WorksheetsĐề Cương Sinh 10 Cuối Kì I
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Plasmid có bản chất là một phân tử
tRAN dạng vòng nhỏ.
rRNA dạng vòng nhỏ.
DNA dạng vòng nhỏ.
mRNA dạng vòng nhỏ.
Các thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân thực gồm
màng sinh chất, tế bào chất, nhân.
màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, nhân.
thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
Ý nào sau đây không đúng khi giải thích tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống?
Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào, các hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra trong tế bào.
Sinh vật đơn bào dù chỉ được cấu tạo từ một tế bào nhưng vẫn đảm nhiệm chức năng của một cơ thể.
Hầu hết các tế bào đều được cấu tạo từ ba thành phần chính là màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân.
Các hoạt động sống của cơ thể sinh vật đa bào là sự phối hợp hoạt động của các tế bào khác nhau.
Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất và mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất và tế bào có chức năng sinh sản.
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và tế bào có chức năng sinh sản.
Các nguyên tố là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào là
C, H, O, N.
C, O, N, Ca.
C, H, O, K.
C, Ca, K, S.
Nguyên tử C có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác, do đó nguyên tố carbon có vai trò rất quan trọng trong tế bào. Đó là nhờ nguyên tố carbon có số electron ở lớp ngoài cùng là
2 electron.
4 electron.
6 electron.
8 electron.
Chức năng chính của mỡ là
dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.
thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn.
thành phần cấu tạo nên các bào quan.
Lipid là nhóm chất
được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, có tính kỵ nước.
được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, có tính kỵ nước.
được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, không có tính kỵ nước.
được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, không có tính kỵ nước.
Đơn phân của ARN là các loại nucleotide nào?
A, T, C, G
A, T, G, C
T, A, C, G
A, U, G, C
Đơn phân của DNA là các loại nucleotide nào?
A, U, C, G
A, T, G, C
U, A, C, G
A, U, G, C
Ở tế bào nhân sơ, đôi cấu trúc - chức năng nào không ghép được với nhau?
Thành tế bào - bảo vệ tế bào tránh được các nhân tố có hại từ bên ngoài.
Thành tế bào - duy trì hình dạng của tế bào vi khuẩn.
Ribosome - mang thông tin di truyền của tế bào.
Lông, roi - có vai trò thực hiện di chuyển của tế bào.
Các thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân sơ là
thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhầy.
màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
màng sinh chất, vùng nhân, vỏ nhầy, tế bào chất.
thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân và roi.
Màng sinh chất có cấu trúc động là nhờ vào đặc điểm nào?
Các phân tử photpholipit và protein thường xuyên dịch chuyển trong cấu trúc màng.
Được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau.
Phải bao bọc xung quanh tế bào.
Gắn kết chặt chẽ với khung tế bào.
Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi:
Các phân tử prôtêin và phôtpholipit.
Các phân tử phôtpholipit và axitnuclêic
Các phân tử prôtêin và axitnucleic.
Các phân tử prôtêin.
Khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan "lạ" và đào thải các cơ quan đó là nhờ:
Glicôprôtêin.
Cacbohiđrat.
Photpholipit.
Colestêrôn.
Khả năng quang hợp của thực vật do sự có mặt của bào quan nào sau đây?
Ti thể.
Lục lạp.
Ribosome.
Không bào.
Điểm giống nhau giữa ti thể và lục lạp là đều
chứa nhiều enzyme quang hợp.
có lớp màng kép trơn nhẵn.
chứa DNA và ribosome.
có lớp màng trong gấp khúc.
Khi nói về lipit màng, phát biểu nào sau đây sai?
Tế bào thực vật thích nghi với môi trường lạnh có nhiều axit béo không no trong màng.
Tế bào thực vật thích nghi với môi trường nóng có nhiều axit béo no.
Loại lipit tạo nên bộ khung của màng có tính lưỡng cực.
Trong mọi điều kiện cholesterol luôn làm tăng tính ổn định của cấu trúc màng.
(1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài.
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan.
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ.
(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST gồm DNA và protein.
Trong các ý trên, có bao nhiêu ý là đặc điểm của tế bào nhân thực
2.
4.
3.
5.
Tế bào nhân thực có những đặc điểm nào sau đây?
(1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
(3) Hình thành các bào quan có màng bao bọc
(4) Nhân có NST chứa DNA kết hợp với proein histon
1/2/3
1/3/4
2/3/4
1/2/3/4
(1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ
(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào thực vật?
2
4
3
5
Những thành phần nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?
1. Màng sinh chất. 2. Thành tế bào. 3. Lục lạp.
4. Không bào. 5. Ti thể.
2/3
3/5
1/4
3/4
Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?
CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit.
Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là "aquaporin".
Các ion Na+, K+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất.
Glucozo khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng.
Khi nói về khung xương tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
Khi hỏng hệ thống khung xương tế bào thì sẽ dẫn tói bệnh viêm đường hô hấp.
Khung xương tế bào được cấu tạo từ các vi ống và vi sợi prôtêin.
Khung xương tế bào có chức năng neo giữ các bào quan.
Khung xương tế bào giúp cho các bào quan nhân đôi.
Điểm khác nhau cơ bản của vận chuyển chủ động so với vận chuyển thụ động là
có sự vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ và tiêu tốn năng lượng.
có sự vận chuyển các chất cùng chiều gradient nồng độ và tiêu tốn năng lượng.
có sự vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ và không tiêu tốn năng lượng.
có sự vận chuyển các chất cùng chiều gradient nồng độ và không tiêu tốn năng lượng.
Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng "chất mang". "Chất mang" chính là các phân tử
protein xuyên màng.
phospholipid.
protein bám màng.
cholesteron.
Co nguyên sinh là hiện tượng
khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại.
màng nguyên sinh bị dãn ra.
nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại.
cả tế bào co lại.
Hiện tượng thẩm thấu là
sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.
sự khuếch tán của các ion qua màng.
sự khuếch tán của các chất qua màng.
sự khuếch tán của chất tan qua màng.
Vận chuyển (1)…là phương thức vận chuyển các chất qua (2)… mà (3)…
(1) chủ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng.
(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) tiêu tốn năng lượng.
(1) chủ động, (2) ti thể, (3) tiêu tốn năng lượng.
(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng.
Xuất bào là phương thức tế bào đưa các chất
có kích thước lớn ra khỏi tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
có kích thước nhỏ ra khỏi tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
có kích thước nhỏ vào trong tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
có kích thước lớn vào trong tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
Vì sao bón quá nhiều phân cho cây sẽ làm cho héo, chết?
Cây phát triển mạnh, dễ bị nhiễm bệnh.
Nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng quá cao so với trong rễ cây, nước trong rễ nhanh chóng thẩm thấu ra ngoài.
Bộ lá phát triển mạnh gây chết.
Nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng quá cao làm l
Trong tế bào, có những dạng năng lượng phổ biến nào?
Hóa năng, nhiệt năng, điện năng, cơ năng.
Hóa năng, động năng, thế năng, cơ năng.
Hóa năng, nhiệt năng, động năng, cơ năng.
Hóa năng, thế năng, điện năng, cơ năng.
Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu không đúng?
I. Phân tử ATP có hai nhóm phốtphat cao năng
II. ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác để trở thành ADP
III. ADP gắn thêm hai nhóm phốtphat để trở thành ATP
IV. Nhiệt năng là năng lượng cuối cùng trong quá trình chuyển hóa tương hỗ của các dạng năng lượng.
1
2
3
4
Enzyme có tính đặc hiệu cao vì
nó là chất xúc tác sinh học được tạo ra ở tế bào có bản chất là protein.
nó có hoạt tính mạnh, xúc tác cho các phản ứng hoá sinh ở trong tế bào.
có khả năng nhận biết và liên kết với đúng cơ chất của nó.
trung tâm hoạt động của nó chỉ tương thích với một số cơ chất.
Enzyme xúc tác cho các phản ứng diễn ra nhanh hơn bằng cách làm
giảm năng lượng hoạt hóa các chất tham gia phản ứng.
tăng sự tiếp xúc giữa các phân tử cơ chất.
tăng năng lượng hoạt hóa các chất tham gia phản ứng.
tạo môi trường pH thích hợp cho phản ứng.
Quá trình tổng hợp các chất trong tế bào động vật có vai trò
1. Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
2. Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
3. Giải phóng oxygen cung cấp cho các quá trình sinh năng lượng ATP.
4. Tích lũy năng lượng cho tế bào và cơ thể.
1/4
2/3
1/3
3/4
tổng hợp các chất trong tế bào là
quá trình chuyển hoá những chất đơn giản thành những chất phức tạp diễn ra trong tế bào với sự xúc tác của enzyme.
quá trình chuyển hoá những chất phức tạp thành những chất đơn giản diễn ra trong tế bào với sự xúc tác của enzyme.
quá trình chuyển hoá những chất đơn giản thành những chất phức tạp diễn ra ngoài tế bào với sự xúc tác của enzyme.
quá trình chuyển hoá những chất phức tạp thành những chất đơn giản diễn ra ngoài tế bào với sự xúc tác của enzyme.
Quá trình quang tổng hợp và hóa tổng hợp ở vi khuẩn khác nhau ở chỗ là quang tổng hợp
sử dụng năng lượng từ oxy hóa H2S, S.
sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời.
sử dụng năng lượng từ các chất hữu cơ.
sử dụng năng lượng từ CO2 và H2O.
Khi nói về hóa tổng hợp ở vi khuẩn, nhận định nào sau đây đúng?
Là quá trình tổng hợp các phân tử lớn để xây dựng và dự trữ năng lượng.
Chuyển hóa năng lượng từ quang năng thành năng lượng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ.
Chuyển hóa năng lượng từ các phản ứng oxygene hóa - khử thành năng lượng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ.
Lá quá trình tổng hợp glucose thông qua chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
Khi nói về vai trò của quang hợp trong tế bào thực vật, những phát biểu nào sau đây đúng?
I. Quang hợp chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng tích lũy trong hợp chất hữu cơ.
II. Quang hợp giải phóng oxygene vào khí quyển.
III. Sản phẩm của quang hợp là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào.
IV. Nhờ quang hợp giải phóng năng lượng trong các hợp chất hữu cơ cung cấp cho tế bào.
I/II/III
II/III/IV
I/III/IV
I/II/IV
Phân giải kị khí từ axit pyruvic tạo ra
chỉ có rượu etylic.
rượu etylic hoặc axit lactic.
chỉ axit lactic.
đồng thời rượu etylic và axit lactic.
Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là
Chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng
Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng
Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng
Chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng
Trong tế bào, hóa năng là
dạng năng lượng do chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào.
dạng năng lượng dự trữ, tiềm ẩn trong các tia sáng mặt trời.
dạng năng lượng dự trữ, tiềm ẩn trong các liên kết hoá học.
dạng năng lượng được hình thành khi tế bào vận động co dãn.
Cây xanh tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ sử dụng năng lượng ánh sáng trong quá trình
Hóa tổng hợp.
Hóa phân li.
Quang tổng hợp.
Quang phân li.
Trong pha sáng, ATP và NADPH được trực tiếp tạo ra từ
quá trình quang phân li nước.
quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng.
hoạt động của chuỗi truyền electron quang hợp.
sự hấp thụ năng lượng của nước
Trong quang hợp, pha sáng là pha
khử (cố định) CO2 để hình thành carbohydrate từ ATP và NADPH.
chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH.
chuyển hóa hóa năng trong ATP và NADPH thành quang năng.
chuyển hóa hóa năng trong CO2 và H2O thành hóa năng trong ATP và NADPH
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp tế bào với nguyên liệu glucose là
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O.
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2.
6CO2 + 6H2O + Q (ATP + nhiệt) → C6H12O6 + 6O2.
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (ATP + nhiệt).
Sản phẩm chính của quang hợp là
C6H12O6, H2O.
C6H12O6, CO2.
C6H12O6, O2
C6H12O6 + ATP
