, thế giới không còn xung đột.
C. Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D. Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu chống phá dân tộc Việt Nam.
Câu 2. Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?
A. Quân Pôn Pốt.
B. Đế quốc Mỹ.
C. Thực dân Pháp.
D. Phát xít Nhật.
Câu 3. Trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 – 1989), quân dân Việt Nam phải đối phó chống lại âm mưu nào sau đây của đối phương?
A. Hoa quân nhập Việt.
B. Chinh phục từng gói nhỏ.
C. Giành đất, giành dân.
D. Đánh nhanh, thắng nhanh.
Câu 4. Địa bàn nào sau đây là một trong những mặt trận quyết liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 – 1989) của quân dân Việt Nam?
A. Thổ Chu.
B. Vị Xuyên.
C. Tây Ninh.
D. Hà Tiên.
Câu 5. Trong việc tiến công truy kích quân đội Khơ-me Đỏ đến Thủ đô Phnôm Pênh (Cam-pu-chia), quân dân Việt Nam đã thực hiện
A. chủ trương đánh chắc, tiến chắc.
. quyền tự vệ chính đáng.
C. chủ trương đánh điểm, diệt viện.
D. quyền phòng thủ trên biển.
Câu 6. Sau năm 1975, nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ đất nước, trong đó bao gồm
A. tất cả các đảo trên vùng Biển Đông.
B. tất cả các đảo và quần đảo thuộc vịnh Thái Lan.
C. quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
D. các đặc khu kinh tế trên bán đảo Đông Dương.
Câu 7. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
A. Đà Nẵng.
B. Khánh Hoà.
C. Quảng Ninh.
D. Bà Rịa – Vũng Tàu.
Câu 8. Trong việc thực thi chủ quyền biển, đảo, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
A. Hải Phòng.
B. Quảng Ninh.
C. Khánh Hoà.
D. Đà Nẵng.
Câu 9. Năm 1988, quân đội Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây để bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc?
A. Chiến đấu chống lại cuộc tấn công của Trung Quốc ở đảo Gạc Ma.
B. Tổ chức cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới ở 6 tỉnh miền núi phía Bắc.
C. Mở đầu cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Tây Nam, đánh đuổi quân Pôn Pốt.
D. Phản đối Trung Quốc đưa dàn khoan Hải Dương – 981 đến vùng biển Việt Nam.
Câu 10. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hoạt động bảo vệ chủ quyền của Việt Nam năm 1988?
A. Chiến đấu chống lại cuộc tấn công xâm lược của Trung Quốc trên đảo Gạc Ma.
B. Tổ chức chiến đấu chống quân xâm lược ở biên giới phía Tây Nam và phía Bắc.
C. Phối hợp với quân dân Cam-pu-chia đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống phát xít Nhật.
D. Phản đối Trung Quốc đưa dàn khoan Hải Dương – 981 đến vùng biển Việt Nam.
Câu 11. Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) có ý nghĩa nào sau đây?
A. Góp phần bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực và thế giới.
B. Góp phần vào việc thiết lập một trật tự thế giới mới.
C. Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân ở châu Á.
D. Chấm dứt được âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.
Câu 12. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) ở Việt Nam?
A. Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân và xoá bỏ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
B. Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ cuộc sống của các tầng lớp nhân dân.
C. Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân của nhân dân thế giới.
D. Duy trì hoà bình và ổn định, hoàn toàn không có tổn thất về vật chất.
Câu 13. Các hoạt động đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông không bao gồm nội dung nào sau đây?
A. Từ chối tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển.
B. Thành lập các huyện đảo Trường Sa và Hoàng Sa.
C. Tổ chức nghiên cứu để cung cấp các bằng chứng về chủ quyền.
D. Kiên quyết đấu tranh với các hoạt động vi phạm chủ quyền.
Câu 14. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những quan điểm chủ đạo của Việt Nam trong việc bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975?
A. Coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi và thành công.
B. Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
C. Chỉ chú trọng phát triển sức mạnh của đất nước về văn hoá – xã hội.
D. Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến và kiến quốc.
Câu 15. Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?
A. Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.
B. Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ.
C. Luôn đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự.
D. Tăng cường sức mạnh quân sự là biện pháp duy nhất có thể bảo vệ Tổ quốc.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Ngay sau khi cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi, chính quyền Cam-pu-chia Dân chủ do Pôn Pốt cầm đầu đã thực hiện chính sách diệt chủng đối với đồng bào Cam-pu-chia, đồng thời tiến hành những hành động phiêu lưu quân sự chống Việt Nam.
Miền Nam Việt Nam vừa được giải phóng thì tập đoàn Pôn Pốt đã mở ngay những cuộc hành quân khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam như chiếm đảo Phú Quốc ngày 3-5-1975, Thổ Chu ngày 10-5-1975 và xâm phạm nhiều vùng lãnh thổ khác dọc biên giới từ Hà Tiên đến Tây Ninh. Từ tháng 4-1977, tập đoàn Pôn Pốt tăng cường những cuộc hành quân lấn chiếm, mở rộng dần thành cuộc chiến tranh lớn trên toàn tuyến biên giới Tây Nam...
Để bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, quân và dân Việt Nam đã đánh trả quyết liệt, tiêu diệt toàn bộ cánh quân xâm lược. Cuộc tiến công quy mô lớn của tập đoàn Pôn Pốt hoàn toàn bị đập tan. Chiến thắng biên giới Tây Nam đã đè bẹp ý đồ xâm lược của tập đoàn Pôn Pốt, giáng một đòn mạnh vào lực lượng quân đội của chúng, tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia thắng lợi”.
(Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 4, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2012, tr.483, 485)
a) Sau khi lên nắm quyền ở Cam-pu-chia (4-1975), chính quyền Pôn Pốt đã phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam.
b) Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam đã tạo thời cơ thuận lợi cho nhân dân Cam-pu-chia lật đổ ách cai trị của tập đoàn Pôn Pốt.
c) Chiến thắng của quân dân Việt Nam trước quân Pôn Pốt là thắng lợi của chủ trương đánh nhanh, thắng nhanh, không bị tổn thất người và của.
d) Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam cho thấy sức mạnh chính nghĩa của quân dân Việt Nam, không chỉ có ý nghĩa trong nước mà còn góp phần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.
(a)
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trung Quốc đã từng giúp đỡ Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và kháng chiến chống đế quốc Mỹ hiếu chiến... Tuy nhiên, từ cuối năm 1976, giữa hai nước có xung đột ở biên giới Cao Lạng – Quảng Tây. Sau khi nổ ra xung đột, Việt Nam đã đề nghị Trung Quốc cùng nhau đàm phán về vấn đề biên giới, song các cuộc đàm phán đều không đem lại kết quả. Vấn đề cải tạo công thương nghiệp ở miền Nam, trong đó có cải tạo tư sản người Hoa càng làm cho quan hệ giữa Trung Quốc với Việt Nam thêm căng thẳng... Ngày 17-2-1979, 60 vạn quân Trung Quốc đã tiến công Việt Nam trên toàn tuyến biên giới phía Bắc là: Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh...
Trước tình hình đó, quân và dân Việt Nam, trực tiếp là quân dân 6 tỉnh biên giới phía Bắc, đã đứng lên chiến đấu ngoan cường để bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của mình. Dư luận trong nước và thế giới phản đối mạnh mẽ hành động đó của Trung Quốc...”.
(Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 4, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2012, tr.485 – 486)
a) Ngày 17-2-1979, quân Trung Quốc đồng loạt tấn công 5 tỉnh biên giới phía Bắc của Việt Nam.
b) Mặc dù nước Việt Nam cố gắng tận dụng mọi khả năng đàm phán, nhưng chiến tranh vẫn nổ ra.
c) Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quan hệ quốc tế diễn biến phức tạp.
D, Từ thực tiễn cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của Việt Nam, phải nêu cao tinh thần cảnh giác, giải quyết tốt các mối quan hệ giữa các đối tác và đối tượng
(a)
Câu 1. Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc
A. lần thứ IV (1976).
B. lần thứ V (1982).
C. lần thứ VI (1986).
D. lần thứ VII (1991).
Câu 2. Trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là tập trung vào lĩnh vực
A. chính trị.
B. kinh tế.
C. văn hoá.
D. tư tưởng.
Câu 3. Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?
A. Đổi mới kinh tế phải gắn với tăng cường kiểm soát, kế hoạch hoá.
B. Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị và văn hoá, xã hội.
C. Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.
D. Đổi mới kinh tế gắn với xây dựng cơ chế bao cấp, kế hoạch hoá.
Câu 4. Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?
A. Coi trọng đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.
B. Tập trung vào giải quyết quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc.
C. Coi quan hệ với Liên Xô là “hòn đá tảng” trong đối ngoại.
D. Chỉ phát triển quan hệ với Nga và nhóm các nước Á - Âu.
Câu 5. Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006 là
A. công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
B. đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
C. bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí quan liêu và bao cấp.
D. xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp.
Câu 6. Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996 – 2006) có nội dung nào sau đây?
A. Bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.
B. Ban hành hiến pháp, tăng cường quyền làm chủ của nhân dân.
C. Chú trọng ngoại giao phá vây, phá thế bị bao vây, bị cấm vận.
D. Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lí kinh tế và chủ động hội nhập.
Câu 7. Trong giai đoạn đầu của công cuộc Đổi mới (1986 – 1995), Việt Nam đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây về đối ngoại?
A. Chủ động thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
B. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
C. Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ.
D. Chính thức trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
.
Câu 8. Một trong những nội dung của đường lối đổi mới đất nước (từ năm 2006 đến nay) là
A. chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và sâu rộng.
B. ngoại giao phá vây và nỗ lực bước đầu hội nhập kinh tế quốc tế.
C. đẩy mạnh công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
D. đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.
Câu 9. Trong quá trình hội nhập quốc tế (từ năm 2006), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới lĩnh vực nào sau đây là then chốt, trọng tâm?
A. Chính trị.
B. An ninh.
C. Xã hội.
D. Kinh tế.
Câu 10. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đường lối đổi mới văn hoá ở Việt Nam trong những năm 1996 – 2006?
A. Xây dựng nền văn hoá với đặc điểm: dân tộc, khoa học, đại chúng.
B. Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
C. Xoá bỏ tàn dư phong kiến, lạc hậu trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng.
D. Học tập mô hình xây dựng văn hoá của các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 11. Trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã phát triển nhận thức về
A. mô hình kinh tế tập trung và bao cấp.
B. công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
C. lộ trình, kế hoạch gia nhập ASEAN.
D. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 12. Trong công cuộc Đổi mới, để gây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, Việt Nam đã coi lĩnh vực nào sau đây là quốc sách hàng đầu?
A. An ninh.
B. Giáo dục.
C. Xã hội.
D. Kinh tế.
Câu 13. Trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986), văn hoá được coi là
A. nền tảng tinh thần của xã hội.
C. nền tảng chính trị của xã hội.
B. trọng tâm hàng đầu của chính sách đổi mới
D. lĩnh vực thứ yếu trong đổi mới đất nước.
Câu 14. Nhận xét nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
A. Đổi mới hệ thống chính trị là trọng tâm, là ưu tiên số một.
B. Đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
C. Đổi mới phải gắn với xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá.
D. Đổi mới phải gắn với chiến lược ưu tiên công nghiệp nặng.
Câu 15. Một trong những mục tiêu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986 – 1995) là
A. hoàn thành quá trình công nghiệp hoá đất nước
. B. đưa Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.
C. phải hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế.
D. phải đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.
Câu 16. Nội dung nào sau đây là đúng về Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2006?
A. Đổi mới gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
B. Bước đầu xoá bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp.
C. Đẩy lùi và kiểm soát lạm phát, thoát khỏi khủng hoảng.
D. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
Câu 17. Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986) không có nội dung nào sau đây?
A. Đổi mới hệ thống chính trị gắn với xây dựng nhà nước pháp quyền.
B. Chú trọng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
C. Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị và văn hoá xã hội.
D. Kiên quyết xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung và quan liêu.
Câu 18. Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 – 1995?
A. Thực hiện chuyển cơ chế tập trung, quan liêu sang cơ chế thị trường.
B. Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của dân, do dân, vì dân.
C. Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
D. Ổn định tình hình kinh tế – xã hội, từng bước thoát khỏi khủng hoảng.
Câu 19. Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006?
A. Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
B. Coi giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ là quốc sách hàng đầu.
C. Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Đẩy lùi lạm phát, từng bước đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng.
Câu 20. Phương án nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay?
A. Kiềm chế lạm phát phi mã, từng bước thoát khỏi khủng hoảng.
B. Hoàn thiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
C. Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
D. Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với kinh tế tri thức.
Câu 21. Đường lối đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam lần đầu đề ra (từ năm 1986) xuất phát từ một trong những cơ sở nào sau đây?
A. Rút kinh nghiệm từ quá trình cải cách, mở cửa của các nước.
B. Thành công của Liên Xô trong những năm 80 của thế kỉ XX.
C. Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh kết thúc.
D. Sự hình thành trật tự đơn cực sau khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.
Câu 22. Việt Nam bắt đầu công cuộc Đổi mới đất nước trong bối cảnh
A. đất nước phát triển và có vị thế cao trên trường quốc tế.
B. đất nước lâm vào tình trạng khó khăn và khủng hoảng.
C. trật tự thế giới đơn cực do Mỹ đứng đầu được thiết lập.
D. cuộc đối đầu giữa hai phe, hai cực đang diễn ra căng thẳng
Câu 23. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân căn bản của việc Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước?
A. Đây là chu kì hoạt động thường xuyên, liên tục của sự phát triển.
B. Để theo kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
C. Để tiếp tục thúc đẩy những thành tựu của quá trình hiện đại hoá.
D. Đổi mới để đáp ứng các yêu cầu gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.
Câu 24. Nội dung nào sau đây phản ánh yếu tố chủ quan quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986)?
A. Liên Xô và các nước Đông Âu đạt nhiều thành tựu sau cải tổ.
B. Xu thế quốc tế hoá đã xuất hiện và ngày càng diễn ra mạnh mẽ.
C. Cuộc khủng hoảng kinh tế – xã hội ở Việt Nam trở nên trầm trọng.
D. Do sự đòi hỏi của quá trình hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.
Câu 25. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự thay đổi trong nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập quốc tế thời kì Đổi mới?
A. Từ hội nhập kinh tế quốc tế sang chủ động, tích cực hội nhập toàn diện và sâu rộng.
B. Từ phát triển quan hệ đa phương sang tập trung vào các đối tác chiến lược toàn diện.
C. Từ đa dạng hoá quan hệ đối ngoại sang tập trung phát triển quan hệ với nước lớn.
Từ tập trung vào các nước trong khu vực sang hướng giải quyết các vấn đề toàn cầu
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Xây dựng và tổ chức thực hiện ba chương trình về lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu…
Ba chương trình mục tiêu là nội dung chủ yếu của kế hoạch 5 năm 1986 – 1990, phải được tập trung cao độ sức người, sức của để thực hiện ...
Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế nhằm tạo ra động lực thúc đẩy các đơn vị kinh tế và quần chúng lao động hăng hái phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Kiên quyết xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, thiết lập và hình thành đồng bộ cơ chế kế hoạch hoá theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.898 – 899, 902)
a) Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra chủ trương xoá bỏ cơ chế quan liêu, bao cấp và xây dựng cơ chế quản lí kinh tế mới.
b) Thực hiện ba chương trình kinh tế là nhiệm vụ chủ yếu của toàn bộ hoạt động kinh tế – xã hội, được tiến hành ngay sau năm 1975.
c) Mục tiêu của ba chương trình kinh tế là giải quyết các vấn đề dân sinh cấp bách và bước đầu hướng đến xuất khẩu.
d) Các chính sách đổi mới kinh tế của Đảng nhằm xoá bỏ rào cản, tạo động lực cho toàn bộ nền kinh tế vượt qua khủng hoảng.
(a)
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Tháng 6-1991, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội... Phát triển các quan điểm đổi mới của Đại hội VI, Đại hội VII chủ trương tiếp tục triển khai công cuộc Đổi mới nói chung và cải cách kinh tế nói riêng. Về kinh tế, Đại hội đã có kết luận quan trọng khi cho rằng sản xuất hàng hoá không đối lập với chủ nghĩa xã hội mà là thành tựu của nền văn minh nhân loại, tồn tại khách quan, cần thiết cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Trên cơ sở đó, Đại hội xác định xây dựng cơ chế vận hành nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa “cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước” bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách và các công cụ khác. Với định hướng đó, quyền tự chủ của các đơn vị kinh tế được chú trọng hơn, cùng với sự đổi mới phương thức quản lí của Nhà nước đối với các thành phần kinh tế”.(Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập IV, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2013, tr.511)
a) Sản xuất hàng hoá là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản, cần xoá bỏ trên con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội.
b) Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế thị trường tự vận hành để tháo gỡ mọi khó khăn trong phát triển.
c) Nhận thức về kinh tế thị trường và các phương thức quản lí nó là một đổi mới bước ngoặt về tư duy của Đảng.
d) Cương lĩnh năm 1991 góp phần quan trọng vào hoạch định đường lối đổi mới và làm rõ nhận thức về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
(a)
Câu 1. Về chính trị, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?
A. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
. B. Xây dựng được mô hình Nhà nước chuyên chính vô sản.
C. Xoá bỏ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới, dân chủ.
D. Thay đổi phương hướng tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 2. Một trong những thành tựu chính trị của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986) là
A. xây dựng Nhà nước chuyên chính vô sản.
B. bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền.
C. duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
D. thực hiện xong xoá đói, giảm nghèo.
Câu 3. Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu đổi mới chính trị của Việt Nam (từ năm 1986)?
A. Tăng cường chế độ chuyên chính vô sản.
B. Mở rộng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
C. Tăng cường thành phần kinh tế tư nhân.
D. Các vấn đề an sinh xã hội được cải thiện
Câu 4. Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới?
A. Trở thành nước có thu nhập cao nhất Đông Nam Á.
B. Hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
C. Trở thành một trong ba trung tâm tài chính của thế giới.
D. Đa phương hoá, đa dạng hoá thị trường xuất nhập khẩu.
Câu 5. Nội dung nào sau đây là đúng về các thành phần kinh tế ở Việt Nam thời kì Đổi mới?
A. Kinh tế tư nhân không được khuyến khích để phát triển.
B. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò chủ đạo
C. Các thành phần kinh tế đều phát huy được lợi thế.
D. Các thành phần kinh tế có vai trò, vị trí như nhau.
Câu 6. Một trong những thành tựu mà kinh tế Việt Nam đạt được trong thời kì Đổi mới là
A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp.
B. chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng nông nghiệp.
C. trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.
D. xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá do Nhà nước quản lí hiệu quả.
Câu 7. Từ khi thực hiện Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu kinh tế nào sau đây?
A. Hoàn thành quá trình công nghiệp hoá sớm so với mục tiêu.
B. Trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.
C. Hình thành nền kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
D. Trở thành thành viên sáng lập của Tổ chức Thương mại Thế giới.
Câu 8. Đọc đoạn trích: “Quy mô GDP không ngừng được mở rộng, năm 2020 đạt 342,7 tỉ đô la Mỹ (USD), trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong ASEAN. Thu nhập bình quân đầu người tăng khoảng 17 lần, lên mức 3 512 USD; Việt Nam đã ra khỏi nhóm các nước có thu nhập thấp từ năm 2008”.
(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễnvề chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.31)
Theo đoạn tư liệu, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây về đổi mới kinh tế?
A. Gia nhập nhóm nước có thu nhập đầu người cao.
B. Không còn thuộc nhóm nước có thu nhập thấp.
C. Trở thành nền kinh tế lớn nhất trong ASEAN.
D. Trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong WTO.
Câu 9. Về văn hoá – xã hội, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong thời kì Đổi mới?
A. Xoá hoàn toàn hộ nghèo.
C. Phổ cập giáo dục đại học.
B. Giảm tỉ lệ hộ nghèo
. D. Bước đầu xoá mù chữ.
Câu 10. Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá – xã hội nào sau đây?
A. Giải quyết được vấn đề lao động và việc làm.
B. Xoá bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp.
C. Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.
D. Miễn phí mọi chi phí về y tế cho nhân dân.
Câu 11. Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam thực hiện chế độ ưu đãi xã hội đối với đối tượng nào sau đây?
A. Người cao tuổi (từ 70 tuổi trở lên).
B. Người có công với Tổ quốc.
C. Trí thức được đào tạo ở nước ngoài.
D. Doanh nhân thành đạt.
Câu 12. Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá – xã hội nào sau đây?
A. Giải quyết vấn đề lao động và việc làm.
B. Không còn tình trạng lao động thất nghiệp.
C. Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.
D. Miễn phí mọi chi phí y tế cho toàn dân.
Câu 13. Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây?
A. Phổ cập giáo dục trung học phổ thông.
B. Thực hiện giáo dục miễn phí cho toàn dân.
C. Triển khai phong trào Bình dân học vụ.
D. Phổ cập giáo dục ở cấp trung học cơ sở.
Câu 14. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu văn hoá ở Việt Nam từ sau năm 1986?
A. Nhiều di sản văn hoá được UNESCO ghi danh.
B. Bước đầu công bố Đề cương văn hoá Việt Nam.
C. Lập xong hồ sơ cho tất cả các di sản văn hoá.
D. Công nhận gia đình văn hoá cho tất cả các hộ.
Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một thành tựu hội nhập quốc tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?
A. Trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc.
B. Tham gia nhiều diễn đàn, tổ chức khu vực và quốc tế.
C. Trở thành thành viên thường trực Hội đồng Bảo an.
D. Giữ gìn hoà bình ở tất cả các điểm nóng trên thế giới.
Câu 16. Về hội nhập quốc tế, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?
A. Tăng cường các mối quan hệ song phương và đa phương.
B. Thành lập liên minh quân sự với các nước Đông Dương.
C. Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các cường quốc.
D. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các nước ASEAN.
Câu 17. Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của thành tựu kinh tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?
A. Tạo điều kiện thuận lợi để hội nhập quốc tế toàn diện.
B. Đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội.
C. Cải thiện đời sống và thu nhập của các tầng lớp nhân dân.
D. Đưa Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn nhất Đông Nam Á.
Câu 18. Những thành tựu đổi mới chính trị ở Việt Nam sau năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây? \
A. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội.
B. Mở ra cơ hội để gia nhập Liên hợp quốc.
C. Là cơ sở tiên quyết để đổi mới kinh tế.
D. Là điều kiện đầu tiên để đổi mới văn hoá.
Câu 19. Thành tựu đổi mới văn hoá – giáo dục ở Việt Nam (từ năm 1986) có ý nghĩa nào sau đây?
A. Đưa Việt Nam trở thành nước đầu tiên trong khu vực phổ cập trung học phổ thông.
B. Bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống và tạo ra các giá trị văn hoá mới tiến bộ.
C. Sáng tạo ra các giá trị văn hoá mới, triệt tiêu hoàn toàn các tàn dư của văn hoá cũ.
D. Nâng cao chất lượng giáo dục, trở thành quốc gia có nền giáo dục tốt nhất châu Á.
Câu 20. Nhận xét nào sau đây ghi nhận Đảng Cộng sản Việt Nam đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?
A. Đổi mới toàn diện trong đó trọng tâm và đi đầu là đổi mới chính trị.
B. Đổi mới chính trị đi trước tạo điều kiện pháp lí cho đổi mới kinh tế.
C. Hoàn thành xây dựng nhà nước pháp quyền phù hợp với kinh tế thị trường.
D. Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa
Câu 21. Thực tiễn những thành tựu đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) đã chứng tỏ
A. đường lối đổi mới của Đảng là nhân tố quyết định thành công.
B. đổi mới chính trị luôn đi trước mở đường cho đổi mới kinh tế.
C. các yếu tố bên ngoài quyết định thành công của công cuộc Đổi mới.
D. đổi mới văn hoá – giáo dục cần được ưu tiên hơn các lĩnh vực khác.
Câu 22. Thực tiễn công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) cho thấy
A. đổi mới chỉ thành công khi lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
B. đổi mới chính trị luôn đi trước mở đường cho đổi mới kinh tế.
C. đổi mới phải hướng đến phục vụ sự phát triển của con người.
D. phải áp dụng triệt để các mô hình cải cách, mở cửa của phương Tây.
Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam?
A. Giải phóng sức sản xuất, cải thiện đáng kể đời sống của nhân dân.
B. Từng bước đưa Việt Nam ra khỏi nhóm quốc gia có thu nhập trung bình.
C. Ổn định chính trị – xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Tạo điều kiện nội lực để đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện.
Câu 24. Thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã ghi nhận
A. sự kết hợp giữa ý Đảng và lòng dân trong mọi hoàn cảnh.
B. nguồn vốn ngoại lực có vai trò quyết định đến thành công.
C. sự đúng đắn của chính sách tư nhân hoá toàn bộ nền kinh tế.
D. sự ủng hộ tuyệt đối của dư luận quốc tế có vai trò quan trọng.
Câu 25. Thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?
A. Cần hạn chế tiêu cực của kinh tế thị trường vì đó là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản.
B. Cần tiến hành tư nhân hoá, tự do hoá toàn bộ nền kinh tế để giải phóng sức sản xuất.
C. Cần đổi mới toàn bộ các ngành kinh tế với tốc độ nhanh nhất để thúc đẩy sản xuất.
D. Cần phải xây dựng nền kinh tế thị trường với mục tiêu phục vụ lợi ích của nhân dân.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Nhìn lại 35 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, 30 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, lí luận về đường lối đổi mới, về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam ngày càng hoàn thiện và từng bước được hiện thực hoá. Đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện so với những năm trước đổi mới. Quy mô, trình độ nền kinh tế được nâng lên. Đời sống nhân dân cả về vật chất và tinh thần được cải thiện rõ rệt. Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tin quốc tế như ngày nay”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập I, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.103 – 104)
a) Ngay khi tiến hành Đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã hoàn thiện lí luận về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
b) Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là cương lĩnh chính trị đầu tiên trong lịch sử của Đảng Cộng sản Việt Nam, đặt cơ sở cho đổi mới đất nước.
c) Thành tựu của công cuộc Đổi mới đã chứng minh đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam là đúng đắn và ngày càng được hoàn thiện.
d) Một trong những ý nghĩa quan trọng về thành tựu của Đổi mới ở Việt Nam là không ngừng nâng cao vị thế và sức mạnh tổng hợp của quốc gia.
(a)
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Quy mô GDP không ngừng được mở rộng, năm 2020 đạt 342,7 tỉ đô la Mỹ (USD), trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong ASEAN. Thu nhập bình quân đầu người tăng khoảng 17 lần, lên mức 3 512 USD; Việt Nam đã ra khỏi nhóm các nước có thu nhập thấp từ năm 2008. Từ một nước bị thiếu lương thực triền miên, đến nay, Việt Nam không những đã bảo đảm được an ninh lương thực mà còn trở thành một nước xuất khẩu gạo và nhiều nông sản khác đứng hàng đầu thế giới. Công nghiệp phát triển khá nhanh, tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ liên tục tăng và hiện nay chiếm khoảng 85 % GDP. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng mạnh, năm 2020 đạt trên 540 tỉ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt trên 280 tỉ USD. Dự trữ ngoại hối tăng mạnh, đạt 100 tỉ USD vào năm 2020. Đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đăng kí đạt gần 395 tỉ USD vào cuối năm 2020”.
(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.31)
a) Đến năm 2020, Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
b) Nhờ đổi mới kinh tế thành công, Việt Nam đã trở thành nước có thu nhập trung bình và xuất khẩu lương thực – thực phẩm đứng hàng đầu thế giới.
c) Trong thời kì Đổi mới, tỉ trọng công nghiệp tăng nhanh, nhờ đó, Việt Nam đã hoàn thành quá trình công nghiệp hoá đất nước.
d) Từ khi Đổi mới đất nước, Việt Nam đã trở thành điểm đến tiềm năng của các nhà đầu tư nước ngoài do ổn định về chính trị, nguồn nhân lực dồi dào với giá lao động rẻ.
(a)
Câu 1. Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu trong những năm 1905 – 1909 diễn ra ở quốc gia nào sau đây?
A. Ấn Độ.
B. Nhật Bản.
C. Đức.
D. Nga.
Câu 2. Với mục tiêu đánh đuổi thực dân Pháp để giành lại độc lập, năm 1905, Phan Bội Châu khởi xướng phong trào đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản để học tập, được gọi là phong trào
A. Đông du.
B. Cần vương.
C. cải tiến.
D. Duy tân.
Câu 3. Sau khi phong trào Đông du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại của mình chủ yếu sang quốc gia nào sau đây?
A. Đức.
B. Trung Quốc.
C. Triều Tiên.
D. Nga.
Câu 4. Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX nhằm mục đích nào sau đây?
A. Thiết lập liên minh quân sự ở châu Á.
B. Thành lập liên minh để chống phát xít.
C. Hợp tác kinh tế với các nước láng giềng.
D. Tìm kiếm sự giúp đỡ để chống Pháp.
Câu 5. Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh diễn ra chủ yếu ở quốc gia nào sau đây?
A. Pháp.
B. Nhật Bản.
C. Đức.
D. Anh.
Câu 6. Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh hướng đến mục tiêu nào sau đây?
A. Thức tỉnh dư luận Pháp về vấn đề Đông Dương.
B. Thành lập liên minh quân sự để chống phát xít.
C. Tổ chức các hoạt động khởi nghĩa vũ trang.
D. Thành lập liên minh các dân tộc thuộc địa.
Câu 7. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thông qua Mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây?
A. Khối Hiệp ước.
B. Phe Đồng minh.
C. Nhật Bản.
D. Đức và Ý.
Câu 8. Trong quá trình hoạt động cách mạng những năm 1920 – 1925, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
A. Tâm tâm xã.
B. Mặt trận Việt Minh.
C. Hội Liên hiệp thuộc địa.
D. Duy Tân hội.
Câu 9. Trong những năm 1944 – 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ động liên lạc với lực lượng Đồng minh thông qua quốc gia nào sau đây để cùng đấu tranh chống Nhật Bản?
A. Mỹ.
B. Ấn Độ.
C. Phi-lip-pin.
D. In-đô-nê-xi-a.
Câu 10. Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỉ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?
A. Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc.
B. Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam.
C. Phong trào đấu tranh chống phát xít trên thế giới phát triển mạnh mẽ.
D. Phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngừng hoạt động.
Câu 11. Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930 – 1945) có một trong những mục đích nào sau đây?
A. Tranh thủ sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa
. B. Bước đầu gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.
C. Tiếp nhận sự viện trợ kinh tế của Trung Quốc.
D. Tranh thủ sự giúp đỡ của cách mang thế giới.
Câu 12. Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 – 1945 không có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. Gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản.
B. Đưa Việt Nam trở thành lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á.
C. Đưa Việt Nam trở thành bộ phận của phong trào chống phát xít.
D. Góp phần vào công cuộc chống chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh đế quốc.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Người Pháp có hải lục quân, thì chúng tôi có lòng dân toàn quốc Việt Nam; người Pháp có viện trợ của các nước đế quốc chủ nghĩa trên thế giới, thì chúng tôi có sự viện trợ của các nước bình dân chủ nghĩa trên toàn thế giới. Thắng lợi cuối cùng thuộc về Đảng chúng tôi”. (Phan Bội Châu, Phan Bội Châu toàn tập, Tập 3, NXB Thuận Hoá, Huế, 1990, tr.602)
a) Phan Bội Châu chủ trương tìm kiếm sự viện trợ của các nước cốt để chống thực dân Pháp.
b) Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX đều nhằm hướng tới thành lập một mặt trận chống Pháp trên toàn Đông Dương.
c) Theo Phan Bội Châu, phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam cần có viện trợ từ bên ngoài.
d) Những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đã bước đầu gắn kết phong trào yêu nước Việt Nam với thế giới.
(a)
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Giữa năm 1921, tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà cách mạng của An-giê- ri, Tuy-ni-di, Ma-rốc, Ma-đa-ga-xca,... thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa... Với tư cách Trưởng Tiểu ban Đông Dương của Đảng Cộng sản Pháp, Nguyễn Ái Quốc cũng đã góp phần quan trọng vào việc tố cáo tội ác của chủ nghĩa thực dân Pháp ở các thuộc địa, đồng thời tiến hành tuyên truyền tư tưởng Mác – Lê-nin, xây dựng mối quan hệ gắn bó giữa những người cộng sản và nhân dân lao động Pháp với các nước thuộc địa và phụ thuộc”. (Đinh Xuân Lâm (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập III, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2012, tr.322)
a) Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông năm 1921.
b) Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc có mục đích tố cáo tội ác của chủ nghĩa đế quốc.
c) Hoạt động đối ngoại sôi nổi của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp đã đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một phân bộ độc lập của Quốc tế Cộng sản.
d) Hội Liên hiệp thuộc địa là cơ quan lãnh đạo cao nhất của toàn bộ phong trào kháng chiến ở các thuộc địa của Pháp.
(a)
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“1. Huỷ bỏ tất cả các hiệp ước mà Pháp đã kí với bất kì nước nào.
2. Tuyên bố các dân tộc bình đẳng và hết sức giữ hoà bình.
3. Kiên quyết chống tất cả các lực lượng xâm phạm đến quyền lợi của nước Việt Nam.
4. Mật thiết liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản trên thế giới”.
(Trích Chương trình của Việt Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.114)
a) Mặt trận Việt Minh (ra đời năm 1941) khẳng định các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng.
b) Các hoạt động đối ngoại của Mặt trận Việt Minh hướng đến mục tiêu giành độc lập dân tộc.
c) Mặt trận Việt Minh chủ trương thành lập mặt trận thống nhất của tất cả các dân tộc bị áp bức trên bán đảo Đông Dương.
Hoạt động đối ngoại của Mặt trận Việt Minh góp phần gắn cách mạng Việt Nam với phong trào dân chủ chống phát xít trên thế giới
(a)
