wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Bảng Tuần Hoàn Nguyên Tố Hóa Học

Total questions: 83

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Trong bảng hệ thống tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp lần lượt theo thứ tự nào?

a)

Số khối tăng dần.

b)

Điện tích hạt nhân tăng dần.

c)

Số lớp electron tăng dần.

d)

Số electron ở lớp ngoài cùng tăng dần.

2.

Nhóm nguyên tố là

a)

tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cùng cấu hình electron giống nhau được xếp ở cùng một cột.

b)

tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hóa học giống nhau và được xếp thành một cột.

c)

tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp cùng một cột.

d)

tập hợp các nguyên tố mà ngtử có tính chất hóa học giống nhau và được xếp cùng một cột.

3.

Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng

a)

Số electron.

b)

Số lớp electron.

c)

Số electron hóa trị.

d)

Số electron ở lớp ngoài cùng.

4.

Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là

a)

4.

b)

5.

c)

6.

d)

7.

5.

Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là

a)

18, 8, 8.

b)

18, 8, 10.

c)

18, 10, 8.

d)

16, 8, 8.

6.

Các nguyên tố cùng một chu kỳ thì các nguyên tử của chúng có đặc điểm chung:

a)

Cùng số lớp electron.

b)

Cùng số hiệu nguyên tử.

c)

Cùng số electron hoá trị .

d)

Cùng số neutron trong hạt nhân .

7.

Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là:

a)

3 và 3.

b)

4 và 3.

c)

3 và 4.

d)

4 và 4

8.

Các nguyên tố xếp ở chu kỳ 5 có bao nhiêu lớp electron trong nguyên tử?

a)

6.

b)

5.

c)

3.

d)

4.

9.

Các nguyên tố s thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

a)

IA.

b)

IIA.

c)

IIIA.

d)

IA, IIA.

10.

Các nguyên tố p thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

a)

IVA, VA.

b)

VA, VIA.

c)

VIA, VIIA, VIIIA.

d)

IIIA, IVA, VA, VIA, VIIA, VIIIA.

11.

Số electron hóa trị trong nguyên tử chlorine (Z = 17) là:

a)

5.

b)

7.

c)

3.

d)

1.

12.

Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm IIA. R có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là:

a)

2p2.

b)

2s2.

c)

3s2.

d)

3p2.

13.

Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VA. Số electron lớp ngoài cùng của X là:

a)

3.

b)

4.

c)

2.

d)

5.

14.

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron như sau: [Ar]3d84s2. Số electron lớp ngoài cùng là:

a)

8.

b)

10.

c)

2.

d)

6.

15.

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các electron phân lớp p là 7. Vậy X thuộc loại nguyên tố:

a)

nguyên tố s.

b)

nguyên tố d.

c)

nguyên tố f.

d)

nguyên tố p.

16.

X có cấu hình electron 1s22s22p63s1. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các ngtố hóa học là:

a)

Chu kỳ 4, nhóm IA là nguyên tố kim loại.

b)

Chu kỳ 3, nhóm IA là nguyên tố kim loại.

c)

Chu kỳ 3, nhóm IA là nguyên tố phi kim.

d)

Chu kỳ 4, nhóm VIIA là nguyên tố phi kim.

17.

Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s22s22p5. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn?

a)

Ô thứ 9; Chu kỳ 2; nhóm VIIB.

b)

Ô thứ 9; Chu kỳ 2; nhóm VB.

c)

Ô thứ 9; Chu kỳ 2; nhóm VIIA.

d)

Ô thứ 9; Chu kỳ 2; nhóm VA.

18.

Một nguyên tử có kí hiệu . Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nguyên tố sodium thuộc:

a)

nhóm IIIB, chu kì 4.

b)

nhóm IA, chu kì 3.

c)

nhóm IA, chu kì 4.

d)

nhóm IA, chu kì 2.

19.

Nguyên tử X có Z = 15. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu kì

a)

4.

b)

2.

c)

5.

d)

3.

20.

Nguyên tố nhóm chính R có thể tạo ra oxide cao nhất RO3. Trong bảng hệ thống tuần hoàn R thuộc nhóm

a)

IIIA.

b)

IA.

c)

VIA.

d)

VIIA.

21.

Nguyên tố nhóm chính R có thể tạo ra hợp chất khí với hydrogen RH2. Vậy R thuộc nhóm

a)

VIA.

b)

IIIA.

c)

IVA.

d)

VA.

22.

Nguyên tử của nguyên tố R có hai lớp electron và nó tạo hợp chất khí với hydrogen có dạng RH.Công thức hợp chất oxide cao nhất của nguyên tố R là:

a)

R2O7

b)

R2O5

c)

RO3

d)

R2O

23.

Nguyên tử của nguyên tố X tạo hợp chất khí với hydrogen có dạng XH4.Công thức hợp chất oxide cao nhất của nguyên tố X là:

a)

XO

b)

XO2

c)

X2O3

d)

XO4

24.

Công thức oxide cao nhất của nguyên tố 17R là:

a)

R2O

b)

R2O3

c)

R2O5

d)

R2O7

25.

Tính chất hóa học đặc trưng của các nguyên tố nhóm IA (trừ hydrogen) là:

a)

phi kim

b)

á kim

c)

kim loại

d)

khí hiếm

26.

Nguyên tử của nguyên tố X có xu hướng nhường một electron để đạt cấu hình bền vững, nó có tính kim loại điển hình. Vậy X có thể thuộc nhóm nào sau đây?

a)

Nhóm kim loại kiềm

b)

Nhóm halogen

c)

Nhóm kim loại kiềm thổ

d)

Nhóm khí hiếm

27.

Các nguyên tố nào sau đây có tính chất tương tự sodium Na (Z = 11)

a)

Potassium

b)

Chlorine

c)

Oxygen

d)

Aluminium

28.

Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nhóm gồm những nguyên tố là khí hiếm

a)

IA

b)

VIIIB

c)

VIIA

d)

VIIIA

29.

Nguyên tử của nguyên tố thuộc nhóm nào sau đây không có xu hướng nhường cũng như nhận electron?

a)

Nhóm kim loại kiềm

b)

Nhóm halogen

c)

Nhóm kim loại kiềm thổ

d)

Nhóm khí hiếm

30.

Nhận xét nào sau đây không đúng về các nguyên tố nhóm VIIIA?

a)

Hầu như trơ, không tham gia phản ứng hóa học ở điều kiện thường.

b)

Nguyên tử của chúng luôn có 8 electron lớp ngoài cùng.

c)

Lớp electron ngoài cùng đã bão hòa, bền vững.

d)

Nhóm VIIIA gọi là nhóm khí hiếm.

31.

Trong 20 nguyên tố đầu tiên của bảng hệ thống tuần hoàn có bao nhiêu nguyên tố là khí hiếm?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hoá học là:

a)

Tính kim loại

b)

Tính phi kim

c)

Điện tích hạt nhân

d)

Độ âm điện

33.

Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần:

a)

Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.

b)

Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.

c)

Tính kim loại tăng, tính phi kim tăng.

d)

Tính kim loại giảm, tính phi kim giảm.

34.

Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử như sau: X (Z=1); Y (Z=7); E (Z=12), T (Z=19). Dãy gồm các nguyên tố kim loại là:

a)

X, Y, E.

b)

X, Y, E, T.

c)

E, T.

d)

Y, T.

35.

Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố đó là

a)

X < Z < Y.

b)

Z < X < Y.

c)

Z < Y < X.

d)

Y < X < Z.

36.

Dãy các nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tính kim loại tăng dần?

a)

Al, Mg, Na, K.

b)

Mg, Al, Na, K.

c)

K, Na, Mg, Al.

d)

Na, K, Mg, Al.

37.

Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn

a)

X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh

b)

X có thể tạo thành con bên có dạng X+.

c)

Oxide cao nhất của X có công thức X2O5 và là acidic oxide.

d)

Hydroxide của X có công thức HXO4 và là acid mạnh

38.

Cho các nguyên tố: K (Z =19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12)

a)

a.Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử: K > Mg > Si > N.

b)

b. Mg và Si cùng thuộc chu kì 2.

c)

c. K và Mg cùng nhóm IIA.

d)

d. N và K đều là kim loại.

39.

Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 3, 7, 10, 11, 19. Có bao nhiêu nguyên tố thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn?

4 lines
40.

Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 3, 7, 10, 11, 19. Có bao nhiêu nguyên tố thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn?

4 lines
41.

Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 3, 7, 10, 11, 19. Có bao nhiêu nguyên tố kim loại?

4 lines
42.

Cho các nguyên tố có Z = 8, Z = 11, Z = 17 và Z = 20. Trong các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố là kim loại?

4 lines
43.

Cho 6 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 10, 13, 16, 19, 20. Trong các nguyên tố trên, có bao nhiêu nguyên tố là phi kim?

4 lines
44.

Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như

a)

kim loại kiềm gần kề.

b)

kim loại kiềm thổ gần kề.

c)

nguyên tử halogen gần kề.

d)

nguyên tử khí hiếm gần kề.

45.

Nguyên tử của nguyên tố oxygen có 6 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, oxygen có xu hướng

a)

nhận thêm 1 electron.

b)

nhường đi 2 electron.

c)

nhận thêm 2 electron.

d)

nhường đi 6 electron.

46.

Để thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố Chlorine (Z = 17) phải nhận thêm

a)

2 electron.

b)

3 electron.

c)

1 electron.

d)

4 electron.

47.

Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?

a)

Ca (Z = 20)

b)

O (Z = 8)

c)

Na (Z = 11)

d)

Al (Z = 13)

48.

Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?

a)

(Z = 12)

b)

(Z = 9)

c)

(Z = 11)

d)

(Z = 10)

49.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học?

a)

Boron

b)

Potassium

c)

Helium

d)

Fluorine

50.

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?

a)

Fluorine

b)

Oxygen

c)

Hydrogen

d)

Chlorine

51.

Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?

a)

Chlorine

b)

Sulfur

c)

Oxygen

d)

hydrogen

52.

Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách

a)

Cho đi 2 electron

b)

Nhận vào 1 electron

c)

Cho đi 3 electron

d)

Nhận vào 2 electron

53.

Mô hình mô tả quá trình tạo liên kết hóa học sau đây phù hợp với xu hướng tạo liên kết hóa học của nguyên tử nào?

a)

Aluminium

b)

Nitrogen

c)

Phosphorus

d)

Oxygen

54.

Nguyên tử có mô hình cấu tạo sau sẽ có xu hướng tạo thành ion mang điện tích nào khi nó thỏa mãn quy tắc octet ?

a)

3+

b)

5+

c)

3-

d)

5-

55.

Nguyên tử có mô hình cấu tạo sau đây có xu hướng nhường hoặc nhận electron như thế nào khi hình thành liên kết hóa học?

a)

Nhận 1 electron

b)

Nhường 1 electron

c)

Nhận 7 electron

d)

Nhường 7 electron

56.

Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?

a)

Cation và anion

b)

Các anion

c)

Cation và các electron tự do

d)

Electron và hạt nhân nguyên tử

57.

Liên kết ion tạo thành giữa hai nguyên tử:

a)

Kim loại điển hình.

b)

Phi kim điển hình.

c)

Kim loại và phi kim.

d)

Kim loại điển hình và phi kim điển hình.

58.

Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng

a)

một electron chung

b)

sự cho-nhận electron

c)

một cặp electron góp chung

d)

một hay nhiều cặp electron dùng chung.

59.

Liên kết cộng hoá trị thường được hình thành giữa

a)

Các nguyên tử nguyên tố kim loại với nhau

b)

Các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau

c)

Các nguyên tử nguyên tố kim loại với các nguyên tố phi kim

d)

Các nguyên tử khí hiếm với nhau.

60.

Cho các ion: Na+, Al3+, SO, NH, NO, Cl-, Ca2+. Hỏi có bao nhiêu cation?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

61.

Liên kết nào trong các liên kết sau là phân cực nhất?

a)

C-H.

b)

C-F.

c)

C-Cl.

d)

C-Br

62.

Quá trình hình thành cation Al3+ nào sau đây là đúng?

a)

Al - 3e→ Al3+.

b)

Al → Al3+ + 3e.

c)

Al + 3e → Al3+.

d)

Al + 2e → Al3+.

63.

Quá trình tạo thành anion Cl- nào sau đây là đúng?

a)

Cl → Cl- - 1e.

b)

Cl → Cl- + 1e.

c)

Cl + 2e → Cl-.

d)

Cl + 1e → Cl-.

64.

Quá trình tạo thành cation Mg2+ nào sau đây là đúng?

a)

Mg → Mg2+ + 2e.

b)

Mg → Mg2+ + 1e.

c)

Mg + 2e → Mg2+.

d)

Mg + 1e → Mg2+.

65.

Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không cực?

a)

HCl.

b)

Cl2.

c)

NH3.

d)

H2O.

66.

Hợp chất nào sau thuộc loại hợp chất ion?

a)

KCl.

b)

H2S.

c)

CO2.

d)

Cl2.

67.

Loại liên kết hình thành trong phân tử sodium chloride (NaCl) là liên kết

a)

Cho - nhận.

b)

Cộng hóa trị có cực.

c)

Cộng hóa trị không cực.

d)

Ion.

68.

Trong phân tử khí hydrogen chloride (HCl) có liên kết hóa học thuộc loại:

a)

Liên kết cộng hóa trị không phân cực.

b)

Liên kết cộng hóa trị phân cực.

c)

Liên kết hydrogen.

d)

Liên kết ion.

69.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2S là loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử H là 2,2 và S là 2,58)

a)

Liên kết ion.

b)

Liên kết cộng hóa trị phân cực.

c)

Liên kết hydrogen.

d)

Liên kết cộng hóa trị không phân cực.

70.

Cho các chất NaCl, CH4, Al2O3, K2S, MgCl2. Số chất có liên kết ion là (Độ âm điện của K: 0,82; Al: 1,61; S: 2,58; Cl: 3,16 và O: 3,44; Mg:1,31; H: 2,20; C: 2,55)

a)

3.

b)

2.

c)

1.

d)

4.

71.

Natri (sodium, 11Na) và Magnesium(12Mg) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

a)

Nguyên tử Na có lớp electron ngoài cùng bền vững.

b)

Hai nguyên tử Na và Mg đều có xu hướng nhường electron.

c)

Nguyên tử Mg có xu hướng nhường 2 electron.

d)

Nguyên tử Na có xu hướng nhường nhiều hơn nguyên tử Mg 1 electron.

72.

Muối ăn NaCl được tạo nên từ hai nguyên tố sodium (11Na) và chlorine (17Cl).

a)

NaCl khó tham gia các phản ứng mà có sự nhường hoặc nhận electron.

b)

Chỉ có Na dễ dàng tham gia các phản ứng hóa học.

c)

Trong hợp chất này Na sẽ nhường 1 electron và Cl sẽ nhận 1 electron của Na để đạt cấu hình có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.

d)

Cả 2 nguyên tử Na và Cl đều có 1 electron lớp ngoài cùng.

73.

Cho nguyên tử X (Z=11) và nguyên tử Y (Z= 8)

a)

Khi nguyên tử nhường hay nhận electron sẽ trở thành phần tử mang điện gọi là ion.

b)

Nguyên tử X cho 2 electron hình thành cation và nguyên tử Y nhận 3 e hình thành anion

c)

Liên kết ion giữa X và Y là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

d)

Công thức của hợp chất ion được hình thành là X2Y

74.

Cho số hiệu nguyên tử của nguyên tố N, H lần lượt là 7 và 1. Phân tử NH3 do 1 nguyên tử nitrogen liên kết với 3 nguyên tử hydrogen.

a)

phân tử NH3 có 3 liên kết N - H

b)

liên kết N - H là liên kết cộng hoá trị có cực

c)

trong phân tử NH3, số cặp electron hóa trị tự do chưa tham gia liên kết của nguyên tử N bằng 3

d)

sau khi tạo thành liên kết, nguyên tử nitrogen có 8 electron ở lớp ngoài cùng

75.

Cho các nguyên tố X,Y,Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 6,9,14

a)

X,Y,Z cùng thuộc nhóm IVA

b)

Thứ tự bán kính tăng dần là Y < X < Z

c)

Thứ tự độ âm điện giảm dần Y > X > Z

d)

Thứ tự tính phi kim tăng dần Z < Y < X

76.

Oxygen (8O) và sulfur (16S) thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Sulfur dioxide (SO2) là hợp chất tạo bởi S và O.

a)
  1. Oxygen và sulfur đều là nguyên tố kim loại.

b)
  1. Theo xu hướng biến đổi tính phi kim, S có tính phi kim yếu hơn O.

c)
  1. SO2 là hợp chất cộng hóa trị.

d)
  1. Trong phân tử SO2, cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử S.

77.

Công thức cấu tạo nào sau đây là của carbon dioxide?

a)

O = C - O

b)

O - C - O

c)

O = C = O

d)

O = C —> O

78.

Công thức electron nào sau đây là của phân tử H2O?

a)
b)
c)
d)
79.

Công thức electron nào sau đây là của phân tử khí nitrogen (N2)?

a)

b)
c)
d)
80.

Trong một chu kỳ theo đều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử

a)

Bán kính tăng dần độ âm điện giảm dần

b)

Tính phi kim tăng dần độ âm điện tăng dần

c)

Tính kim loại tăng dần bán kính giảm dần

d)

Tính kim loại giảm dần tính phi kim tăng dần

81.

Nguyên tố hóa học calcium (Ca) Có số hiệu nguyên tử là 20 chu kỳ 4 nhóm IIA

a)

Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố đó là 20

b)

Vỏ của nguyên tử có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron

c)

hạt nhân của canxi có 20 proton

d)

nguyên tố hoá học này 1 phi kim

82.

Nguyên tử X có cấu hình electron của phân lớp có năng lượng cao nhất là 3p4

a)
  1. trong bảng tuần hoàn, X nằm ở nhóm IVA

b)
  1. Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có 6 electron.

c)
  1. Trong bảng tuần hoàn, X nằm ở chu kì 3.

d)
  1. Hạt nhân nguyên tử X có 16 proton.

83.

Nguyên tử X có cấu hình electron của phân lớp có năng lượng cao nhất là 4s

a)
  1. Trong bảng tuần hoàn, X nắm ở nhóm IA.

b)
  1. Lớp L của nguyên tử X có 8 electron.

c)
  1. Trong bảng tuần hoàn, X nằm ở chu kì 3,

d)
  1. Hạt nhân nguyên tử X có 16 proton.