Font size
WorksheetsCƠ SỞ VIỆT NAM PHẦN 4,5,6,7
Total questions: 109
Worksheet time: 55mins
Câu 1. Những tập tục, quy tắc, lề thói... do dân làng đặt ra, được ghi chép thành văn bản và có giá trị như một bộ luật riêng của làng, được gọi là:
A. Hương hỏa
B. Gia lễ
C. Hương ước
D. Gia pháp
Câu 2. Nói về làng Nam Bộ, nhận xét nào sau đây là không đúng?
A. Thôn ấp ở Nam Bộ trải dài dọc theo các kênh rạch, các trục giao thông thuận tiện...
B. Làng Nam Bộ không có đình làng và tín ngưỡng thờ Thành Hoàng
C. Dân cư của làng Nam Bộ thường biến động bởi người dân hay rời làng đi nơi khác
D. Làng Nam Bộ có tính mở
Câu 3. Câu "Khôn độc không bằng ngốc đàn" là biểu hiện của đặc điểm gì trong tính cách người Việt?
A. Tính cộng đồng
B. Tính dân chủ
C. Thói dựa dẫm
D. Thói dựa dẫm
Câu 4. Truyền thống hiếu học và tinh thần “Tôn sư trọng đạo” trong văn hóa Việt Nam có nguồn gốc từ quan niệm nào trong xã hội phong kiến?
A. Thái độ khinh rẻ nghề buôn
B. Việc coi trọng chế độ khoa cử
C. Quan niệm “Nhất sĩ nhì nông”
D. Quan niệm “Không thầy đố mày làm nên”
Câu 5. Cơ cấu tổ chức xã hội truyền thống theo mô hình nhà-làng-nước được hình thành vào giai đoạn nào?
A. Văn hóa tiền sử
B. Văn hóa Văn Lang-Âu Lạc
C. Văn hóa thời Bắc thuộc
D. Văn hóa Đại Việt
Câu 6. Trong xã hội Việt Nam truyền thống, nghề nào được coi trọng nhất và đứng đầu danh mục các nghề trong xã hội?
A. Sĩ
B. Nông
C. Công
D. Thương
Câu 7. Vào thời Hậu Lê, đối tượng nào sau đây không được đi học, đi thi?
A. Con nhà xướng ca
B. Con nhà nghèo
C. Con nhà buôn bán
D. Con nhà tá điền
Câu 8. Bộ luật Hồng Đức đánh dấu một bước phát triển quan trọng của lịch sử pháp quyền Việt Nam. Bộ luật này được ban hành vào thời kỳ nào ?
A. Thời nhà Lý
B. Thời nhà Trần
C. Thời nhà Hậu Lê
D. Thời nhà Nguyễn
Câu 9. Hình thức lãnh đạo tập thể (vua anh-vua em, vua cha-vua con, vua-chúa...) thể hiện đặc điểm gì trong tổ chức quốc gia Việt Nam?
A. Tinh thần dân tộc mạnh mẽ
B. Ý thức quốc gia
C. Truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp
D. Thái độ trọng tình, trọng đức, trọng văn
Câu 10. Việc tuyển chọn người tài vào bộ máy quan lại bằng hình thức thi cử thể hiện đặc điểm gì trong tổ chức quốc gia Việt Nam?
A. Tinh thần dân tộc mạnh mẽ
B. Ý thức quốc gia
C. Truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp
D. Thái độ trọng tình, trọng đức, trọng văn
Câu 11. Việt Nam là một quốc gia chậm phát triển vì:
A. Nền văn hóa nông nghiệp lạc hậu, khoa học kỹ thuật kém phát triển
B. Chính sách „„bế quan tỏa cảng‟‟ đã kìm hãm sức vươn lên của xã hội
C. Khả năng bảo tồn mạnh, tạo nên sự bảo thủ, kìm giữ sức vươn lên của xã hội
D. Đô thị bị lệ thuộc vào nông thôn, không phát huy được sức mạnh
Câu 12. Xét về chức năng, đô thị truyền thống của Việt Nam có đặc điểm nào nổi bật ?
A. Do nhà nước sản sinh ra
B. Do nhà nước sản sinh ra
C. Chủ yếu thực hiện chức năng hành chính
D. Hình thành một cách tự phát
Câu 13. Các đô thị cổ của Việt Nam đa số được hình thành theo hướng:
A. Bộ phận làm kinh tế xuất hiện trước
B. Bộ phận quản lý hành chính có trước
C. Bộ phận kinh tế-hành chính xuất hiện đồng thời
D. Nông thôn phát triển thành đô thị
Câu 14. Trong các đô thị cổ của Việt Nam, đô thị nào được hình thành theo hướng từ thị đến đô ?
A. Thăng Long
B. Phú Xuân
C. Phố Hiến
D. Cổ Loa
Câu 15. Bàn về đặc điểm của tổ chức đô thị Việt Nam truyền thống, nhận định nào sau đây là không đúng ?
A. Đô thị do nhà nước sinh ra, chủ yếu thực hiện chức năng hành chánh
B. Đô thị chịu ảnh hưởng của nông thôn và mang đặc tính nông thôn khá đậm nét
C. Đô thị hình thành một cách tự phát
D. Đô thị luôn có nguy cơ bị nông thôn hóa
Câu 16. Lối tổ chức buôn bán quần tụ theo kiểu phố phường làm thương nghiệp Việt Nam có gì khác biệt so với thương nghiệp phương Tây?
A. Thương nhân cố gắng chiếm giữ lòng tin của khách hàng
B. Thương nhân liên kết với khách hàng và tính toán để chèn ép nhau
C. Tính cạnh tranh cao
Câu 17. Đô thị Việt Nam bắt đầu phát triển theo mô hình đô thị công-thương nghiệp, chú trọng vào chức năng kinh tế từ thời kỳ nào?
A. Thời kỳ Bắc thuộc
B. Thời kỳ tự chủ
C. Thời kỳ Pháp thuộc
D. Thời kỳ hiện đại
Câu 18. Các ngành công nghiệp khai thác mỏ, chế biến nông lâm sản... xuất hiện ở Việt Nam vào thời kỳ nào?
A. Thời kỳ Bắc thuộc
B. Thời kỳ tự chủ
C. Thời kỳ Pháp thuộc
D. Thời kỳ hiện đại
Câu 19. Thành ngữ “Sống lâu lên lão làng” phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa tổ chức nông thôn của người Việt?
A. Tính tôn ti trật tự
B. Tính gia trưởng
C. Thói bè phái
D. Thói dựa dẫm, ỷ lại
Câu 20. Chế độ thị tộc phụ quyền xuất hiện trong xã hội Việt Nam vào thời kỳ văn hóa nào?
A. Văn hóa thời kỳ tiền sử
B. Văn hóa Văn Lang – Âu Lạc
C. Văn hóa thời kỳ Bắc thuộc
C. Văn hóa thời kỳ Bắc thuộc
Câu 21. Theo điều „„Tam bất khả xuất‟‟ trong luật Gia Long, trường hợp nào sau đây thì người đàn ông không được phép bỏ vợ?
A. Người vợ không có con
B. Người vợ đã để tang cha mẹ chồng
C. Người vợ cãi cha mẹ chồng
D. Người vợ hay ghen tuông
Câu 22. Theo điều "Thất xuất" trong luật Gia Long, trường hợp nào sau đây thì người đàn ông được phép bỏ vợ?
A. Người vợ không cưới nàng hầu cho chồng
B. Người vợ không nuôi con riêng của chồng
C. Người vợ không còn nơi nương tựa
D. Người vợ hay ghen tuông
Câu 23. Dưới thời các vua Hùng, kinh đô của nhà nước Văn Lang được đặt ở đâu ?
A. Cổ Loa
B. Phong Châu
C. Mê Linh
D. Vạn An
Câu 24. Quốc hiệu Đại Việt được sử dụng ở nước ta vào thời kỳ nào?
A. Thời nhà Đinh
B. Thời nhà Lý
C. Thời nhà Hồ
D. Thời nhà Nguyễn
Câu 25. Năm Ất Mão (1075), vua Lý Nhân Tông (1072-1127) cho mở khoa thi đầu tiên để tuyển lựa nhân tài. Người đỗ đầu trong kỳ thi đó là nhà Nho:
A. Lê Văn Hưu
B. Chu Văn An
C. Lê Văn Thịnh
D. Nguyễn Hiền
Câu 26. Hệ thống chùa Tứ Pháp vốn là những đền miếu dân gian thờ các vị thần cai quản các hiện tượng tự nhiên, gồm:
A. Thần Mây – Thần Mưa – Thần Gió – Thần Sấm
B. Thần Mây – Thần Mưa – Thần Sấm – Thần Chớp
C. Bà Trời – Bà Đất – Bà Nước – Bà Chúa Xứ
D. Thần Mây – Thần Mưa – Thần Sấm – Thần Sét
Câu 27. Tục thờ Tứ bất tử là một giá trị văn hóa tinh thần rất đẹp của người Việt, thờ bốn vị:
A. Vua Hùng, Thành Hoàng, Thổ Công, Thổ Địa
B. Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện
C. Tản Viên, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử , Liễu Hạnh
D. Mẫu Thượng Thiên, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thoải, Mẫu Địa
Câu 28. Trong tục thờ Tứ bất tử, Chử Đồng Tử là biểu tượng cho ước mơ gì của người
A. Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên
B. Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm
C. Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất
D. Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần
Câu 29. Hình thức tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt (gần như trở thành một thứ tôn giáo) là :
A. Tín ngưỡng phồn thực
B. Tín ngưỡng thờ Mẫu
C. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên
D. Tục thờ Tứ bất tử
Câu 30. Chế độ mẫu hệ đã làm “nguyên lý Mẹ” ăn sâu trong tâm tí và tính cách của người Việt, thể hiện độc đáo trong đời sống tâm linh qua:
A. Tín ngưỡng phồn thực
B. Tín ngưỡng thờ Mẫu
C. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên
D. Tục thờ Tứ bất tử
Câu 1. Trong mảng tín ngưỡng sùng bái giới tự nhiên của người Việt, loài thực vật nào được tôn sùng và được thờ cúng nhiều nhất ?
A. Cây Lúa
B. Cây Đa
C. Cây Dâu
D. Quả Bầu
Câu 3. Đối tượng thờ cúng của tín ngưỡng phồn thực là:
A. Linga và yoni
B. Biểu tượng về sinh thực khí
C. Hành vi giao phối
D. Sinh thực khí nam nữ và hành vi giao phối
Câu 2. Vị thần quan trọng nhất trong các làng quê Việt Nam, có vai trò cai quản, che chở, định đoạt phúc họa cho dân làng là:
A. Thành Hoàng
B. Thổ Công
C. Thổ Địa
D. Thần Tài
Câu 4. Ý nghĩa của tín ngưỡng phồn thực là:
A. Cầu mong sự may mắn, no đủ cho cả năm
B. Làm ma thuật để truyền sinh cho mùa màng
C. Cầu cho đông con, nhiều cháu
D. Cầu mong mùa màng và con người sinh sôi nảy nở
Câu 5. Trong phạm vi gia đình, vị thần canh giữ gia cư, chống lại ma quỷ quấy nhiễu và mang may mắn đến cho gia đình là
A. Thành Hoàng
B. Thổ Công
C. Tổ Sư
D. Thần Tài
Câu 6. Năm 1572, vua Lê Anh Tông ra lệnh sưu tầm và soạn ra thần tích của Thành Hoàng các làng để vua ban sắc phong thần. Các vị Thành Hoàng được vua ban sắc phong được gọi chung là:
A. Thượng đẳng thần
B. Trung đẳng thần
C. Hạ đẳng thần
D. Phúc thần
Câu 7. Tà thần là những người có lý lịch không hay ho gì (trẻ con, người ăn mày, người ăn trộm, người chết trôi...) nhưng vẫn được người dân thờ làm Thành Hoàng làng vì :
A. Thần giúp cho mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt
B. Thần chết vào giờ thiêng nên ra oai tác quái, khiến dân làng nể sợ
C. Thần bảo trợ cho dân làng khỏi thiên tai, dịch bệnh
D. Thần bảo trợ cho dân làng khỏi thiên tai, dịch bệnh
Câu 8. Dân gian có câu : “Trống làng nào làng ấy đánh, Thánh làng nào làng ấy thờ”. Vị thánh trong câu ca dao trên là vị nào ?
A. Thành Hoàng
B. Thổ Công
C. Thổ Địa
D. Thần Tài
Câu 9. Những thói quen, những nếp sống có ý nghĩa tốt đẹp của một cộng đồng dân tộc đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được đa số mọi người thừa nhận và làm theo gọi là:
A. Tín ngưỡng
B. Tôn giáo
C. Phong tục
D. Tập quán
Câu 10. Trong tập tục hôn nhân cổ truyền của người Việt, khi hai họ tính chuyện dựng vợ gả chồng cho con cái, yếu tố nào sau đây được quan tâm hàng đầu ?
A. Quyền lợi của làng xã
B. Quyền lợi của gia tộc
C. Sự phù hợp của đôi trai gái
D. Sự phù hợp giữa mẹ chồng - nàng dâu
Câu 11. Tục “giã cối đón dâu” của người Việt trong nghi lễ hôn nhân cổ truyền có ý nghĩa :
A. Cầu chúc cho đôi vợ chồng trẻ được đông con nhiều cháu
B. Cầu chúc cho lứa đôi hạnh phúc đến đầu bạc răng long
C. Cầu chúc cho đại gia đình trên thuận dưới hòa
D. Chúc cho cô dâu đảm đang, tháo vát, làm lợi cho gia đình nhà chồng
Câu 12. Tính pháp lý của hôn nhân cổ truyền được chính quyền làng xã công nhận bằng tập tục:
A. Thách cưới
B. Nộp tiền cheo
C. Ông mai bà mối
D. Bái yết gia tiên
Câu 13. Câu tục ngữ “Lấy chồng khó giữa làng hơn lấy chồng sang thiên hạ” phản ánh
A. Tâm lý coi trọng bà con hàng xóm láng giềng
B. Tâm lý coi trọng sự ổn định làng xã, khinh rẻ dân ngụ cư
C. Tâm lý trọng tình trọng nghĩa
D. Tâm lý coi khinh tiền tài vật chất
Câu 14. Tục lệ nào sau đây được tiến hành trong lễ hợp cẩn để cầu chúc cho hai vợ chồng mới cưới luôn gắn bó yêu thương nhau ?
A. Tục trao cho nhau nắm đất và gói muối
B. Mẹ chồng ôm bình vôi lánh sang nhà hàng xóm
C. Tục giã cối đón dâu
D. Tục uống rượu, ăn cơm nếp
Câu 15. Khi chôn cất người chết, người ta thường đặt trên mộ bát cơm, quả trứng và đôi đũa. Những lễ vật này có ý nghĩa:
A. Cầu chúc cho người chết sớm đầu thai trở lại
B. Thể hiện lòng tiếc thương của người sống với người chết
C. Mong người chết được no đủ ở thế giới bên kia
D. Cúng cho các vong hồn khác khỏi quấy phá người chết
Câu 16. Trong các nghi thức của đám tang, lễ phạn hàm là lễ:
A. Tắm rửa cho người chết
B. Bỏ tiền và nhúm gạo nếp vào miệng người chết
C. Đặt tên thụy cho người chết
D. Khâm liệm cho người chết
Câu 17. Trong đám tang, tại sao chắt, chút khi để tang cho cụ, kị lại đội khăn đỏ, khăn vàng ?
A. Vì màu đỏ, màu vàng là những màu tốt trong ngũ hành
B. Vì đó là một sự mừng, là bằng chứng cho thấy các cụ sống lâu, nhiều con cháu
C. Vì đó là cách để phân biệt tôn ti trật tự trong gia đình
D. Vì đó là sản phẩm của triết lý âm dương trong nền văn hóa nông nghiệp
Câu 18. Về loại số, theo triết lý âm dương, những thứ liên quan đến người chết (hoa cúng, lạy trước quan tài...) đều phải sử dụng:
A. Số lẻ
B. Số chẵn
C. Cả hai ý trên đều đúng
D. Cả hai ý trên đều sai
Câu 19. Nói về lễ hội, nhận định nào sau đây là không đúng ?
A. Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống trong thời vụ
B. Lễ hội là một sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng truyền thống của cộng đồng
C. Các trò chơi ở lễ hội phản ánh những ước vọng thiêng liêng của con người
D. Lễ hội bao gồm cả phần lễ (nghi lễ, lễ thức cúng tế...) và phần hội (các trò diễn, trò chơi dân gian...).
Câu 20. Lễ hội cổ truyền thường diễn ra vào những mùa nào trong năm ?
A. Mùa xuân và mùa hạ
B. Mùa xuân và mùa thu
C. Mùa xuân và mùa đông
D. Tất cả các mùa
Câu 21. Người Việt Nam đặc biệt coi trọng giao tiếp và rất thích giao tiếp. Đặc điểm này thể hiện trong thói quen:
A. Thích thăm viếng, hiếu khách
B. Ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp
C. Tế nhị, ý tứ trong giao tiếp
D. Xem trọng nghi thức giao tiếp
Câu 22. Thói quen nói chuyện “vòng vo tam quốc”, luôn đắn đo cân nhắc kỹ càng khi nói phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa giao tiếp của người Việt ?
A. Trọng danh dự
B. Tế nhị, ý tứ
C. Trọng tình cảm
D. Trọng nghi thức
Câu 23. Câu ca dao “Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng” phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa giao tiếp của người Việt?
A. Tế nhị, ý tứ, trọng sự hòa thuận
B. Đắn đo, cân nhắc kỹ càng khi nói
C. Thiếu tính quyết đoán
D. Luôn lấy tình cảm nguyên tắc ứng xư
Câu 24. Câu đối là một sản phẩm văn chương đặc biệt phản ánh đặc điểm nào của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?
A. Xu hướng ước lệ
B. Xu hướng trọng sự cân đối, hài hòa
C. Giàu chất biểu cảm
D. Khuynh hướng thiên về thơ ca
Câu 25. Trong tiếng Việt, lớp từ xanh lơ, xanh ngắt, đỏ rực, đỏ au, vàng chóe, vàng mơ, trắng tinh, trắng phau... góp phần phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?
A. Xu hướng ước lệ
B. Xu hướng trọng sự cân đối, hài hòa
C. Giàu chất biểu cảm
D. Khuynh hướng thiên về thơ ca
Câu 26. Cấu trúc “iếc hóa” trong ngữ pháp tiếng Việt (sách siếc, bàn biếc, yêu iếc, chồng chiếc...) phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?
A. Tính biểu trưng
B. Tính linh hoạt
C. Giàu chất biểu cảm
D. Tính ước lệ
Câu 27. Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây sớm nhất?
A. Chèo
B. Tuồng
C. Múa rối
D. Cải lương
Câu 28. Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa nhiều nhất?
A. Chèo
B. Tuồng
C. Múa rối
D. Cải lương
Câu 29. Nói về nghệ thuật chèo truyền thống của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng ?
A. Chèo là loại hình sân khấu tổng hợp có tính cách chuyên nghiệp
B. Chèo ra đời khá sớm và phát triển mạnh ở Bắc Bộ
C. Kịch bản của chèo thường lấy từ thần thoại, cổ tích và truyện nôm
D. Diễn xuất chèo có tính linh hoạt, không tuân thủ nghiêm ngặt theo kịch bản
Câu 30. Nói về nghệ thuật tuồng của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng
A. Tuồng là loại hình sân khấu dân gian không chuyên nghiệp
B. Tuồng phát triển mạnh ở Trung Bộ
C. Kịch bản của tuồng thường lấy từ truyện cổ Trung Quốc
được
Câu 1. Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống, loại hình nào phản ánh hiện thực xã hội một cách sống động và sâu sắc nhất ?
A. Chèo
B. Tuồng
C. Múa rối
D. Cải lương
Câu 2. Loại hình sân khấu dân gian đặc sắc gắn liền với thiên nhiên, phản ánh quá trình thích ứng với tự nhiên của người Việt trong đời sống nông nghiệp là:
A. Chèo
B. Tuồng
C. Múa rối
D. Cải lương
Câu 3. Thủ pháp ước lệ trên sân khấu (chỉ dùng bộ phận, chi tiết để gợi cho người xem hình dung ra sự thực ngoài đời) phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật thanh sắc và hình khối ?
A. Tính biểu trưng
B. Tính biểu cảm
C. Tính tổng hợp
D. Tính linh hoạt
Câu 4. Sân khấu truyền thống Việt Nam thường có sự giao lưu rất mật thiết với người xem (sàn diễn là sân đình, khán giả có thể tham gia bình phẩm khen chê và chen vào vài câu ngẫu hứng...). Điều này phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật sân khấu truyền thống?
A. Tính biểu trưng
B. Tính biểu cảm
C. Tính tổng hợp
D. Tính linh hoạt
Câu 5. Theo quan niệm của người Chàm, thần thánh thường ngự trị ở hướng nào của làng?
A. Đông
B. Tây
C. Nam
D. Bắc
Câu 6. Vùng đất chôn cất người chết của người Tây Nguyên thường nằm về hướng nào của làng?
A. Đông
B. Tây
C. Nam
D. Bắc
Câu 7. Lễ Hạ điền là lễ hội nông nghiệp thường được tổ chức vào thời điểm:
A. Gặt lúa mới
B. Đầu mùa cấy lúa
C. Giữa mùa lúa
D. Hết mùa cấy
Câu 8. Trong tác phẩm “Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu có câu : “Thà đui mà giữ đạo nhà, Còn hơn sáng mắt ông cha không thờ”. Đạo nhà trong câu thơ trên là đạo nào ?
A. Đạo Phật
B. Đạo thờ cúng tổ tiên
C. Đạo Hòa Hảo
D. Đạo Cao Đài
Câu 9. Vào ngày tết, mâm ngũ quả để thờ của người dân Nam Bộ thường có 5 loại trái : mãng cầu, sung, dừa, đu đủ, xoài. Điều này phản ánh đặc điểm gì trong nghệ thuật trang trí của người Việt?
A. Thủ pháp ước lệ
B. Mô hình mang ý nghĩa phồn thực
C. Thủ pháp liên tưởng bằng ngôn từ
D. Thủ pháp liên tưởng bằng hình thức
Câu 10. Hát chầu văn, hát bóng, múa bóng, hầu bóng, lên đồng...là những nghi thức hành lễ của tín ngưỡng nào?
A. Tín ngưỡng phồn thực
B. Tín ngưỡng thờ Mẫu
C. Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng
D. Tục thờ Tứ bất tử
Câu 11. Tập tục đi thăm mồ mả, lăng tẩm để quét dọn, sửa sang, tu bổ nơi an nghỉ của những người quá cố được người Việt tiến hành vào dịp nào trong năm?
A. Tết Đoan Ngọ
B. Lễ Vu Lan
C. Tết Thanh Minh
D. Tết Nguyên Đán
Câu 12. Kinh đô Hoa Lư (Ninh Bình) là đất tổ của sân khấu chèo, và người được tôn vinh Tổ nghề hát chèo là:
A. Bà Hà Thị Cầu
B. Ông Đào Duy Từ
C. Bà Phạm Thị Trân
D. Ông Tào Mạt
Câu 13. Trong nghệ thuật hóa trang trên sân khấu tuồng, những kép hát vẽ mặt nạ màu đỏ là hóa thân của loại nhân vật nào?
A. Người anh hùng, trung dũng
B. Kẻ nóng nảy bộp chộp
C. Kẻ nịnh thần, phản trắc
D. Hào kiệt nơi rừng núi
Câu 14. Loại hình nghệ thuật truyền thống đầu tiên ở Việt Nam được UNESCO công nhận là Kiệt tác di sản văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại là:
A. Nhã nhạc cung đình Huế
B. Dân ca quan họ
C. Ca trù
D. Đờn ca tài tử Nam Bộ
Câu 15. Bộ Tứ linh Long-Lân-Quy-Phụng được sử dụng phổ biến trong hội họa, điêu khắc truyền thống với nhiều ý nghĩa sâu sắc. Trong đó, hình tượng con Lân mang ý nghĩa:
A. Biểu trưng cho ước vọng thái bình
B. Biểu trưng cho uy lực
C. Biểu trưng cho sự sống lâu
D. Biểu trưng cho hạnh phúc
Câu 16. Tính dung chấp của văn hóa Việt Nam được xác định bằng công cụ nghiên cứu:
A. Địa – văn hóa
B. Nhân học văn hóa
C. Giao lưu – tiếp biến văn hóa
D. Cả ba phương án đều đúng
Câu 17. Tín ngưỡng phổ biến nhất ở Việt Nam là?
A. Thờ Thổ công
B. Thờ Thành Hoàng
C. Phồn thực
D. Thờ Tổ tiên
Câu 18. Trong lịch sử Việt Nam, tôn giáo từng gắn với chủ nghĩa yêu nước là?
A. Thiên Chúa giáo
B. Phật giáo
C. Bà la môn giáo
D. Đạo giáo
Câu 19. Cơ sở hình thành nên những phẩm chất nổi trội trong tính cách của người Việt là?
A. Kinh tế – xã hội
B. Lịch sử
C. Lịch sử
D. Cả 3 phương án đều đúng
Câu 20. Đối tượng nghiên cứu Đại cương văn hóa Việt Nam là?
A. Các yếu tố tạo thành bản sắc văn hóa Việt Nam
B. Các yếu tố văn hóa mang tính khu vực
C. Các yếu tố văn hóa của Việt Nam
D. Các yếu tố văn hóa mang tính nhân loại
Câu 21. Phật giáo được đưa lên làm quốc giáo ở Việt Nam trong thời kỳ:
A. Hậu Lê
B. Lý – Trần
C. Nguyễn
D. Đinh – Lê
Câu 22. Khái niệm văn vật dùng để chỉ:
A. Các yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể
B. Giá trị văn hóa tinh thần
C. Giá trị văn hóa vật chất và tinh thần
D. Giá trị văn hóa vật chất
Câu 23. "Phép vua thua lệ làng" là sản phẩm của:
A. Chủ nghĩa cục bộ địa phương
B. Tính bảo thủ
C. Tính tập thể
D. Tính tự quản
Câu 24. "Ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn” là sản phẩm của:
A. Tính tập thể
B. Chủ nghĩa cục bộ địa phương
C. Tính bảo thủ
D. Tính tự quản
Câu 25. Đôi đũa được sử dụng trong bữa ăn của người Việt Nam thể hiện:
A. Tính tổng hợp
B. Tính biện chứng
C. Tính linh hoạt
D. Cả ba phương án trên
Câu 26. An nam tứ đại khí là 4 di sản của văn hóa:
A. Nho giáo
B. Đạo giáo
C. Thiên chúa giáo
D. Phật giáo
Câu 28. Công cụ nghiên cứu được sử dụng phổ biến để nghiên cứu văn hóa dân gian và văn hóa tộc người là?
A. Các yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể
B. Địa – văn hóa
C. Giá trị văn hóa vật chất và tinh thần
D. Giá trị văn hóa tinh thần
Câu 29. “Văn hoá là tổ hợp những phương thức hoạt động và niềm tin tạo thành trụ
A. Cấu trúc
B. Tâm lý học
C. Liệt kê
D. Lịch sử
Câu 30. Chùa ở Việt Nam là nơi thờ:
A. Các vị anh hùng có công với nước
B. Cả ba phương án đều đúng
Phật
D. Các vị thần
Câu 1. Địa văn hóa là công cụ nghiên cứu văn hóa bằng:
A. Không gian
B. Hoàn cảnh địa lý
C. Thời gian
D. Cả ba phương án đều đúng
Câu 2. Theo triết lý Âm dương, khí âm và khí dương chính là?
A. Vật chất và ý thức
B. Nam và nữ
C. Yếu tố vật chất
D. Yếu tố tinh thần
Câu 3. Thái độ “vừa cởi mở, vừa rụt rè” trong giao tiếp là của:
A. Người Mỹ
B. Người Pháp
C. Người Trung Quốc
D. Người Việt Nam
Câu 4. "Tập tính kém hạch toán, không quen lường tính xa” là đặc điểm tính cách của người Việt được hình thành từ :
A. Điều kiện lịch sử
B. Kinh tế tiểu nông
C. Kinh tế tiểu nông
D. Điều kiện xã hội
Câu 5. Ngôi nhà của người Việt Nam mang dấu ấn của:
A. Môi trường sông nước
B. Tôn giáo
C. Tính cộng đồng
D. Cả ba phương án đều đúng
Câu 6. “Tác phong tùy tiện, kỷ luật không chặt chẽ” trong tính cách của người Việt Nam là sản phẩm của:
A. Hoàn cảnh địa lý
B. Điều kiện lịch sử
C. Kinh tế nông nghiệp
D. Cả ba phương án đều đúng.
Câu 7. “Vì lẽ sinh tồn cũng như vì mục đích cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó là văn hoá” là định nghĩa của:
A. Hồ Chí Minh
B. Phan Ngọc
C. UNESCO
D. Đào Duy Anh
Câu 8. “Chúng tôi gọi tất cả những gì phân biệt giữa con người với động vật là văn hóa” thuộc cách định nghĩa:
A. Lịch sử
B. Tâm lý học
C. Nguồn gốc
D. Chuẩn mực
Câu 9. Luận điểm “Văn hóa Việt Nam là sự thống nhất trong đa dạng” được rút ra từ công cụ nghiên cứu:
A. Nhân học – văn hóa
B. Giao lưu – tiếp biến văn hóa
C. Tọa độ văn hóa
D. Địa – văn hóa.
Câu 10. “Càng gần trung tâm, ảnh hưởng của văn hóa gốc càng sâu đậm, càng xa trung tâm, ảnh hưởng của văn hóa gốc càng phai nhạt” là luận điểm được rút ra từ công cụ nghiên cứu:
A. Tọa độ văn hóa
B. Nhân học – văn hóa
C. Địa – văn hóa
D. Giao lưu – tiếp biến văn hóa
Câu 11. Văn miếu là nơi thờ:
A. Ông tổ của nghề y
B. Ông tổ của nghề buôn bán
C. Ông tổ của nghề dạy học
D. Ông tổ của nghệ thuật
Câu 12. Trong lịch sử Việt Nam, tôn giáo từng là cơ sở cho khối đại đoàn kết dân tộc là?
A. Đạo giáo
B. Phật giáo
C. Thiên Chúa giáo
D. Nho giáo
Câu 13. “Lối sống mà một công xã hay bộ lạc tuân thủ được gọi là văn hoá” thuộc cách định nghĩa:
A. Liệt kê
B. Cấu trúc
C. Nguồn gốc
D. Chuẩn mực
Câu 14. “Chủ nghĩa yêu nước” của người Việt Nam là sản phẩm của văn hóa:
A. Nhà nước – dân tộc
B. Đô thị
C. Tộc người
D. Làng xã
Câu 15. Để xác định đối tượng nghiên cứu của Đại cương văn hóa Việt Nam, các nhà văn hóa học sử dụng phương pháp:
A. Qui nạp và diễn dịch
B. Lịch sử
C. Logic
D. Logic kết hợp với lịch sử
Câu 16. Phẩm chất “Trọng tuổi tác, trọng người già” trong tính cách của người Việt Nam được tạo bởi:
A. Sự lễ phép
B. Ảnh hưởng của Nho giáo
C. Ảnh hưởng của Phật giáo
D. Kinh tế nông nghiệp
Câu 17. “Tính tự quản” của người Việt Nam là sản phẩm của văn hóa:
A. Đô thị
B. Làng xã
C. Nhà nước – dân tộc
D. Gia đình
Câu 18. "Tinh thần đoàn kết, cố kết cộng đồng để vượt qua mọi khó khăn gian khổ” là đặc điểm tính cách của người Việt được hình thành từ:
A. Điều kiện địa lý
B. Điều kiện kinh tế
C. Điều kiện lịch sử
D. Cả 3 phương án đều đúng
Câu 19. Nho giáo được đưa lên làm quốc giáo ở Việt Nam trong thời kỳ:
A. Đinh – Lê
B. Lý – Trần
C. Hậu Lê
D. Nguyễn
Câu 20. Đô thị truyền thống của Việt Nam phụ thuộc vào nông thôn, bị nông thôn hóa là vì:
A. Chế độ phong kiến tập quyền
B. Sự bao trùm của thể chế làng xã lên mọi thiết chế
C. Tâm lý “trọng nông, ức thương”
D. Cả ba phương án đều đúng
