Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 107
Worksheet time: 54mins
Bộ luật Lao động năm 2019 có hiệu lực thi hành từ thời gian nào? (1 điểm)
01/01/2020
01/01/2021
01/5/2020
01/7/2021
Đối tượng áp dụng Bộ luật Lao động năm 2019 gồm những người nào? (1 điểm)
Người lao động nước ngoài làm việc theo chế độ hợp đồng tại Việt Nam
Người sử dụng lao động
Người lao động thử việc, người học nghề, người tập nghề, người làm việc không có quan hệ lao động
Tất cả phương án
Đối tượng nào không áp dụng Bộ luật Lao động năm 2019? (1 điểm)
Cán bộ, công chức, viên chức; người công tác trong các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội
Người sử dụng lao động
Người lao động thử việc, người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động
Người lao động nước ngoài làm việc theo chế độ hợp đồng tại Việt Nam
Đáp án nào sau đây là đặc điểm của Luật lao động? (1 điểm)
Áp dụng chủ yếu cho quan hệ giữa người lao động với các cơ quan quản lý nhà nước về lao động
Bảo vệ quyền lợi của người lao động thông qua các quy định về chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội và các điều kiện làm việc
Điều chỉnh các vấn đề sở hữu tài sản và phân chia tài sản trong doanh nghiệp
Không có sự phân biệt giữa người quản lý và người bị quản lý
Theo Bộ luật lao động, quan hệ lao động cá nhân là quan hệ như thế nào? 1 point
Là quan hệ giữa người lao động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động;
Là quan hệ giữa người lao động với người sử dụng lao động;
Là quan hệ giữa tổ chức công đoàn với người sử dụng lao động;
Là quan hệ giữa người sử dụng lao động với Tòa án nhân dân.
Đặc điểm của quan hệ lao động cá nhân là gì? 1 point
Là quan hệ được xác lập trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động; Tiền lương là giá cả của sức lao động.
Là quan hệ, trong đó người lao động bị lệ thuộc vào người sử dụng lao động về mặt pháp lý và kinh tế.
Việc hình thành, thay đổi, chấm dứt quan hệ lao động cá nhân luôn có sự tham gia của đại diện tập thể lao động.
Tất cả các đặc điểm trên.
Trong các quan hệ sau đây, quan hệ nào là quan hệ lao động tập thể? 1 point
Quan hệ giữa Tòa án nhân dân với người sử dụng lao động;
Quan hệ lao động giữa bà Hoa với Công ty Cổ phần B theo hợp đồng lao động;
Quan hệ giữa tổ chức công đoàn cơ sở ở công ty M với công ty M.
Quan hệ giữa Luật sư tư vấn pháp luật với ông Q là bên thuê luật sư.
Điểm khác biệt cơ bản giữa quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể là gì? 1 point
Số lượng người sử dụng lao động tham gia.
Cơ quan quản lý nhà nước tham gia.
Số lượng người lao động và nội dung của thỏa thuận.
Do các ngành luật khác nhau điều chỉnh.
Chính sách của Nhà nước ta về lao động là gì? 1 point
Bảo đảm việc làm và thu nhập, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động; Tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để thu hút nhiều lao động;
Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội đối với các lao động đặc thù.Không can thiệp vào thị trường lao động và để doanh nghiệp tự điều chỉnh hoàn toàn.
Tất cả các chính sách trên.
Luật lao động khác với các ngành luật khác ở điểm nào? (1 point)
Được điều chỉnh bởi Nhà nước
Mối quan hệ chủ yếu là quan hệ về quyền lợi và nghĩa vụ giữa người lao động và người sử dụng lao động
Được áp dụng đối với mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội
Thường liên quan đến các vấn đề hành chính và dân sự
Điểm khác biệt cơ bản giữa Luật lao động và Luật dân sự là gì? (1 point)
Luật lao động áp dụng cho mọi cá nhân, trong khi Luật dân sự chỉ áp dụng cho các công dân có giao dịch dân sự
Luật lao động chủ yếu điều chỉnh quan hệ lao động, trong khi Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ nhân thân và tài sản
Luật lao động không liên quan đến quyền lợi của người sử dụng lao động; Luật dân sự quy định về nghĩa vụ của người lao động
Không đáp án nào đúng
Hiểu như thế nào về việc làm theo pháp luật lao động? (1 point)
Là mọi hoạt động lao động, miễn là tạo ra nguồn thu nhập
Là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm
Chỉ có thể là hoạt động tạo ra thu nhập trên cơ sở hợp đồng lao động
Cả A,B,C đều sai
Người làm việc không có quan hệ lao động là người như thế nào? (1 điểm)
Là người làm việc dựa trên cơ sở hợp đồng lao động.
Là người làm việc dựa trên cơ sở thuê mướn hợp đồng dân sự.
Là người làm việc không trên cơ sở hợp đồng lao động.
Là cán bộ, công chức nhà nước.
Phương pháp điều chỉnh đặc trưng của Luật Lao động là gì? (1 điểm)
Mệnh lệnh - đơn phương
Mệnh lệnh kết hợp với thỏa thuận
Thỏa thuận - bình đẳng giữa các bên
Cưỡng chế hành chính
Nguồn của Luật lao động bao gồm những văn bản quy phạm nào? (1 điểm)
Các văn bản luật, văn bản dưới luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
Các văn bản luật, văn bản dưới luật, văn bản quy phạm nội bộ do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ban hành và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
Các văn bản luật, văn bản dưới luật, văn bản quy phạm nội bộ do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ban hành.
Các văn bản luật, văn bản dưới luật, văn bản quy phạm nội bộ do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ban hành, phong tục tập quán và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
Văn bản nào sau đây không phải là nguồn của Luật lao động? (1 điểm)
Thỏa ước lao động tập thể
Nội quy lao động
Các phán quyết của Tòa án nhân dân
Bộ luật lao động 2019
Hãy xác định phương pháp nào là phương pháp điều chỉnh của Luật lao động? 1 point
Phương pháp thỏa thuận
Phương pháp mệnh lệnh
Phương pháp tác động vào các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình lao động thông qua hoạt động của tổ chức tập thể người lao động
Tất cả các phương pháp điều chỉnh trên
Nguyên tắc cơ bản của Luật lao động là gì? 1 point
Nguyên tắc tự do lao động và tự do thuê mướn lao động; Đảm bảo và tôn trọng sự thỏa thuận hợp pháp của các bên
Nguyên tắc bảo vệ người lao động; Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động
Nguyên tắc kết hợp chính sách kinh tế và xã hội; Đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn lao động quốc tế
Tất cả các nguyên tắc trên
Quan hệ xã hội nào sau đây là quan hệ phát sinh liên quan đến quan hệ lao động và được Bộ luật Lao động điều chỉnh? 1 point
Quan hệ giữa hai công ty ký hợp đồng dịch vụ hợp tác kinh doanh
Quan hệ giữa tổ chức công đoàn cấp trên và tổ chức công đoàn cấp dưới
Quan hệ giữa người sử dụng lao động với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động
Quan hệ bảo lãnh tín dụng giữa người lao động và ngân hàng
Trong quan hệ lao động, quyền và nghĩa vụ của các bên được xác lập dựa trên cơ sở nào? 1 point
Sự áp đặt từ phía người sử dụng lao động
Sự ủy quyền của tổ chức công đoàn
Sự thỏa thuận hợp pháp giữa người lao động và người sử dụng lao động
Quy định nội bộ của doanh nghiệp
Cưỡng bức lao động là gì? 1 point
Là việc dụ dỗ người lao động làm việc trái ý muốn của họ.
Là việc sử dụng tiền, vật chất khác để lôi kéo người lao động làm việc trái ý muốn của họ.
Là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ.
Là việc sử dụng âm mưu lừa dối người lao động làm việc trái ý muốn của họ.
Phân biệt đối xử trong lao động được hiểu như thế nào? 1 point
Là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân,... làm ảnh hưởng đến bình đẳng về cơ hội việc làm hoặc nghề nghiệp.
Là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân,... làm mất việc làm hoặc nghề nghiệp.
Là hành vi phân biệt về màu da, nguồn gốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân,... làm ảnh hưởng đến thu nhập và sự thăng tiến.
Là hành vi phân biệt hoặc ưu tiên về việc làm, nghề nghiệp dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân,... làm ảnh hưởng đến sự thăng tiến của NLĐ.
Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là như thế nào? 1 point
Là hành vi có tính chất tình dục của NSDLĐ đối với NLĐ tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận.
Là hành vi có tính chất tình dục của NSDLĐ đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận.
Là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận.
Những quan hệ pháp luật nào sau đây là quan hệ pháp luật lao động?
Quan hệ pháp luật lao động cá nhân và quan hệ pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Quan hệ pháp luật lao động tập thể và quan hệ pháp luật về bảo hiểm y tế.
Quan hệ pháp luật lao động cá nhân và quan hệ pháp luật lao động tập thể.
Quan hệ pháp luật lao động cá nhân và các quan hệ pháp luật khác liên quan đến quan hệ pháp luật lao động cá nhân.
Quan hệ pháp luật lao động được hiểu như thế nào?
Mối quan hệ giữa hai doanh nghiệp với nhau trong việc hợp tác sản xuất.
Quan hệ pháp lý phát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao động khi tham gia làm việc có trả công.
Quan hệ giữa người lao động và Nhà nước.
Quan hệ mua bán hàng hóa theo hợp đồng thương mại.
Trong quan hệ pháp luật lao động, người sử dụng lao động được hiểu như thế nào?
Chỉ bao gồm các tổ chức sản xuất kinh doanh.
Cá nhân, tổ chức có thuê mướn, sử dụng lao động và trả lương.
Các cơ quan nhà nước.
Các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp.
Năng lực pháp luật lao động là gì?
Khả năng một người được pháp luật lao động trao cho các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ lao động; có ngay khi con người sinh ra như năng lực pháp luật dân sự.
Là khả năng một người được pháp luật lao động trao cho các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ lao động. Nó không có ngay khi con người sinh ra mà theo pháp luật lao động quy định.
Tập hợp kỹ năng nghề nghiệp giúp người lao động hoàn thành công việc theo tiêu chuẩn.
taats ca
Năng lực hành vi lao động là gì? 1 point
Là khả năng tham gia trực tiếp vào quan hệ pháp luật lao động, tự mình hoàn thành mọi nhiệm vụ, thực hiện quyền và hưởng mọi quyền lợi của mình.
Là năng lực của người lao động được thể hiện trên hai yếu tố: thể lực và trí lực.
Là năng lực được xác định dựa trên độ tuổi và khả năng điều khiển hành vi của một người.
Các đáp án trên đều đúng.
Điều kiện để một cá nhân trở thành người lao động trong quan hệ pháp luật lao động là gì? 1 point
Có quốc tịch Việt Nam
Được cơ quan nhà nước giới thiệu việc làm
Có đủ năng lực hành vi lao động
Đã có thời gian học việc hoặc thử việc.
Pháp luật lao động quy định độ tuổi của người lao động như thế nào? 1 point
Từ 15 tuổi trở lên;
Từ đủ 18 tuổi trở lên;
Từ đủ 15 tuổi, có thể thấp hơn đối với một số công việc có tính chất đặc biệt;
Từ đủ 13 tuổi, có thể thấp hơn đối với một số công việc có tính chất đặc biệt.
Bộ luật lao động 2019 có quy định tuổi tối đa của người lao động không? 1 point
Bộ luật lao động 2019 không có quy định nào rõ ràng về tuổi tối đa đối với người lao động.
Bộ luật lao động 2019 có quy định độ tuổi tối đa đối với người lao động, chẳng hạn quy định về tuổi nghỉ hưu tại Điều 169.
Bộ luật lao động 2019 không giới hạn độ tuổi tối đa đối với người lạo động, vì người cao tuổi vẫn có thể là người lao động theo Điều 148.
Không rõ.
Đáp án nào đúng về năng lực hành vi lao động không đầy đủ và năng lực hành vi lao động bị hạn chế? (1 điểm)
Năng lực hành vi lao động không đầy đủ là trường hợp người lao động chưa đủ 15 tuổi, chỉ được tham gia có điều kiện vào quan hệ pháp luật lao động.
Năng lực hành vi lao động bị hạn chế xảy ra trong trường hợp bị tị giam, bị cơ quan có thẩm quyền cấm đảm nhận một chức vụ hoặc làm một công việc nào đó.
Người khuyết tật có thể có đủ năng lực để thực hiện một công việc này nhưng lại không đủ năng lực thực hiện công việc khác. Người nghiện ma túy, chất kích thích thì vẫn phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Các đáp án trên đều đúng.
Người dưới 13 tuổi có được giao kết hợp đồng lao động không? (1 điểm)
Không, vì pháp luật lao động không cho phép sử dụng lao động dưới 13 tuổi.
Được, nhưng chỉ đối với một số công việc thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao pháp luật quy định và phải ký kết hợp đồng bằng văn bản với cả người đại diện theo pháp luật của người đó;
Được ký kết hợp đồng bằng văn bản với người đó, nhưng cần sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người đó;
Được ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản khi người đó đồng ý.
Hãy chọn cặp danh từ phù hợp điền vào chỗ trống: Nội dung chủ yếu của quan hệ pháp luật lao động là ..... và ...... của các bên trong quan hệ lao động. (1 điểm)
Tiền lương, lợi nhuận
Quyền và nghĩa vụ
Hình phạt và bồi thường
Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi
Quyền và nghĩa vụ của người lao động được quy định như thế nào trong BLLĐ 2019? 1 point
Quyền làm việc; lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nâng cao nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử; Hưởng lương phù hợp với trình độ và theo thỏa thuận, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ và hưởng phúc lợi tập thể.
Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động; Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; Đình công;
Giao kết, thực hiện hợp đồng lao động; Chấp hành kỷ luật lao động; Thực hiện pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội, an toàn, vệ sinh lao động.
Tất cả các quyền và nghĩa vụ trên.
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động được quy định trong BLLĐ 2019 như thế nào? 1 point
Tuyển dụng, bố trí, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý kỷ luật lao động; Thương lượng, đối thoại, ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công.
Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể; Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động;
Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động;
Các phương án trên.
Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động? 1 point
Phân biệt đối xử trong lao động; Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động; Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để bóc lột sức lao động; Lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài để thực hiện hành vi trái pháp luật.
Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.
Tất cả các phương án trên.
Hiểu thế nào là quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động? 1 point
Là một loại quyền năng quản lý nhà nước nhằm duy trì trật tự trong lao động, sản xuất
Là một loại quyền năng quản lý nhà nước và xã hội mang tính quyền lực, kiểm soát toàn diện
Là một loại quyền năng trong quá trình sử dụng lao động nhằm duy trì trật tự trong lao động, sản xuất, mang tính hành chính và có giới hạn
Là một loại quyền năng trong quá trình sử dụng lao động, mang tính hành chính và không có giới hạn
Tại sao coi sức lao động của người lao động là hàng hóa đặc biệt? 1 point
Vì nó được hình thành bởi con người với những nhu cầu phức tạp và đa dạng về cả vật chất lẫn tinh thần, theo phát triển của xã hội
Việc cung cấp sức lao động phụ thuộc vào nhu cầu thực tế của cá nhân với những đặc điểm riêng biệt về tâm lý, nhận thức, văn hoá, khu vực địa lý, môi trường sinh hoạt,...
Là một loại hàng hóa tạo ra giá trị thặng dư cho xã hội
Tất cả các đáp án trên
Khách thể của quan hệ pháp luật lao động là gì? 1 point
Hành vi của người lao động và người sử dụng lao động làm theo hợp đồng
Mục tiêu hướng đến là việc làm và tiền lương
Nội quy công ty và pháp luật nhà nước
Kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được
Ông An thuê một bạn sinh viên 20 tuổi làm phục vụ bán thời gian trong quán cà phê và có trả lương hằng tuần. Vậy ông An trong trường hợp này với tư cách là người như thế nào? 1 point
Chủ quán nhưng không phải là người sử dụng lao động vì chưa ký hợp đồng
Người sử dụng lao động trong quan hệ pháp luật lao động
Người thuê việc theo hợp đồng dân sự
Người đại diện hộ gia đình.
Hợp đồng lao động và hợp đồng dân sự khác nhau thế nào? (1 điểm)
Chủ thể HĐLĐ là NLĐ và NSDLĐ, nội dung là công việc và tiền lương. Chủ thể HĐDS là cá nhân, pháp nhân, nội dung là các quan hệ tài sản và nhân thân.
Chủ thể HĐLĐ là NLĐ và NSDLĐ, nội dung là công việc và tiền lương. Chủ thể HĐDS là cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác; nội dung là quan hệ kinh doanh.
Chủ thể HĐLĐ là NLĐ và NSDLĐ; nội dung là việc làm, tiền lương và các điều kiện lao động khác. Chủ thể HĐDS là cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình; nội dung là quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
Chủ thể HĐLĐ là NLĐ và NSDLĐ, công đoàn, đại diện người lao động; nội dung là việc làm, tiền lương. Chủ thể HĐDS là cá nhân, pháp nhân; nội dung là quan hệ tài sản.
Nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động? (1 điểm)
Tự do thỏa thuận về nội dung hợp đồng.
Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.
Tôn trọng quyền lợi của bên sử dụng lao động và Nhà nước.
Không trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.
Điền đáp án đúng nhất vào câu sau: Thời gian có hiệu lực của hợp đồng lao động được tính....... (1 điểm)
Kể từ ngày người lao động làm việc thực tế tại doanh nghiệp.
Kể từ ngày giao kết hợp đồng hoặc do các bên thỏa thuận.
Kể từ ngày người sử dụng lao động ấn định.
Kể từ khi hết thời gian thử việc.
Hợp đồng lao động được giao kết dưới hình thức gì?
Bằng văn bản
Bằng lời nói
Thông qua phương tiện điện tử
Cả ba đáp án trên
Hợp đồng lao động bằng lời nói áp dụng trong trường hợp nào?
Đối với hợp đồng có thời hạn dưới 15 ngày
Đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng
Đối với hợp đồng có thời hạn dưới 03 tháng
Đối với hợp đồng có thời hạn dưới 06 tháng
Không áp dụng chế độ thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới bao nhiêu tháng?
01 tháng
02 tháng
03 tháng
06 tháng
Thời gian thử việc đối với NLĐ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên là bao nhiêu ngày?
Không quá 30 ngày
Không quá 60 ngày
Không quá 45 ngày
Không quá 90 ngày
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng bao nhiêu % mức lương của công việc đó? (1 điểm)
Bằng 75%
Bằng 80%
Bằng 85%
Bằng 90%
Mỗi bên muốn đơn phương hủy bỏ hợp đồng trong thời gian thử việc thì có phải báo trước cho bên kia không? (1 điểm)
Phải báo trước ít nhất 03 ngày trước khi nghỉ việc
Phải báo trước ít nhất 05 ngày trước khi nghỉ việc
Phải báo trước ít nhất 15 ngày trước khi nghỉ việc
Không phải báo trước
Trường hợp nào dưới đây không được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động? (1 điểm)
Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ
Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự
Phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi
Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc
Trường hợp nào sau đây người lao động được tạm hoãn hợp đồng lao động? 1 point
Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự.
Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
Lao động nữ mang thai nếu tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền.
Tất cả các trường hợp trên.
Phụ lục hợp đồng lao động KHÔNG dùng để sửa đổi nội dung nào sau đây? 1 point
Thời giờ làm việc
Mức lương theo công việc
Thời hạn hợp đồng
Mức phụ cấp lương và các phụ cấp khác
Hợp đồng lao động xác định thời hạn được ký kết tối đa bao nhiêu lần? 1 point
Tối đa 01 lần, từ lần thứ 2 trở đi bắt buộc phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Tối đa 02 lần, từ lần thứ 3 trở đi bắt buộc phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Tối đa 03 lần
Không giới hạn số lần, tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động
Hợp đồng lao động là gì? 1 point
Là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
. Là thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về tiền lương, tiền công trong quan hệ lao động.
Là thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về công việc, tiền lương, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, và các quyền, nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động.
Là sự thỏa thuận giữa tập thể người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, thưởng, phụ cấp, các điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
HĐLĐ khác với các loại HĐ khác ntn? 1 point
Tên gọi các chủ thể
Thu nhập gọi là TL; Về đóng BHXH, BHYT, BHTT
ĐKLD, ATLĐ, VSLĐ
Sự quản lý toàn diện của NSDLĐ với NLĐ
Chọn đáp án sai về việc so sánh hợp đồng lao động với hợp đồng làm việc? 1 point
Hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc bản chất đều là sự thỏa thuận
Nội dung đều về việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên
Hình thức đều phải thể hiện bằng văn bản
Chỉ khác nhau về chủ thể ký kết
Trong quá trình thực hiện HĐLĐ, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì phải báo trước cho bên kia biết ít nhất bao nhiêu ngày? 1 point
Ít nhất 01 ngày làm việc
Ít nhất 03 ngày làm việc
Ít nhất 05 ngày làm việc
Ít nhất 7 ngày làm việc
Số lượng tối thiểu NLĐ tham gia đối thoại tại nơi làm việc được quy định là bao nhiêu? 1 point
03 người
05 người
09 người
15 người
Điền đáp án đúng vào câu sau: ............... là việc chia sẻ thông tin, tham khảo, thảo luận, trao đổi ý kiến giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của các bên tại nơi làm việc nhằm tăng cường sự hiểu biết, hợp tác, hướng tới giải pháp các bên cùng có lợi. 1 point
Đối thoại tại nơi làm việc
Thỏa ước lao động tập thể
Hội nghị đại biểu người lao động
Thương lượng tập thể
PL nghiêm cấm NSDLĐ thực hiện những hành vi nào sau đây? 1 point
Cản trở, gây khó khăn cho việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của NLĐ.
Ép buộc NLĐ thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn; Yêu cầu NLĐ không tham gia hoặc rời khỏi tổ chức công đoàn.
Phân biệt đối xử về TL, thời giờ làm việc và các quyền và nghĩa vụ khác trong QHLD nhằm cản trở việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của NLĐ.
Các phương án trên.
Tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở là tổ chức gì? 1 point
Là tổ chức được thành lập trên cơ sở chỉ định của tổ chức cấp trên nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ.
Là tổ chức được thành lập trên cơ sở thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ.
Là tổ chức được thành lập trên cơ sở tự nguyện của NLĐ thông qua thương lượng tập thể nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ.
Là tổ chức được thành lập theo quy định của Luật Công đoàn nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ.
Chọn một đáp án đúng (1 point): Tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở bao gồm những tổ chức nào?
Duy nhất là tổ chức công đoàn cơ sở
Công đoàn cơ sở, Hội phụ nữ và Đoàn thanh niên
Công đoàn cơ sở và tổ chức khác của NLĐ theo quy định PL.
Bất kỳ tổ chức nào được NLĐ thành lập.
Chọn một đáp án đúng (1 point): Tổ chức đại diện NSDLĐ là tổ chức gì?
Là tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của NSDLĐ và NLĐ.
Là tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của NSDLĐ trong QHLĐ.
Là tổ chức được thành lập theo chỉ định của cơ quan có thẩm quyền, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của NSDLĐ.
Là tổ chức được thành lập từ các hiệp hội nghề nghiệp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của NSDLĐ trong QHLĐ.
Chọn một đáp án đúng (1 point): Tổ chức đại diện NSDLĐ có vai trò nào sau đây?
Đại diện và bảo vệ quyền lợi của NLĐ.
Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của NSDLĐ.
Tổ chức các hoạt động văn hóa cho NLĐ.
Hỗ trợ tài chính cho NSDLĐ.
Chọn một đáp án đúng (1 point): Theo BLLĐ 2019, chủ thể nào đại diện cho NLĐ và cho NSDLĐ để thương lượng tập thể ngành?
Công đoàn ngành đại diện NLĐ và tổ chức đại diện NSDLĐ ngành đại diện NSDLĐ.
Tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở đại diện NLĐ và từng doanh nghiệp riêng lẻ đại diện NSDLĐ.
Mỗi NLĐ tự thương lượng và NSDLĐ không có đại diện chung.
Cơ quan nhà nước đại diện cả NLĐ và NSDLĐ.
Thương lượng tập thể là gì?
Hoạt động đàm phán giữa các cơ quan nhà nước với doanh nghiệp
Cuộc thương lượng giữa NLĐ và NSDLĐ nhằm xây dựng thỏa thuận về điều kiện LĐ
Đàm phán giá sản phẩm giữa DN với khách hàng
Một hình thức điều tra của tổ chức công đoàn
Quy trình thương lượng tập thể tại DN gồm những bước nào?
Quy trình gồm 02 bước: Chuẩn bị thương lượng tập thể; Tiến hành thương lượng tập thể.
Quy trình gồm 03 bước: Đề xuất yêu cầu thương lượng tập thể; Chuẩn bị thương lượng tập thể; Tiến hành thương lượng tập thể.
Quy trình gồm 04 bước: Đề xuất yêu cầu thương lượng tập thể; Chuẩn bị thương lượng tập thể, Tiến hành thương lượng tập thể; Công bố kết quả thương lượng tập thể.
Quy trình gồm 03 bước: Chuẩn bị thương lượng tập thể; Tiến hành thương lượng tập thể; Công bố kết quả thương lượng tập thể.
Tại Cty D, trong các cuộc họp đối thoại định kỳ, đại diện NLĐ thường không tham gia hoặc không phát biểu. Điều này có thể dẫn đến hậu quả nào sau đây?
Không có ảnh hưởng vì quyền đối thoại là tự nguyện
Không có ý nghĩa vì NSDLĐ vẫn ra quyết định
Làm giảm hiệu quả đối thoại và mất cân bằng trong QHLĐ
Tạo điều kiện cho Cty tiết kiệm chi phí tổ chức họp
Chọn phương án đúng về khái niệm thỏa ước lao động tập thể.
Thỏa ước lao động tập thể là văn bản ký kết thông qua thương lượng tập thể; nội dung không trái với quy định của pháp luật và khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định pháp luật.
Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể; có thể thỏa thuận miệng hoặc bằng văn bản; nội dung không trái pháp luật và khuyến khích có lợi hơn cho người lao động.
Thỏa ước lao động tập thể là văn bản ký kết thông qua thương lượng tập thể; nội dung không trái pháp luật và khuyến khích mức độ tương đương với quy định của pháp luật.
Thỏa ước lao động tập thể là sự cam kết bằng văn bản thông qua đối thoại; nội dung phải đảm bảo hoàn toàn đúng theo quy định của pháp luật lao động.
BLLĐ quy định có những loại thỏa ước lao động tập thể nào?
Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp.
Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác.
Thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác.
Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác.
Ai có thẩm quyền ban hành thỏa ước lao động tập thể?
Người sử dụng lao động, người lao động.
Người sử dụng lao động, Chủ tịch công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên cơ sở.
Người sử dụng lao động, đại diện tổ chức tập thể người lao động.
Đại diện của tổ chức người sử dụng lao động và tổ chức người lao động.
Thời hạn của thỏa ước lao động tập thể quy định là bao lâu?
1 năm.
2 năm.
3 năm.
Không quá 3 năm.
1 point. Thời điểm có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể được quy định như thế nào?
Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong nội quy lao động. Trường hợp các bên không thỏa thuận thì nó có hiệu lực kể từ ngày ký.
Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước. Trường hợp các bên không thỏa thuận thì nó có hiệu lực kể từ ngày mở phiên thương lượng tập thể.
Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước. Trường hợp các bên không thỏa thuận thì nó có hiệu lực kể từ ngày ký.
Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể là ngày các bên ký kết.
1 point. Nội dung chủ yếu của thỏa ước lao động tập thể gồm những gì?
Việc làm, thời gian làm việc, nghỉ ngơi, tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, định mức lao động, bảo hiểm xã hội, an toàn, vệ sinh lao động.
Việc làm, phúc lợi tập thể, ăn giữa ca, tiền lương, thời giờ làm việc, bảo hiểm xã hội, giải quyết tranh chấp lao động.
Việc làm, thời giờ làm việc, tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm, ăn giữa ca, phúc lợi tập thể, nghỉ ngơi.
Việc làm, thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi, tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm, phúc lợi tập thể.
1 point. Chọn đáp án đúng trong các khẳng định sau:
Thỏa ước lao động tập thể có giá trị pháp lý thấp hơn hợp đồng lao động.
Thỏa ước lao động tập thể có giá trị pháp lý cao hơn hợp đồng lao động.
Thỏa ước lao động tập thể chỉ có hiệu lực sau khi đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Theo quy định, thỏa ước lao động tập thể bị vô hiệu toàn bộ trong trường hợp nào sau đây?
Người ký kết thỏa ước lao động tập thể không đúng thẩm quyền
Một phần nội dung thỏa ước lao động tập thể vi phạm pháp luật
Hình thức thỏa ước lao động tập thể không thể hiện bằng văn bản
Có sự mâu thuẫn nghiêm trọng với nội dung hợp đồng lao động đã giao kết
Thỏa ước lao động tập thể chỉ được sửa đổi, bổ sung khi nào?
Theo thỏa thuận tự nguyện của các bên, nhưng phải thông qua thương lượng tập thể
Sửa đổi, bổ sung bất cứ lúc nào khi một bên có yêu cầu
Sau 06 tháng thực hiện đối với thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm
Sau 03 tháng thực hiện đối với thỏa ước lao động tập thể có thời gian từ 01 năm đến 03 năm
Trường hợp lợi ích của người lao động trong hợp đồng lao động đã giao kết thấp hơn quy định của thỏa ước lao động tập thể mới ký thì xử lý thế nào?
Vẫn phải áp dụng theo hợp đồng lao động đã giao kết cho đến khi hết hạn hợp đồng
Các bên phải sửa đổi thỏa ước lao động tập thể cho phù hợp với hợp đồng lao động
Các bên phải tiến hành sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động cho phù hợp với thỏa ước lao động tập thể mới
Các đáp án trên đều sai
Thành phần bắt buộc có thể khởi xướng thương lượng tập thể là ai?
Giám đốc công ty
Người lao động trực tiếp
Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đạt tỷ lệ quy định
Cơ quan nhà nước quản lý lao động.
Nội dung nào sau đây không được đưa vào thỏa ước lao động tập thể? 1 point
Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp.
Quyền nghỉ phép năm dài hơn quy định tối thiểu.
Các nội dung trái với quy định pháp luật.
Trợ cấp thôi việc cao hơn luật định.
Luật lao động quy định về thời giờ làm việc của người lao động như thế nào là đúng? 1 point
Trong điều kiện lao động bình thường là 8 giờ/ngày, điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm 6 đến 7 giờ/ngày, hai bên có thể thỏa thuận làm thêm giờ.
Trong điều kiện lao động bình thường là 8 giờ/ngày, điều kiện nặng nhọc 6 đến 7 giờ/ngày, hai bên có thể thỏa thuận làm thêm giờ nhưng không quá 200 giờ/năm.
Trong điều kiện độc hại từ 6 đến 7 giờ/ngày, điều kiện bình thường 8 giờ/ngày, điều kiện khác thì hai bên có thể thỏa thuận nhưng không quá 200 giờ/năm.
Trong điều kiện lao động bình thường 8 giờ/ngày, điều kiện nguy hiểm 6 đến 7 giờ/ngày, điều kiện khác thì hai bên thỏa thuận.
Giới hạn số giờ làm việc bình thường trong một ngày hoặc một tuần của người lao động được quy định là bao nhiêu? 1 point
08 giờ trong 01 ngày hoặc không quá 56 giờ trong 01 tuần
08 giờ trong 01 ngày hoặc không quá 48 giờ trong 01 tuần
08 giờ trong 01 ngày hoặc không quá 45 giờ trong 01 tuần
08 giờ trong 01 ngày hoặc không quá 40 giờ trong 01 tuần.
Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì có được nghỉ hằng năm không? 1 point
Không được nghỉ hằng năm
Được nghỉ hằng năm với số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc
Được nghỉ hằng năm chỉ khi người sử dụng lao động đồng ý
Được nghỉ hằng năm với thời gian bằng một nửa thời gian bình thường
BLLĐ 2019 quy định người lao động được nghỉ không hưởng lương ra sao? 1 point
Người lao động xin nghỉ không lương nếu có ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột của người lao động chết; cha/mẹ, anh, chị, em ruột của người lao động kết hôn hoặc có thỏa thuận về việc nghỉ không hưởng lương giữa người lao động với người sử dụng lao động.
Điều kiện để người lao động xin nghỉ không lương là phải thông báo với người sử dụng lao động và phải có sự đồng ý của người sử dụng lao động.
Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ thêm.
Các phương án trên đều đúng.
Thời giờ làm thêm tối đa trong một ngày của người lao động quy định là bao nhiêu? 1 point
Không quá 2 giờ.
Không quá 3 giờ.
Không quá 4 giờ (Không quá 50% số giờ làm việc bình thường/ngày).
Không quá 6 giờ.
1 point. Theo BLLĐ hiện hành, số ngày nghỉ hằng năm của người lao động tùy vào thời gian công tác, trong điều kiện lao động không bình thường được quy định như thế nào?
10, 12, 14 ngày làm việc.
10, 12, 14 ngày.
12, 14, 16 ngày làm việc.
12, 14, 16 ngày.
1 point. Ông L và Công ty P có xác lập quan hệ lao động không xác định thời hạn. Thời gian làm việc của ông L kể từ tháng 10/2014 với điều kiện lao động bình thường. Hãy cho biết, đến tháng 10/2025 thì số ngày nghỉ hằng năm của ông L ít nhất là bao nhiêu ngày theo quy định của pháp luật lao động hiện hành?
10 ngày làm việc;
12 ngày làm việc;
13 ngày làm việc;
16 ngày làm việc.
1 point. Người lao động là người Việt Nam được nghỉ làm việc bao nhiêu ngày trong những ngày lễ tết của năm?
10 ngày
11 ngày
12 ngày
13 ngày
1 point. Người lao động nước ngoài làm việc ở Việt Nam được nghỉ bao nhiêu ngày lễ, tết trong năm?
11 ngày nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương như lao động Việt Nam;
11 ngày nghỉ lễ, tết như lao động Việt Nam, nhưng không được hưởng lương;
11 ngày nghỉ lễ, tết như lao động Việt Nam, ngoài ra còn được nghỉ thêm 01 ngày vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày vào ngày Quốc khánh của nước họ được hưởng lương;
11 ngày nghỉ lễ, tết như lao động Việt Nam, ngoài ra còn được nghỉ thêm 01 ngày vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày vào ngày Quốc khánh của nước họ, nhưng không được hưởng lương.
Người lao động cao tuổi là người như thế nào? 1 point
Người phải đạt độ tuổi 60 đối với nam và 55 tuổi đối với nữ
Người phải đạt đến độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật lao động hiện hành
Người tiếp tục lao động sau độ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật hiện hành
Không đáp án nào đúng
Người sử dụng lao động có nghĩa vụ gì đối với người lao động cao tuổi làm việc tại cơ sở của mình? 1 point
Nếu nghỉ hưu vẫn tiếp tục làm việc thì ngoài chế độ hưu trí, còn được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo hợp đồng lao động
Không được tiếp tục sử dụng người đã nghỉ hưu ở cơ sở mình làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
Ấn định chế độ tiền lương theo giờ, tạo điều kiện cho người cao tuổi phát huy hết năng lực công tác
Áp dụng thời giờ làm việc và làm thêm giờ như những người lao động khác
Tuổi nghỉ hưu của lao động nam trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến năm 2028 là bao nhiêu? 1 point
60 tuổi
61 tuổi
62
63
Tuổi nghỉ hưu của lao động nữ trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến năm 2035 là bao nhiêu? (1 point)
60 tuổi
61 tuổi
62 tuổi
63 tuổi
Độ tuổi để xác định người lao động cao tuổi được quy định như thế nào trong Bộ luật Lao động 2019? (1 point)
Là người tiếp tục lao động sau tuổi nghỉ hưu; Lao động nam trên 60 tuổi, nữ trên 55 tuổi.
Là người tiếp tục lao động sau tuổi nghỉ hưu; Lao động nam và nữ phải trên 60 tuổi.
Là người tiếp tục lao động sau tuổi nghỉ hưu. Từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của NLĐ trong điều kiện bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng với nam và đủ 55 tuổi 04 tháng với nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với nam và 04 tháng đối với nữ.
Là người tiếp tục lao động sau độ tuổi nghỉ hưu; Từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu 60 tuổi với nam và 55 tuổi với nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với nam và 06 tháng đối với nữ.
Khi sử dụng lao động chưa thành niên thì người sử dụng lao động phải làm gì? (1 point)
Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản và có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ.
Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe của họ.
Phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ; đặc biệt khi sử dụng người chưa đủ 15 tuổi, phải giao kết hợp đồng bằng văn bản với họ và cả với người đại diện theo pháp luật của người đó.
Chỉ cần ký hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa thành niên.
Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi quy định không được quá bao nhiêu giờ trong ngày và trong tuần? 1 point
03 giờ/ngày và 15 giờ/tuần;
04 giờ/ngày và 20 giờ/tuần;
05 giờ/ngày và 25 giờ/tuần;
06 giờ/ngày và 30 giờ/tuần.
Thời giờ làm việc trong ngày và trong tuần của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi quy định như thế nào? 1 point
06 giờ/ngày và 30 giờ/tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.
07 giờ/ngày và 35 giờ/tuần; có thể làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.
08 giờ/ngày và 40 giờ/tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
08 giờ/ngày và 40 giờ/tuần; có thể làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
Cấm sử dụng lao động chưa thành niên làm những công việc nào? 1 point
Mang, vác, nặng; Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, khí gas, chất nổ; Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ; làm việc trong hang động, đường hầm;
Công trường xây dựng; Cơ sở giết mổ gia súc;
Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử;
Tất cả các quy định trên.
Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với lao động nữ làm việc tại cơ sở của mình là gì? (1 point)
Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới trong tuyển dụng, bố trí, sắp xếp việc làm, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác.
Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ.
Bảo đảm có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh nơi làm việc; giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo cho người lao động.
Các trách nhiệm trên đều đúng.
Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ trong trường hợp nào sau đây? (1 point)
Lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa khi đang mang thai từ tháng thứ 7 hoặc từ tháng thứ 6 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người lao động đồng ý.
Lao động nữ làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Tất cả các trường hợp trên.
Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là bao nhiêu tháng? (1 point)
03 tháng, nếu sinh đôi trở lên thì cứ mỗi con sinh thêm được nghỉ thêm 01 tháng.
04 tháng, nếu sinh đôi trở lên thì cứ mỗi con sinh thêm được nghỉ thêm 01 tháng.
Chính sách của Nhà nước đối với lao động là người khuyết tật (1 point)
Nhà nước bảo trợ quyền lao động, tự tạo việc làm của người khuyết tật.
Nhà nước có chính sách khuyến khích, ưu đãi phù hợp đối với người sử dụng lao động trong tạo việc làm và nhận người khuyết tật vào làm việc.
Cả A và B đúng.
Chính sách đối với lao động là người khuyết tật cũng bình đẳng như chính sách đối với các lao động khác.
NSDLĐ có quyền và nghĩa vụ gì khi thu nhận người tàn tật vào làm việc, học nghề (1 point)
Áp dụng thời giờ làm việc 7 tiếng một ngày, 42 tiếng một tuần. Được xét giảm hoặc miễn thuế.
Được xét giảm hoặc miễn thuế, được vay vốn với lãi suất thấp, phải áp dụng thời giờ làm việc 7 tiếng một ngày.
Áp dụng thời giờ làm việc 7 tiếng một ngày, được vay vốn ngân hàng với lãi suất thấp.
Được vay vốn với lãi suất thấp, được xét giảm hoặc miễn thuế.
Những hành vi nào bị cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật (1 point)
SDLĐ là người khuyết tật suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.
SDLĐ là người khuyết tật làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại theo danh mục Nhà nước ban hành mà không có sự đồng ý của người khuyết tật.
Cả A và B đúng.
SDLĐ là người khuyết tật suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.
Lao động giúp việc gia đình là gì (1 point)
Người làm các công việc nội trợ, chăm sóc và phục vụ sinh hoạt trong hộ gia đình theo thỏa thuận với người sử dụng lao động là hộ gia đình.
Người lao động làm việc tại doanh nghiệp sản xuất hàng hóa.
Người lao động thời vụ trong lĩnh vực xây dựng công trình.
Người làm nông nghiệp tại hộ gia đình theo hợp đồng thuê đất.
Chọn đáp án đúng trong các khẳng định sau:
NLĐ có thể giao kết nhiều HĐLĐ với nhiều NSDLĐ;
NLĐ chỉ có thể giao kết được một HĐLĐ với NSDLĐ
NLĐ có thể giao kết nhiều HĐLĐ với một NSDLĐ ;
NLĐ có thể giao kết một HĐLĐ với nhiều NSDLĐ.
