wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về lịch sử Việt Nam 301-405

Total questions: 104

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích của Đảng và Hồ Chí Minh khi ký Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 với Pháp là

a)

Nhằm tranh thủ sự ủng hộ của thực dân Pháp.

b)

Để đuổi quân Tưởng về nước, tránh một lúc phải đương đầu với nhiều kẻ thù.

c)

Pháp công nhận nền độc lập của Việt Nam.

d)

Để thực hiện quyết tâm chống Pháp.

2.

Để mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất chống Pháp, năm 1946 ta lập thêm các đảng phái và đoàn thể quần chúng, đó là

a)

Đảng Xã hội Việt Nam và Đảng dân chủ Việt Nam

b)

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam và Hội văn hóa cứu quốc

c)

Đảng Xã hội Việt Nam và Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam

d)

Đảng dân chủ Việt Nam và Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam

3.

Sau khi ký Hiệp định sơ bộ, Ban Thường vụ TW Đảng đã ra bản

a)

Chỉ thị “kháng chiến kiến quốc”

b)

Chỉ thị “Hòa để tiến”

c)

Chỉ thị về thành lập “Hội phản đế đồng minh”

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

4.

Ngày 18/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng họp tại

a)

Pác Bó (Cao Bằng)

b)

Làng Vạn Phúc (Hà Đông)

c)

Bà Điểm (Gia Định)

d)

Ngôi nhà số 48 Hàng Ngang (Hà Nội).

5.

Ngày 15-10-1947, để đối phó với cuộc tấn công của thực dân Pháp lên căn cứ địa Việt Bắc, Ban Thường vụ TW Đảng đã ra

a)

Chỉ thị “kháng chiến Kiến quốc”.

b)

Chỉ thị “phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”.

c)

Chủ trương tiến công quân Pháp ở vùng sau lưng chúng.

d)

Lời kêu gọi đánh tan cuộc tấn công lên Việt Bắc của thực dân Pháp.

6.

Chủ tịch Hồ chí Minh ra Lời kêu gọi Thi đua ái quốc vào

a)

Năm 1947

b)

Năm 1948

c)

Năm 1949

d)

Năm 1950

7.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II, Đảng ta quyết định đổi tên là

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác .

d)

Đảng Lao động Việt Nam

8.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng đã nghiên cứu và thảo luận báo cáo chính trị của

a)

Trường Chinh

b)

Hồ Chí Minh

c)

Lê Văn Lương

d)

Nguyễn Lương bằng

9.

“Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam” đã xác định tính chất của xã hội Việt Nam là

a)

Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và phong kiến

b)

Dân chủ nhân dân, thuộc địa và nửa phong kiến

c)

Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến

d)

Dân chủ nhân dân, thuộc địa và nửa phong kiến

10.

“Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam” đã xác định đối tượng đấu tranh chính của Việt Nam là

a)

Chủ nghĩa đế quốc xâm lược Pháp, can thiệp Mỹ và phản động trong nước

b)

Chủ nghĩa thực dân xâm lược Pháp, đế quốc Mỹ và phong kiến phản động

c)

Chủ nghĩa đế quốc xâm lược Pháp, can thiệp Mỹ và phong kiến phản động

d)

Chủ nghĩa đế quốc xâm lược Pháp và phong kiến phản động

11.

“Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam” đã xác định nhiệm vụ chính của cách mạng Việt Nam là

a)

Tập trung đấu tranh chống xâm lược, hoàn thành công cuộc giải phóng dân tộc

b)

Xóa bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến

c)

Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho CNXH

d)

Từng bước làm cho người cày có ruộng

12.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Đảng ta mở Chiến dịch Hoà Bình vào

a)

Tháng 11/1951

b)

Tháng 12/1951

c)

Tháng 2/1952

d)

Tháng 12/1952

13.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Đảng ta mở Chiến dịch Tây Bắc Thu Đông vào năm

a)

1951

b)

1952

c)

1953

d)

1954

14.

Bộ Chính trị đã thông qua phương án mở chiến dịch Điện Biên Phủ vào

a)

Tháng 9-1953

b)

Tháng 10-1953

c)

Tháng 11-1953

d)

Tháng 12-1954

15.

Người được cử làm Tư lệnh kiêm Bí thư Đảng uỷ chiến dịch Điện Biên Phủ là

a)

Hoàng Văn Thái

b)

Văn Tiến Dũng

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Võ Nguyên Giáp

16.

Quân ta tiếp quản Thủ đô Hà Nội ngày

a)

10-10-1954

b)

10-10-1955

c)

10-10-1956

d)

01-10-1954

17.

Toàn bộ quân viễn chinh Pháp và tay sai rút khỏi miền Bắc vào ngày

a)

10-10-1954

b)

15-5-1955

c)

16-5-1955

d)

16-5-1956

18.

Tại miền Bắc, cải cách ruộng đất đã căn bản hoàn thành ở đồng bằng, trung du và miền núi vào

a)

Năm 1954

b)

Năm 1955

c)

Năm 1956

d)

Năm 1957

19.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam được thành lập vào ngày

a)

19/12/1960

b)

20/12/1960

c)

21/12/1960

d)

22/12/1960

20.

Đại hội của Đảng có ý nghĩa xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh hoà bình thống nhất nước nhà là

a)

Đại hội II (1951)

b)

Đại hội III (1960)

c)

Đại hội IV (1976)

d)

Đại hội V (1982)

21.

Chiến lược chiến tranh đế quốc Mỹ sử dụng trong giai đoạn 1961-1965 là

a)

Chiến tranh đơn phương

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

22.

Chiến lược chiến tranh đế quốc Mỹ sử dụng trong giai đoạn 1965-1968 là

a)

Chiến tranh đơn phương

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

23.

Khi triển khai Chiến lược chiến tranh đặc biệt, đế quốc Mỹ thực hiện kế hoạch bình định miền Nam trong vòng

a)

16 tháng

b)

18 tháng

c)

20 tháng

d)

24 tháng

24.

Đế quốc Mỹ bắt đầu thực hiện việc rải chất độc Dieoxin (chất độc màu da cam) xuống miền Nam Việt Nam từ năm

a)

1960

b)

1961

c)

1962

d)

1965

25.

“Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam” được ký kết vào năm

a)

1945

b)

1954

c)

1973

d)

1975

26.

Cuộc đấu tranh ngoại giao trên bàn Hội nghị Pari kéo dài

a)

3 năm 8 tháng 14 ngày

b)

4 năm 8 tháng 14 ngày

c)

5 năm 9 tháng 14 ngày

d)

6 năm 8 tháng 14 ngày

27.

Qua 2 lần chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, quân dân miền Bắc đã bắn rơi

a)

4250 máy bay

b)

4181 máy bay

c)

4280 máy bay

d)

4582 máy bay

28.

Hội nghị lần thứ 21 BCH trung ương Đảng (khoá III) diễn ra vào

a)

Tháng 5/1971

b)

Tháng 7/1973

c)

Tháng 8/1974

d)

Tháng 9/1974

29.

Chiến dịch tiến công giải phóng thành phố Đà Nẵng bắt đầu vào ngày

a)

20/3/1975

b)

22/3/1975

c)

26/3/1975

d)

30/3/1975

30.

Chiến dịch tiến công giải phóng Huế bắt đầu vào ngày

a)

20/1/1975

b)

21/3/1975

c)

26/2/1975

d)

13/4/1975

31.

Người ra mệnh lệnh: Thần tốc, thần tốc hơn nữa, sốc tới chiến trường giải phóng miền Nam, quyết chiến và toàn thắng năm 1975 là

a)

Nguyễn Văn Linh

b)

Võ Nguyên Giáp

c)

Lê Duẩn

d)

Nguyễn Chí Thanh

32.

Sau chiến tranh thế giới II, lý do chính quân đội Tưởng vào Việt Nam

a)

Giúp nhân dân ta chống thực dân Pháp xâm lược.

b)

Lật đổ chính quyền cách mạng, phá Mặt trận Việt Minh, thành lập chính quyền tay sai

c)

Giải giáp, tước vũ khí quân đội Nhật

d)

Thực thi hiệp định Potxdam

33.

Sau chiến tranh thế giới II, lý do chính quân đội Anh vào nước ta

a)

Thay quân Pháp xâm lược Việt Nam.

b)

Giúp thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta.

c)

Tiêu diệt quân đội Nhật.

d)

Tiêu diệt quân Tưởng

34.

Trong chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” năm 1945, Đảng ta đã xác định 4 nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách khẩn trương của nước ta là

a)

Chống thực dân Pháp xâm lược, củng cố chính quyền, bầu cử Quốc hội, xoá nạn mù chữ.

b)

Củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân.

c)

Bài trừ nội phản, chống nạn đói, củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp.

d)

Cải thiện đời sống nhân dân, chống nạn mù chữ, thêm bạn bớt thù, bầu cử Quốc hội.

35.

Hội trưởng Hội liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt) là

a)

Nguyễn Lương Bằng

b)

Huỳnh Thúc Kháng

c)

Tôn Đức Thắng

d)

Vĩnh Thuỵ

36.

Khi rút vào hoạt động bí mật năm 1945, Đảng ta lấy tên gọi

a)

Hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

37.

Quốc hội đầu tiên của nước ta đã đồng ý bổ sung thêm số ghế cho đại diện Việt Quốc, Việt Cách là

a)

60 ghế

b)

70 ghế

c)

80 ghế

d)

90 ghế

38.

Đảng ta đã lựa chọn giải pháp trong mối quan hệ với thực dân pháp sau ngày Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh (28-2-1946) là

a)

Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

b)

Thực hiện thương lượng và hoà hoãn với Pháp.

c)

Nhân nhượng với quân đội Tưởng

d)

Chống cả Tưởng và Pháp

39.

Sau cách mạng tháng Tám năm Hồ Chí Minh cùng phái đoàn của Chính phủ bắt đầu lên đường thăm chính thức Pháp vào

a)

Năm 1946

b)

Năm 1947

c)

Năm 1948

d)

Năm 1949

40.

Người dẫn đầu phái đoàn Việt Nam đi dự Hội nghị Phôngtenơblô (1946) là

a)

Phạm Văn Đồng

b)

Hồ Chí Minh

c)

Nguyễn Lương Bằng

d)

Huỳnh Thúc Kháng

41.

“Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc”. Đoạn văn trên trích trong văn kiện

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (chống Pháp)

b)

Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”

c)

Tác phẩm “ Kháng chiến nhất định thắng lợi”

d)

Tác phẩm Đường cách mệnh

42.

Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống Pháp là

a)

Dựa trên sức mạnh toàn dân, tiến hành cuộc kháng chiến trên mặt trận quân sự, lâu dài và dựa vào sức mình là chính

b)

Dựa trên sức mạnh toàn dân, tiến hành cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, đánh nhanh thắng nhanh và dựa vào sức mình là chính

c)

Dựa trên sức mạnh toàn dân, tiến hành cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính

d)

Dựa trên sức mạnh công - nông - trí, tiến hành cuộc kháng chiến nhân dân, toàn

diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính

43.

Căn cứ địa cách mạng của cả nước trong kháng chiến chống Pháp ở

a)

Tây Bắc.

b)

Việt Bắc.

c)

Hà Nội.

d)

Điện Biên Phủ.

44.

Trong cuộc kháng chiến chống pháp lần II, chiến thắng đã căn bản đánh bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp là

a)

Việt Bắc.

b)

Biên giới.

c)

Trung du.

d)

Hà Nam Ninh.

45.

Chiến lược đầu tiên thực dân Pháp thực hiện sau khi quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ 2 là

a)

Dùng người Việt đánh người Việt

b)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

c)

Đánh nhanh thắng nhanh

d)

Đánh lâu dài

46.

Chiến dịch Việt Bắc chống Pháp diễn ra trong thời gian

a)

30 ngày

b)

60 ngày

c)

75 ngày

d)

90 ngày

47.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, tháng 6-1950 Trung ương Đảng đã chủ trương mở chiến dịch

a)

Việt Bắc.

b)

Biên Giới.

c)

Thượng Lào.

d)

Tây Bắc

48.

Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ hai của Đảng Lao động Việt Nam đã thông qua một văn kiện mang tính chất cương lĩnh. Đó là

a)

Cương lĩnh cách mạng Việt Nam

b)

Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam

c)

Luận cương về cách mạng Việt Nam

d)

Cương lĩnh của Đảng Lao động Việt Nam

49.

Đến năm 1954, viện trợ của Mỹ cho Pháp trong ngân sách chiến tranh ở Đông Dương đã tăng

a)

50%.

b)

60%.

c)

73%.

d)

80%.

50.

Kế hoạch Nava là một kế hoạch quân sự của Pháp, được tiến hành trong chiến dịch

a)

Chiến dịch Việt Bắc

b)

Chiến dịch Hòa Bình

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

Chiến dịch Biên giới.

51.

Nava đã đưa số binh lực lớn lên Điện Biên Phủ, mục đích là nhằm biến Điện Biên Phủ thành

a)

Một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương

b)

Một nơi tập trung đông nhất khối quân chủ lực

c)

Căn cứ quân sự phòng thủ Đông Dương

d)

Một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Việt nam

52.

Chiến dịch Điện Biên Phủ đã diễn ra trong khoảng thời gian

a)

Từ 6-12-1953 đến 25-1-1954

b)

Từ 25-11-1953 đến 15-3-1954.

c)

Từ 15-3-1954 đến 21-7-1954

d)

Từ 13-3-1954 đến 7-5-1954

53.

Nghị quyết lần đầu tiên xác định cách mạng miền Nam phải chuyển từ đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị là

a)

Nghị quyết Ban chấp hành TW lần thứ 6, khóa II(7/1954).

b)

Nghị quyết Bộ Chính trị (9/1954)

c)

Dự thảo Đường lối CM miền Nam (8/1956).

d)

Nghị quyết Ban chấp hành TW lần thứ 15 (1/1959).

54.

Tháng 11/1958, Hội nghị lần thứ 14 BCHTW Đảng họp đề ra

a)

Kế hoạch 3 năm phát triển kinh tế, văn hoá và cải tạo XHCN đối với kinh tế cá thể và kinh tế tư bản tư doanh

b)

Kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế, văn hoá và cải tạo XHCN đối với kinh tế cá thể và kinh tế tư bản tư doanh

c)

Kế hoạch 3 năm phát triển kinh tế, văn hoá và cải tạo XHCN đối với kinh tế cá thể

d)

Kế hoạch 3 năm phát triển văn hoá và cải tạo XHCN đối với kinh tế cá thể, và kinh tế tư bản tư doanh

55.

Tổng thống đầu tiên của chính quyền Nguỵ quyền miền Nam Việt Nam là

a)

Ngô Đình Diệm

b)

Nguyễn Khánh

c)

Nguyễn Văn Thiệu

d)

Trần Văn Hương

56.

Phong trào Đồng Khởi ở miền Nam năm 1960 bắt đầu tại

a)

Mỏ Cày (Bến Tre)

b)

Bác Ái (Ninh Thuận)

c)

Tà Léc (Bình Định)

d)

Trà Bồng (Quảng Ngãi)

57.

Mục tiêu chiến lược chung mà Đại hội III của Đảng (1960) chỉ ra là

a)

Giải phóng miền Nam, hoà bình, thống nhất đất nước

b)

Tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc

c)

Giải phóng miền Nam, hoà bình, độc lập dân tộc

d)

Đánh đổ chính quyền tay sai Nguỵ quyền miền Nam Việt Nam

58.

Chiến thắng mở màn cho phong trào đấu tranh “phá ấp chiến lược” ở miền Nam Việt Nam năm 1963 là

a)

Ấp Bắc

b)

Tua Hai

c)

Đồng Xoài

d)

Bình Giã

59.

Vai trò của cách mạng miền Bắc mà Đại hội II (1960) của Đảng xác định là

a)

Giữ vai trò trực tiếp với việc giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai

b)

Giữ vai trò quyết định trực tiếp với cách mạng cả nước

c)

Giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam

d)

Giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng miền Bắc

60.

Vai trò của cách mạng miền Nam Đại hội II (1960) của Đảng xác định là

a)

Giữ vai trò trực tiếp với việc giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai

b)

Giữ vai trò quyết định trực tiếp với cách mạng cả nước

c)

Giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ các mạng Việt Nam

d)

Giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ các mạng miền Bắc

61.

Một trong những chiến thắng có ý nghĩa bẻ gãy cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965-1966 của đế quốc Mỹ là

a)

Chiến thắng Ấp Bắc

b)

Chiến thắng Vạn Tường

c)

Chiến thắng Bình Giã

d)

Chiến thắng Đồng Xoài

62.

Hội nghị trung ương Đảng quyết định mở mặt trận ngoại giao nhằm tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế để đánh Mỹ là

a)

Hội nghị trung ương tháng 3/1965

b)

Hội nghị trung ương tháng 12/1965

c)

Hội nghị trung ương tháng 1/1967

d)

Hội nghị trung ương tháng 1/1968

63.

Hội nghị lần thứ 21 BCH trung ương Đảng khoá III (1973) đã nêu rõ con đường cách mạng của nhân dân miền Nam là con đường

a)

Đấu tranh chính trị

b)

Đấu tranh ngoại giao

c)

Bạo lực cách mạng

d)

Hiệp thương dân chủ

64.

Cuộc tiến công nổi dậy mùa Xuân 1975 bắt đầu bằng chiến dịch

a)

Huế

b)

Tây Nguyên

c)

Hồ Chí Minh

d)

Đà Nẵng

65.

Bộ chính trị đã quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975 vào ngày

a)

17/3/1975

b)

18/3/1975

c)

19/3/1975

d)

20/3/1975

66.

Nghị quyết đề ra nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của miền Bắc là hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế quốc dân là

a)

Nghị quyết Ban chấp hành TW lần thứ 6, khóa II (7/1954).

b)

Nghị quyết Bộ Chính trị (9/1954).

c)

Dự thảo Đường lối cách mạng miền Nam (8/1956).

d)

Nghị quyết Ban chấp hành TW lần thứ 15 (1/1959).

67.

Hình thức tiến công, phương châm tác chiến độc đáo ở miền Nam Việt Nam những năm 1961-1965 là

a)

2 chân, 3 mũi, 2 vùng

b)

2 chân, 3 mũi, 3 vùng

c)

3 chân, 3 mũi, 2 vùng

d)

2 chân, 2 mũi, 2 vùng

68.

Chiến dịch Đường 9 Khe Xanh diễn ra vào

a)

Năm 1965

b)

Năm 1968

c)

Năm 1970

d)

Năm 1972

69.

Bác nói: “Vì độc lập, vì tự do, đánh cho Mỹ cút, đánh cho Nguỵ nhào” vào

a)

Năm 1966

b)

Năm 1967

c)

Năm 1968

d)

Năm 1969

70.

Chiến dịch Hồ Chí Minh giải phóng Sài Gòn – Gia Định bắt đầu từ ngày

a)

24/4/1975

b)

25/4/1975

c)

26/4/1975

d)

27/4/1975

71.

Để tăng cường sự chỉ đạo của trung ương Đảng đối với cách mạng miền Nam, Trung ương Cục miền Nam được thành lập vào

a)

Năm 1960

b)

Năm 1961

c)

Năm 1962

d)

Năm 1963

72.

Đế quốc Mỹ dựng lên “sự kiện Vịnh Bắc Bộ” vào năm

a)

1964

b)

1965

c)

1966

d)

1967

73.

Kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, đất nước hòa bình, độc lập, thống nhất, cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội vào năm

a)

1975

b)

1976

c)

1977

d)

1978

74.

Điểm xuất phát về kinh tế xã hội của nước ta sau năm 1975 còn ở trình độ

a)

Vừa

b)

Thấp

c)

Trung bình

d)

Khá

75.

Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã họp phiên họp đặc biệt vào ngày

a)

27 – 10 – 1975

b)

27 - 10 - 1976

c)

27 – 10 – 1977

d)

27 - 10 – 1978

76.

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung của nước Việt Nam thống nhất được tiến hành vào năm

a)

1975

b)

1976

c)

1977

d)

1978

77.

Đại hội lần thứ IV của Đảng diễn ra vào

a)

Năm 1975

b)

Năm 1976

c)

Năm 1977

d)

Năm 1978

78.

Đại hội lần thứ IV của Đảng đã họp tại

a)

Hà Nội

b)

Sài Gòn

c)

Đà Nẵng

d)

Huế

79.

Một trong những đặc điểm lớn của cách mạng Việt Nam mà Đại hội IV chỉ ra là

a)

Nước ta đang xuất phát điểm từ một nước có nền sản xuất nhỏ tiến thẳng lên CNXH, bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN

b)

Nước ta đang ở trong quá trình từ một xã hội mà nền kinh tế còn phổ biến là sản xuất nhỏ tiến thẳng lên CNXH, bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN

c)

Nước ta đang ở trong quá trình từ một xã hội mà nền kinh tế còn phổ biến là sản xuất nhỏ tiến lên CNXH

d)

Nước ta đang ở trong quá trình từ một xã hội mà nền kinh tế phát triển tiến thẳng lên CNXH, bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN

80.

Hội nghị Trung ương 6 khóa IV là bước đột phá đầu tiên đổi mới kinh tế của Đảng đã diễn ra vào

a)

Tháng 8/1976

b)

Tháng 8/1977

c)

Tháng 8/1978

d)

Tháng 8/1979

81.

Mặt trận đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia và quân tình nguyện Việt Nam phối hợp và giúp đỡ Campuchia tổng tiến công vào

a)

Năm 1976

b)

Năm 1977

c)

Năm 1978

d)

Năm 1980

82.

Quân tình nguyện Việt Nam hỗ trợ Campuchia giải phóng Phnôm Pênh, đánh đổ chế độ diệt chủng Pôn Pốt vào ngày

a)

7 – 1 - 1976

b)

7 – 1 – 1977

c)

7 – 1 – 1978

d)

7 – 1 - 1979

83.

Trung Quốc tuyên bố rút chuyên gia, cắt viện trợ cho Việt Nam vào năm

a)

1975

b)

1976

c)

1977

d)

1978

84.

Chỉ thị 100 CT/TW của Ban Bí thư Trung ương (1-1981) đưa ra chủ trương

a)

Phát huy quyền sản xuất kinh doanh của các xí nghiệp quốc doanh

b)

Mở rộng hình thức trả lương khoán, lương sản phẩm

c)

Khoán sản phẩm đến nhóm người và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp

d)

Cải tiến công tác phân phối lưu thông

85.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng họp vào

a)

Tháng 12/1981

b)

Tháng 1/1982

c)

Tháng 2/1982

d)

Tháng 3/1982

86.

Đại hội V của Đảng đã khẳng định

a)

Nước ta đang ở chặng đường phát triển của thời kỳ quá độ lên CNXH

b)

Nước ta đang ở chặng đường thứ hai của thời kỳ quá độ lên CNXH

c)

Nước ta đang ở giai đoạn phát triển của thời kỳ quá độ lên CNXH

d)

Nước ta đang ở chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên CNXH

87.

Hội nghị Trung ương 8 khóa V của Đảng được coi là bước đột phá thứ hai trong quá trình tìm tòi, đổi mới

a)

Văn hóa

b)

Đối ngoại

c)

Kinh tế

d)

Xã hội

88.

Chủ trương xây dựng và đặc biệt chú trọng ba chương trình kinh tế lớn là lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu được Đảng đề ra tại

a)

Đại hội IV

b)

Đại hội V

c)

Đại hội VI

d)

Đại hội III

89.

Đại hội VI của Đảng diễn ra vào

a)

Năm 1985

b)

Năm 1986

c)

Năm 1987

d)

Năm 1988

90.

Một trong những bài học kinh nghiệm Đại hội VI của Đảng đã rút ra là: trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng

a)

Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân

b)

Lấy dân làm gốc

c)

Lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin

d)

Đổi mới

91.

Đại hội VI của Đảng đã nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật, đánh giá thành tựu, nghiêm túc kiểm điểm, chỉ rõ những sai lầm, khuyết điểm của Đảng trong thời kỳ

a)

1975- 1980

b)

1975 -1986

c)

1975 - 1982

d)

1975 - 1988

92.

Đại hội VI của Đảng là Đại hội khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện, đánh dấu bước ngoặt phát triển mới trong thời kỳ

a)

Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa

b)

Công nghiệp hóa hiện đại hóa

c)

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội

d)

Tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội

93.

Công cuộc cải tổ ở Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu ngày càng rơi vào khủng hoảng toàn diện và sụp đổ hoàn toàn vào

a)

Tháng 12 – 1990

b)

Tháng 12 - 1991

c)

Tháng 12 – 1992

d)

Tháng 12 - 1995

94.

Thực tế cuộc chiến tranh chống xâm lược bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc nước ta kéo dài

a)

7 năm

b)

8 năm

c)

9 năm

d)

10 năm

95.

Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (1988) bàn về

a)

Phát triển cơ chế kinh tế nhiều thành phần

b)

Phát triển công nghiệp

c)

Khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm hộ và xã viên

d)

Phát huy quyền chủ động sản xuất của các xí nghiệp quốc doanh

96.

Chế độ phân phối theo tem phiếu đã được xóa bỏ vào cuối năm

a)

1985

b)

1986

c)

1987

d)

1988

97.

Đại hội VII của Đảng được coi là

a)

Đại hội của trí tuệ - dân chủ - kỷ cương - đoàn kết

b)

Đại hội của trí tuệ - đổi mới - dân chủ

c)

Đại hội của đổi mới, dân chủ - kỷ cương - đoàn kết

d)

Đại hội của trí tuệ - đổi mới, dân chủ - kỷ cương - đoàn kết

98.

Đảng và Nhà nước ta có những chủ trương đổi mới về quan hệ đối ngoại từ năm

a)

1990

b)

1991

c)

1992

d)

1993

99.

Đại hội VIII của Đảng họp tại

a)

Tuyên Quang

b)

Thái Nguyên

c)

Bắc Ninh

d)

Hà Nội

100.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã bầu đồng chí Đỗ Mười giữ cương vị

a)

Thủ tướng

b)

Chủ tịch nước

c)

Tổng Bí thư

d)

Chủ tịch quốc hội

101.

Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII (1996) đã khẳng định: cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục đào tạo được coi là

a)

Quốc sách hàng đầu

b)

Vấn đề chiến lược của đất nước

c)

Vấn đề quan trọng nhất của sự phát triển

d)

Chiến lược hàng đầu

102.

Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII (1998) đã ban hành Nghị quyết xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam

a)

Tiến bộ, phát triển

b)

Tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

c)

Tiên tiến, phát triển

d)

Tiến bộ, đậm đà bản sắc dân tộc

103.

Đại hội IX của Đảng họp tại

a)

Bắc Ninh

b)

Hà Nội

c)

Tuyên Quang

d)

Cao Bằng

104.

Đại hội IX của Đảng là đại hội mở đầu

a)

Thế kỷ XIX

b)

Thế kỷ XX

c)

Thế kỷ XXI

d)

Thế kỷ XXII