Font size
WorksheetsChương 2. SXHH và HH
Total questions: 20
Worksheet time: 11mins
Mục đích của kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của chính mình là:
Sản xuất hàng hóa.
Sản xuất tự cung, tự cấp
Kinh tế hàng hóa
Kinh tế thị trường
Điều kiện để ra đời sản xuất hàng hóa
Phân công lao động xã hội
Phân công lao động
Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất.
Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất và Phân công lao động xã hội
Số lượng giá trị sử dụng của hàng hóa phụ thuộc vào nhân tố:
Giá trị của hàng hóa.
Lợi nhuận của doanh nghiệp.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Sự phát triển của khoa học công nghệ và sự ứng dụng vào quá trình sản xuất.
Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm không nhằm mục đích, nhu cầu tiêu dùng của chính mình mà để …
(a)
Trong các ví dụ sau đây, vật phẩm nào là hàng hóa?
Chiếc bàn người thợ mộc tự đóng cho con.
Ánh sáng mặt trời.
Nước suối trong tự nhiên.
Điện thoại Iphone được bày bán.
Hàng hóa có hai thuộc tính là:
Giá trị và giá trị trao đổi.
Giá trị và giá trị sử dụng.
Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi.
Giá trị sử dụng và giá cả.
Giá trị hàng hóa là lao động … của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
(a)
Giá trị sử dụng của hàng hóa là … của sản phẩm, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
chức năng
khả năng
công dụng
giá trị
Số lượng giá trị sử dụng của hàng hóa được quyết định bởi yếu tố nào?
Trình độ của đội ngũ quản lý sản xuất.
Ích lợi và công dụng của hàng hóa
Trình độ phát triển của xã hội
Trình độ phát triển của khoa học - công nghệ
Lượng giá trị hàng hóa được đo bằng
Thời gian lao động cá biệt cần thiết
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động phức tạp của xã hội
Tất cả các đáp án
Yếu tố không phải đặc trưng giá trị hàng hóa là:
Phạm trù có tính lịch sử
Biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất, trao đổi hàng hóa
Phạm trù có tính lịch sử và biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất, trao đổi hàng hóa.
Phạm trù vĩnh viễn
Cấu thành lượng giá trị của hàng hóa bằng
Hao phí lao động quá khứ và hao phí lao động mới kết tinh
Hao phí lao động quá khứ
Hao phí lao động mới kết tinh
Hao phí lao động thặng dư
Hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị là:
Giá trị sử dụng
Giá trị trao đổi
giá trị thặng dư
Giá trị sử dụng và giá trị thặng dư
Năng suất lao động là:
Kỹ năng sản xuất của người lao động.
Năng khiếu, kỹ xảo của người lao động.
Năng lực sản xuất của người lao động.
Mức độ khẩn trương, tích cực của hoạt động lao động trong sản xuất.
Cường độ lao động là:
Kỹ năng sản xuất của người lao động.
Năng khiếu, kỹ xảo của người lao động.
Năng lực sản xuất của người lao động.
Mức độ khẩn trương, tích cực của hoạt động lao động trong sản xuất.
Năng suất lao động và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa có mối quan hệ là:
Tỷ lệ nghịch
Tỷ lệ thuận
Không có mối quan hệ
Chưa thể xác định
Cường độ lao động tăng sẽ làm lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa:
Tăng
Giảm
Không đổi
Chưa thể xác định
Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động đều giống nhau
Tăng giá trị của một đơn vị hàng hóa.
GIảm giá trị của một đơn vị hàng hóa.
Tăng thêm lượng lao động hao phí và số lượng sản phẩm trong một đơn vị thời gian
Tăng thêm số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: Trong cùng một đơn vị thời gian như nhau, lao động phức tạp tạo ra lượng giá trị hàng hóa … so với lao động giản đơn.
Ngang bằng.
Ít hơn.
Nhiều hơn
Chưa thể xác định
Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “Lao động phức tạp là những hoạt động lao động … phải trải qua một quá trình đào tạo về kỹ năng, nghiệp vụ theo yêu cầu của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.”
không yêu cầu
yêu cầu
cần thiết
không cần thiết
