wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Tham Vấn Cơ Bản

Total questions: 108

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Lịch sử hình thành ngành tham vấn chuyên nghiệp trải qua ...(a).... giai đoạn chính.

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

2.

Phòng Tư vấn tâm lí đầu tiên được thành lập ở Thành phố Hồ Chí Minh do ….(1)… phụ trách.

a)

Bùi Xuân Mai

b)

Tô Thị Ánh

c)

Nguyễn Thị Minh Đức

d)

Nguyễn Thị Lan

3.

Trong hoạt động tham vấn ở Việt Nam, vào những năm 90 của thế kỉ XX, công tác giúp đỡ tâm lí chủ yếu là

a)

hỏi đáp các vấn đề về pháp luật, chính sách, hôn nhân gia đình nuôi dạy con cái.

b)

trị liệu các vấn đề hôn nhân gia đình nuôi dạy con cái và trong các mối quan hệ.

c)

hỏi đáp các vấn đề về pháp luật, chính sách.

d)

tư vấn các vấn đề hôn nhân gia đình nuôi dạy con cái.

4.

Hình thức tham vấn xuất hiện sớm nhất ở Việt Nam là tham vấn qua

a)

đài phát thanh.

b)

điện thoại.

c)

trang web.

d)

thư / báo in.

5.

Đối tượng nghiên cứu của tham vấn là

a)

cách thức hỗ trợ thân chủ.

b)

những vấn đề khó khăn của nhà tham vấn.

c)

thân chủ và nan đề của thân chủ.

d)

nhà tham vấn và phẩm chất đạo đức nghề tham vấn.

6.

Nhiệm vụ chung nhất của tham vấn là xác định

a)

vấn đề và nguyên nhân gây ra vấn đề của thân chủ.

b)

vấn đề, nguyên nhân gây ra; Chuẩn đoán, đánh giá, phân loại vấn đề của thân chủ.

c)

vấn đề, đánh giá, phân loại vấn đề của thân chủ, cách giải quyết vấn đề của thân chủ.

d)

nguyên nhân và cách giải quyết vấn đề của thân chủ.

7.

Các kiểu người trợ giúp tâm lý là

a)

người trợ giúp chuyên nghiệp; bán chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp.

b)

người trợ giúp chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp.

c)

người trợ giúp chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp.

d)

người trợ giúp bán chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp.

8.

Theo Hiệp hội Tham vấn Hoa Kì (1998) định nghĩa tư vấn là

a)

mối quan hệ giữa một người trợ giúp chuyên nghiệp đối với người, nhóm người hoặc một chỉnh thể xã hội cần được giúp đỡ trong đó nhà tư vấn cung cấp sự giúp đỡ cho thân chủ trong việc xác định và giải quyết một vấn đề liên quan đến công việc hoặc người khác.

b)

một dịch vụ cho lời khuyên theo hợp đồng và phục vụ cho các tổ chức bởi những người có đủ trình độ chuyên môn và được đào tạo đặc biệt để giúp đỡ một cách khách quan và độc lập với tổ chức khách hàng.

c)

sự đóng góp ý kiến của những người có chuyên môn về những vấn đề được hỏi đến, nhưng không có quyền quyết định.

d)

là sự khuyên bảo từ một tổ chức hay những người có trình độ chuyên môn về một lĩnh vực cụ thể, như một hình thức góp ý kiến.

9.

Hiệp hội các nhà tham vấn Hoa Kì (ACA, 1997) cho rằng: Tham vấn là sự áp dụng …(a)…, sức khỏe tinh thần hay nguyên tắc về sự …(b)... thông qua các chiến lược can thiệp một cách có hệ thống về nhận thức, xúc cảm, hành vi, tập trung vào sự lành mạnh, sự phát triển cá nhân, phát triển nghề nghiệp cũng như vấn đề bệnh lý.

a)

nguyên tắc tham vấn; phát triển tâm lí

b)

nguyên tắc tâm lí; phát triển con người

c)

kỹ năng tham vấn; phát triển tâm lí

d)

Tiến trình tham vấn; phát triển con người

10.

Theo Trần Thị Giồng, bản chất của tham vấn thể hiện qua 4 chữ T đó là

a)

tiến trình; tương tác; tận tâm; tự quyết.

b)

tiến trình; tận tâm; tiềm năng; tự quyết.

c)

tiến trình; tương tác; tận tình; tự quyết.

d)

tiến trình; tương tác; tiềm năng; tự quyết

11.

Một trong những triết lí của sự giúp đỡ trong tham vấn là giúp thân chủ

a)

chọn ra giải pháp giải quyết vấn đề.

b)

nhìn vấn đề như nó vốn có.

c)

giải quyết vấn đề của họ.

d)

như người thân của mình.

12.

Các nguyên tắc đạo đức nghề tham vấn được xây dựng nhằm bảo vệ

a)

nhà tham vấn.

b)

thân chủ và nhà tham vấn.

c)

thân chủ.

d)

nghề tham vấn.

13.

Trong tham vấn có… (a) ...nguyên tắc đạo đức căn bản.

a)

(a) 6

b)

(a) 5

c)

(a) 7

d)

(a) 4

14.

"Mỗi người đều có quyền lựa chọn và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình. Nhà tham vấn luôn ý thức rằng mỗi thân chủ có hoàn cảnh riêng biệt, không lặp lại ở người khác. Quá trình khám phá những nguyên nhân tạo nên vấn đề của thân chủ phụ thuộc rất nhiều ở kinh nghiệm và sự hiểu biết vấn đề của thân chủ và duy nhất chỉ có thân chủ mới làm được việc này". Đây là nội dung của nguyên tắc

a)

tin tưởng vào khả năng tự giải quyết của thân chủ.

b)

thân chủ trọng tâm.

c)

tôn trọng thân chủ.

d)

chấp nhận thân chủ.

15.

Nguyên tắc được đặt lên hàng đầu trong mối quan hệ tham vấn là

a)

chấp nhân thân chủ.

b)

tin tưởng vào khả năng tự giải quyết của thân chủ.

c)

giữ bí mật.

d)

thân chủ trọng tâm.

16.

Robinson và Gross (1985) cho rằng những hành vi không có tính đạo đức của nhà tham vấn thường xuất phát từ nhu cầu

a)

cá nhân của nhà tham vấn.

b)

của thân chủ.

c)

giải quyết vấn đề tài chính của nhà tham vấn.

d)

giải quyết vấn đề tình cảm của thân chủ.

17.

Theo mô hình đào tạo của Viện Nghiên cứu Quốc gia Pháp về Khoa học Lao động và hướng nghiệp (INETOP), thuộc Đại học CNAM Paris, điều kiện trước khi thi vào học 2 năm về tham vấn hướng nghiệp là người học phải có bằng

a)

tâm lí học tối thiểu ở bậc đại học, phải có 1 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực này.

b)

tâm lí học tối thiểu ở bậc đại học, phải có 2 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực này.

c)

tâm lí học tối thiểu ở bậc đại học và có kinh niệm 3 năm với chuyên ngành tham vấn.

d)

đại học, phải có 2 năm kinh nghiệm công tác với chuyện ngành tâm lý học tham vấn.

18.

Tại Hoa Kì, để đạt bằng cấp là nhà tham vấn chuyên nghiệp (Licensed Professional Counselor - LPC), nhà tham vấn phải đáp ứng những điều kiện gì?

a)

Học và thi chương trình đại học về tham vấn hoặc lĩnh vực liên quan đến tham vấn từ một trường đại học có cấp bằng trong thời gian tối thiểu 4 năm.

b)

Có kinh nghiệm thực hành về tham vấn hoặc lĩnh vực liên quan đến tham vấn từ một trường đại học có cấp bằng trong thời gian tối thiểu từ 6 đến 8 năm.

c)

Có kinh nghiệm thực hành về tham vấn hoặc lĩnh vực liên quan đến tham vấn từ một trường đại học có cấp bằng trong thời gian tối thiểu 4 năm.

d)

Học và thi chương trình thạc sĩ thực hành hay tiến sĩ về tham vấn hoặc lĩnh vực liên quan đến tham vấn từ một trường đại học có cấp bằng trong thời gian tối thiểu từ 6 đến 8 năm.

19.

Người có thể được cấp bằng để hành nghề tham vấn, trị liệu tâm lí từ các ngành khác nhau tại Hoa Kì, đó là?

a)

Nhân viên xã hội (Social Worker).

b)

Bác sĩ.

c)

Y tá.

d)

Chuyên viên xã hội học.

20.

Theo R.L.Richmond: "Bất cứ thay đổi nào diễn ra trong cuộc đời bạn phải bắt đầu từ bạn và từ những cố gắng của chính bạn. Nhà tâm lí học có thể hướng dẫn bạn vượt qua những nan đề của bạn, nhưng không ai có thể làm thay bạn". Đây là câu nói thể hiện nội dung gì?

a)

Triết lí giúp đỡ trong tham vấn.

b)

Nguyên tắc tham vấn.

c)

Cách giải quyết vấn đề của thân chủ.

d)

Triết lí của sự.

21.

Theo R.L.Richmond: “Bất cứ thay đổi nào diễn ra trong cuộc đời bạn phải bắt đầu từ bạn và từ những cố gắng của chính bạn. Nhà tâm lí học có thể hướng dẫn bạn vượt qua những nan đề của bạn, nhưng không ai có thể làm thay bạn”. Đây là câu nói thể hiện nội dung

a)

triết lí giúp đỡ trong tham vấn.

b)

nguyên tắc tham vấn.

c)

cách giải quyết vấn đề của thân chủ.

d)

triết lí của sự thay đổi trong tham vấn.

22.

Trong lịch sử hình thành ngành tham vấn chuyên nghiệp, giai đoạn giữa thế kỉ XX, có nội dung chính là

a)

tham vấn tập trung vào lĩnh vực văn hoá, còn gọi là tham vấn xuyên văn hoá.

b)

ngành tham vấn phát triển mang tính chất chuyên nghiệp với các phương thức trị liệu đa dạng được triển khai.

c)

ngành tham vấn trong giai đoạn với các nhà tiên phong triển khai các khái niệm cơ bản theo trường phái phân tâm học.

d)

các lí thuyết nghiên cứu về quá trình phát triển tâm lí con người và sự ra đời của công tác hướng dẫn nghề, sau đó là tham vấn nghề.

23.

Ở phía Nam, trước năm 1975, cùng với hoạt động công tác xã hội theo hướng chuyên nghiệp với các hoạt động tham vấn cho đối tượng là

a)

nhóm nhỏ tại cộng đồng.

b)

cá nhân có những vấn đề về tâm lý.

c)

cá nhân, gia đình tại cộng đồng.

d)

cá nhân, nhóm nhỏ tại cộng đồng.

24.

Trường đào tạo Cán sự Xã hội Caritas, tại 43 Tú Xương, Thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai chương trình đào tạo…(a)…, trong đó có cung cấp các kĩ năng trợ giúp và …(b)… tham vấn cho các học viên.

a)

nhân viên công tác xã hội; kĩ năng

b)

nhân viên công tác xã hội; kiến thức

c)

nhân viên tâm lí; kĩ năng

d)

nhân viên tâm lí; kiến thức

25.

Thời gian xuất hiện các văn phòng Tư vấn như: Văn phòng Tư vấn quận Hoàn Kiếm (Hà Nội), Văn phòng Tư vấn ở Quảng Tri, ở Huế; Văn phòng Tư vấn ở thành phố Đà Nẵng vào năm

a)

1996 - 1997.

b)

1995-1997.

c)

1997 - 2000.

d)

1995 - 1996.

26.

McLeod (1993) cho rằng hình thức tham vấn hiệu quả nhất là tham vấn qua

a)

điện thoại.

b)

trang web.

c)

email.

d)

báo/đài.

27.

Hình thức tham vấn qua điện thoại xuất hiện năm

a)

1990.

b)

1989.

c)

1890.

d)

1980.

28.

Hình thức tham vấn hiệu quả nhất là tham vấn qua

a)

điện thoại.

b)

trang web.

c)

email.

d)

báo/đài.

29.

Hình thức tham vấn qua điện thoại xuất hiện năm

a)

1990.

b)

1989.

c)

1890.

d)

1980.

30.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT: "Hướng dẫn thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho học sinh trong Trường phổ thông", vào thời gian là

a)

ngày 12 tháng 02 năm 2018.

b)

ngày 02 tháng 02 năm 2018.

c)

ngày 02 tháng 12 năm 2018.

d)

ngày 22 tháng 02 năm 2018.

31.

Cuộc tham vấn được gọi là thành công khi:

a)

Nhà tham vấn giải quyết được vấn đề cho thân chủ một cách tốt đẹp và thân chủ thấy được mình trở nên tự tin hơn.

b)

Mối quan hệ của nhà tham vấn và thân chủ thân thiết thân chủ đã trưởng thành và có thể sống tốt đẹp.

c)

Thân chủ luôn cảm thấy an tâm khi tất cả quyết định của họ đều có sự ủng hộ của nhà tham vấn.

d)

thân chủ cảm thấy có thể đương đầu với vấn đề của mình mà không cần đến sự trợ giúp tiếp theo của nhà tham vấn hay lệ thuộc vào người khác.

32.

Ở Việt Nam, việc cung cấp thông tin, cho lời khuyên, trợ giúp những khó khăn tâm lí, chỉ bảo hay hướng dẫn cho một cá nhân, hoặc một tổ chức, khi họ có nhu cầu thường gọi là

a)

cố vấn

b)

tham vấn

c)

trợ giúp tâm lí

d)

tư vấn

33.

Hiệp hội Tham vấn Hoa Kì (1998) đã định nghĩa tư vấn là: Mối quan hệ giữa một ...(1)… và người, nhóm người hoặc một chỉnh thể xã hội cần được giúp đỡ trong đó nhà tư vấn cung cấp sự giúp đỡ cho thân chủ trong việc xác định và giải quyết một vấn đề liên quan đến công việc hoặc người khác.

a)

người trợ giúp tâm lí

b)

người trợ giúp bán chuyên nghiệp

c)

người trợ giúp không chuyên nghiệp

d)

người trợ giúp chuyên nghiệp

34.

Tác giả của thuyết phát triển nhu cầu con người là

a)

Harry Harlow.

b)

John Bowlby.

c)

Erik Erikson.

d)

Abraham Maslow.

35.

Tác giả của thuyết phát triển tâm lí xã hội là

a)

Harry Harlow.

b)

John Bowlby.

c)

Abraham Maslow.

d)

Erik Erikson.

36.

Theo thuyết phát triển tâm lý xã hội, con người có …(1)...giai đoạn khủng hoảng.

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

37.

Tác giả của thuyết gắn bó mẹ - con là người nước

a)

Áo.

b)

Đức.

c)

Pháp.

d)

Anh.

38.

Cấu tạo tâm lý 3 thành phần vô thức, tiềm thức và ý thức. Đây là nội dung của phương pháp

a)

cấu trúc.

b)

nhân văn.

c)

hành vi.

d)

phân tâm học.

39.

Ở Pháp: Ngành Tâm lí học phát triển khá sớm, ngay đầu thế kỷ XX, nhưng các quy điều đạo đức hành nghề độc lập cho các nhà tâm lí học thực hành được nhà nước thừa nhận vào năm

a)

1986.

b)

1968.

c)

1896.

d)

1869.

40.

Năm 1930, E.G. Williamson đưa ra một lí thuyết hoàn chỉnh về tham vấn với tên gọi là tiếp cận

a)

đa nhân tố.

b)

xuyên văn hóa.

c)

đa chiều.

d)

đặc điểm và nhân tố.

41.

Theo Williamson một hoạt động tham vấn gồm có … (a) ... bước.

a)

4

b)

7

c)

6

d)

5

42.

Tác giả của phương pháp thân chủ trọng tâm là

a)

William Glesser.

b)

Bandura.

c)

Albert Ellis.

d)

C.Rogers.

43.

Những khóa tập huấn đầu tiên về tư vấn trẻ em do Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc Trẻ em Việt Nam được tổ chức tại

a)

Huế.

b)

Đà Nẵng.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Hà Nội.

44.

Vào những năm 1997 - 2000, người tổ chức nhiều lớp tập huấn về tham vấn tâm lí cho các cán bộ, giáo viên và giáo dục viên đường phố, nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tham vấn cho các đối tượng xã hội làm việc với người bị tổn thương tâm lí. Đó là

a)

Nguyễn Thị Lan

b)

Bùi Thị Xuân Mai

c)

Trần Thị Minh Đức

d)

Trần Thị Giồng

45.

Những chuyên gia tâm lí học được đào tạo về tư vấn ở Việt Nam đầu tiên là tư vấn nghề vào những năm 1958-1965, hầu hết là được đào tạo ở

a)

Liên Xô và các nước Đông Âu.

b)

Mỹ và các nước Đông Âu.

c)

Liên Xô và Mỹ.

d)

Các nước Đông Âu.

46.

Đây là loại hình tham vấn tâm lí được coi là hiệu quả nhất, đồng thời cũng là loại hình tham vấn khó nhất. Có những vấn đề của thân chủ chỉ tham vấn thành công thông qua hình thức tham vấn này. Vì loại hình tham vấn này cho phép khám phá chiều sâu vô thức của thân chủ và xúc cảm, tình cảm của họ. Đó là loại hình tham vấn

a)

tại các trung tâm.

b)

tại gia.

c)

qua điện thoại.

d)

qua đài phát thanh.

47.

Người xác định mục đích của cuộc tham vấn là

a)

thân chủ.

b)

thân chủ và nhà tham vấn.

c)

nhà tham vấn.

d)

cơ sở tham vấn.

48.

Người nhiều tuổi bảo người ít tuổi, người có kinh nghiệm bảo người chưa có kinh nghiệm, cha mẹ bảo ban con cái, đặc biệt, những già làng, trưởng bản, thầy lang, thầy thuốc, thầy cúng, thầy tu, thầy giáo đến các nhà tâm lí học, các chuyên viên tư vấn hành nghề tại các cơ sở đều là những người làm công việc …(1)… người khác, bằng các cách …(2)… như cho lời khuyên, răn dạy, tư vấn, tham vấn và trị liệu.

a)

(1) trợ giúp; (2) khác nhau

b)

(1) trợ giúp; (2) giống nhau

c)

(1) hỗ trợ; (2) giống nhau

d)

(1) hỗ trợ; (2) khác nhau

49.

Những người được đào tạo sâu và chuyên biệt về những kiến thức, kĩ năng tâm lí, hành vi con người, kỹ năng giao tiếp và giải quyết các vấn đề theo chuyên ngành của họ để có thể đáp ứng với đối tượng mà họ giúp đỡ. Được gọi là

a)

người trợ giúp chuyên nghiệp.

b)

người trợ giúp bán chuyên nghiệp.

c)

người hỗ trợ chuyên nghiệp.

d)

người hỗ trợ bán chuyên nghiệp.

50.

Theo thuyết phát triển tâm lý xã hội, giai đoạn khủng hoảng 1 đó là

a)

sự tin tưởng>< không tin tưởng

b)

sự tự chủ >< sự hoài nghi.

c)

óc sáng kiến >< mặc cảm tội lỗi.

d)

có năng lực >< sự tự ti kém cỏi.

51.

Cuốn sách "Tư vấn HIV/SIDA" do GS.TS. Lê Hồng Diên chủ biên xuất bản vào năm

a)

1993.

b)

1994.

c)

1995.

d)

1996.

52.

Các thuật ngữ như "sang chấn tâm lí", "rối loạn tâm lí sau sang chấn", "trạng thái stress sau sang chấn", "hội chứng stress sau sang chấn", "nhiễu tâm sau sang chấn" đều là các cách gọi khác nhau của khái niệm

a)

tổn thương tâm lí.

b)

tổn thương tinh thần.

c)

tổn thương sang chấn.

d)

tổn thương nhiễu tâm.

53.

Thuyết gắn bó cho rằng, thời gian tách cha mẹ kéo dài trong cuộc sống là nguyên nhân chính của hành vi

a)

phạm pháp và các vấn đề sức khỏe tâm thần.

b)

đạo đức và các vấn đề sức khỏe tâm thần

c)

đạo đức và các vấn đề sức khỏe thể chất.

d)

phạm pháp và các vấn đề sức khỏe thể chất

54.

Theo thuyết phát triển nhu cầu, nhu cầu của con người được thể hiện qua mô hình tháp có

a)

5 bậc.

b)

6 bậc.

c)

7 bậc.

d)

8 bậc.

55.

Thuyết gắn bó được phát triển với mục đích để giải thích mối quan hệ giữa

a)

trẻ em và người chăm sóc trẻ.

b)

trẻ em và gia đình.

c)

con cái và cha mẹ.

d)

con cái và các thành viên trong gia đình.

56.

Theo trường phái tâm lý học nhân văn, bản tính của con người được chia thành 3 phần đó là

a)

lý trí, thân xác và tinh thần.

b)

lý trí, thân xác và cảm tính.

c)

tư duy, thể chất và tinh thần.

d)

tư duy, thể chất và cảm tính.

57.

Những nhà tâm lý học nhân văn đều có chung những tư tưởng là

a)

tôn trọng con người, tôn trọng giá trị sáng tạo, và trách nhiệm con người, tôn trọng các phẩm giá cá nhân con người, coi hiện tượng là cơ bản duy nhất trong đời sống con người.

b)

tôn trọng con người, tôn trọng giá trị sáng tạo, tôn trọng các nhân cách con người, coi hiện tượng là cơ bản duy nhất trong đời sống con người.

c)

tôn trọng những giá trị con người và trách nhiệm con người, tôn trọng các phẩm giá cá nhân con người, coi hiện tượng là cơ bản duy nhất trong đời sống con người.

d)

tôn trọng giá trị sáng tạo, và trách nhiệm con người, tôn trọng các phẩm giá cá nhân con người, coi hiện tượng là cơ bản duy nhất trong đời sống con người.

58.

Tác giả đã xuất bản cuốn sách "Cẩm nang hướng nghiệp" nhằm trợ giúp các cá nhân trong việc lựa chọn nghề nghiệp đó là

a)

Frank Parsons.

b)

Jesse Davis.

c)

Alfred Binet.

d)

Emil Kraepelin.

59.

Phòng tư vấn đầu tiên trên thế giới đã được F. Parsons thành lập vào năm 1908 tại

a)

Mỹ.

b)

Úc.

c)

Nga.

d)

Pháp.

60.

Theo E.D. Neukrug, một trong những nhân tố chính để cấu thành nghề tham vấn xuất hiện trong thế kỷ XX là các lí thuyết

a)

trắc nghiệm.

b)

phát triển xã hội.

c)

tiếp cận đa văn hóa.

d)

tiệp cận đa nhân tố.

61.

Trẻ cần được chuẩn bị tốt các nhiệm vụ có liên quan đến trường học. Việc luyện cho trẻ tính ham thích làm việc, ham muốn học hỏi kiến thức, học làm việc giúp trẻ sẽ có cảm giác thành công. Điều này giúp trẻ hình thành sự ham thích làm việc tốt. Ngược lại, nếu trẻ không được học hỏi, khám phá, trẻ sẽ cảm thấy mình kém cỏi, nhút nhát khi sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc đứng trước bạn bè. Theo thuyết phát triển tâm lý xã hội, đây là nội dung của giai đoạn khủng hoảng

a)

4.

b)

3.

c)

1.

d)

2.

62.

Người trợ giúp bán chuyên nghiệp được thể hiện trong mối quan hệ giữa

a)

giáo viên - học sinh.

b)

nhân viên xã hội - thân chủ.

c)

thầy thuốc - bệnh nhân.

d)

cha mẹ - con cái.

63.

Khách hàng gửi thư từ hộp thư riêng của họ đến hệ thống nhận - trả thư của trung tâm tham vấn qua mạng. Với các mẫu gửi thư được thiết kế sẵn trên trang web, thường thân chủ phải khai báo một số thông tin để có thể đăng nhập vào hệ thống đã giúp cho nhà tham vấn có được một số thông tin cơ bản về thân chủ. Đây là nội dung của hình thức tham vấn qua

a)

email.

b)

trang web.

c)

Chat.

d)

đài.

64.

Đây là nơi chăm sóc, giáo dục, hướng nghiệp, giúp đỡ trẻ tránh những rủi ro trên đường phố, ngăn ngừa các tội phạm và tệ nạn xã hội đến với các em: Trộm cắp, ma túy và bị lạm dụng tình dục. Sau một thời gian nhất định trẻ có thể tái hòa nhập với gia đình, cộng đồng. Đó là

a)

nhà mở, nhà tình thương.

b)

trung tâm bảo trợ xã hội.

c)

trung tâm công tác xã hội.

d)

trung tâm bảo vệ trẻ em và phụ nữ.

65.

"Một số người có những tư chất 'bẩm sinh' để làm tham vấn. Một số khác không thể trở thành nhà tham vấn tốt dù đã qua nhiều khóa đào tạo. Hầu hết chúng ta đang ở đâu đó giữa những người này. Chúng ta bắt đầu tham vấn với vô số thói quen tốt và xấu. Vì vậy chúng ta phải được đào tạo và thường xuyên nghiên cứu các nguyên tắc chung mà một nhà tham vấn cần phải làm và có lẽ quan trọng hơn là những gì không nên làm trong tham vấn." Tác giả của câu nói trên là

a)

Francis Galton.

b)

Jill Taylor và Sheerlag Stewart.

c)

E.G. Williamson.

d)

Frank Parsons.

66.

Cá nhân do phải trải qua hoặc chứng kiến một sự kiện ảnh hưởng đến sự sống của cá nhân hoặc người khác. Nó thường gắn với sự sợ hãi dữ dội, sự vô vọng hoặc kinh hoàng, như những hiện tượng chiến tranh, động đất, lũ lụt, khủng bố, li hôn, HIV/AIDS, tai nạn giao thông, lạm dụng trẻ em, bạo lực gia đình. Đây là nội dung của  

a)

hội chứng stress sau sang chấn.

b)

trạng thái stress sau sang chấn.

c)

rối loạn tâm lí sau sang chấn.

d)

nhiễu tâm sau sang chấn.

67.

Người trợ giúp chuyên nghiệp được thể hiện trong mối quan hệ giữa

a)

nhân viên xã hội - thân chủ.

b)

cha mẹ - con cái.

c)

giáo viên - học sinh.

d)

cha linh mục - con chiên.

68.

Nhà tham vấn không thể công thức hóa vấn đề của bất kì thân chủ nào. Không thể có một cách thức chung, kĩ thuật chung cho thân chủ khi đến làm tham vấn, vì mỗi một thân chủ là một trường hợp đặc biệt. Tiến trình tham vấn phụ thuộc vào mức độ thân chủ ý thức về vấn đề của mình và khả năng thân chủ làm chủ cảm xúc. Đây là nội dung của nguyên tắc

a)

thân chủ trọng tâm.

b)

chấp nhận thân chủ.

c)

tôn trọng thân chủ.

d)

không định kiến.

69.

Các nhà tâm lý giáo dục cho rằng: “Các hành động bêu xấu học sinh trước lớp, cho các học sinh khác “lêu lêu” một em học sinh bị phạm lỗi,… chỉ dẫn đến những hậu quả tồi tệ hơn về mặt giáo dục, tâm lý”. Nội dung trên thể hiện nhu cầu

a)

tôn trọng.

b)

an toàn.

c)

cơ bản.

d)

xã hội.

70.

Một người đến thời điểm này, nếu họ chưa có công việc, sự nghiệp không ổn định, họ cảm thấy mình không đi đến đâu và không thể làm được việc quan trọng trong cuộc sống”. Tình huống trên thể hiện giai đoạn khủng hoảng đó là

a)

sự phát triển >< sự trì trệ.

b)

hoàn thành >< sự thất vọng.

c)

sự thân thiết >< sự cô lập.

d)

bản sắc >< lẫn lộn vai trò.

71.

Chúng ta cũng biết rõ rằng: Sự cô đơn có thể dễ dàng giết chết con người. Nhiều em ở độ tuổi mới lớn đã lựa chọn con đường từ bỏ thế giới này với lý do: “Những người xung quanh, không có ai hiểu con”. Nội dung trên thể hiện nhu cầu

a)

xã hội.

b)

an toàn.

c)

cơ bản.

d)

tôn trọng.

72.

Thân chủ là

a)

một người/một nhóm người bình thường, người có vấn đề, người mất cân bằng, hoặc người có rối loạn tâm lí.

b)

một người/một nhóm người có vấn đề, người mất cân bằng, hoặc người có rối loạn tâm lí.

c)

một người bình thường, người có vấn đề, người mất cân bằng, hoặc người có rối loạn tâm lí.

d)

một người có vấn đề, người mất cân bằng, hoặc người có rối loạn tâm lí và người muốn chia sẻ vấn đề của mình.

73.

Một người cần đến sự trợ giúp của nhà tham vấn khi nào?

a)

Người đó có vấn đề không tự giải quyết được.

b)

Người đó có vấn đề về tâm lý và vật chất.

c)

Người đó có vấn đề về vật chất.

d)

Người đó có vấn đề về tâm lý.

74.

Xét từ chuẩn mực và đánh giá xã hội, có … (a)… biểu hiện của nan đề mà cá nhân cần được tham vấn.

a)

7

b)

6

c)

5

d)

4

75.

Tác giả đã đưa ra các cơ chế phòng vệ của thân chủ là

a)

Sigmund Freud.

b)

Car Jung.

c)

Piagiet.

d)

Leonchev.

76.

Tác giả đã đưa ra các cơ chế phòng vệ của thân chủ thuộc trường phái

a)

phân tâm học.

b)

hành vi.

c)

hoạt động.

d)

cấu trúc.

77.

Chức năng của cơ chế phòng vệ là làm cho cá nhân

a)

tránh khỏi nhận biết nỗi đau mà họ đang trải nghiệm.

b)

vượt qua vấn đề đang gặp phải.

c)

chống lại những nỗi đau mà họ đang trải nghiệm.

d)

nên manh mẽ hơn để giải quyết vấn đề.

78.

Khi các nhà tham vấn có hiểu biết tốt về các cơ chế phòng vệ ở thân chủ, họ sẽ giúp thân chủ

a)

nhìn nhận thực tế của mình như nó vốn có.

b)

nhìn nhận thực tế một cách tích cực hơn.

c)

tự giải quyết vấn đề một cách hiệu quả hơn.

d)

vượt qua nỗi đau một cách tốt hơn.

79.

Các cơ chế phòng vệ của thân chủ có…(a)… loại.

a)

11

b)

10

c)

9

d)

8

80.

Trụ cột tạo nên con người cân bằng là

a)

sức khỏe tâm lí và cơ thể.

b)

ổn đinh về tâm lí và vật chất.

c)

ổn định về tình thần và vật chất.

d)

sức khỏe tình thần ổn định.

81.

Theo quan điểm của J. Godefroid người cân bằng được xét trên …(a)… tiêu chí.

a)

7

b)

6

c)

5

d)

4

82.

Điều cơ bản đầu tiên cần có để trở thành nhà tham vấn đó là

a)

mong muốn giúp đỡ người khác.

b)

mong muốn có cuộc sống ý nghĩa hơn.

c)

mong muốn nhận được sự cảm mến từ người khác.

d)

mong muốn được thể hiện khả năng của mình.

83.

Để trở thành nhà tham vấn chuyên nghiệp, yêu cầu đầu tiên là người đó phải có một sự cân bằng về

a)

tâm trí đạo đức và xã hội.

b)

tâm trí đạo đức và tinh thần.

c)

tâm trí xã hội và tinh thần.

d)

tâm trí tinh thần và xã hội.

84.

Những kiến thức không thể thiếu được đối với một nhà tham vấn chuyên nghiệp đó là

a)

tâm lí học.

b)

xã hội học.

c)

trị liệu học.

d)

nhân học.

85.

Trong từ điển của Chaplin (1975) thuật ngữ "nhà tham vấn" có nghĩa là

a)

"Người có tay nghề thực hành tham vấn".

b)

"Người có tay nghề nghiên cứu tham vấn".

c)

"Người có tay nghề hỗ trợ tham vấn".

d)

"Người có tay nghề tham vấn".

86.

Nhà tham vấn là người giúp đỡ thân chủ khi họ gặp vấn đề khó khăn bằng cách khơi gợi những ….(1)….trong họ, để thân chủ…(2)… vấn đề của chính mình, để giải quyết được vấn đề của thân chủ, nhà tham vấn luôn mềm dẻo, uyển chuyển trong mối quan hệ.

a)

tiềm năng/tự giải quyết

b)

giải pháp/tự giải quyết

c)

tiềm năng/tự nhận ra

d)

suy nghĩ/tự quyết định

87.

Theo Carl Rogers (1957), ba phẩm chất cơ bản của nhà tham vấn là

a)

trung thực, tôn trọng và thấu hiểu.

b)

trung thực, chấp nhận và đồng cảm.

c)

thân thiện, tôn trọng và thấu hiểu.

d)

thân thiện, chấp nhận và đồng cảm.

88.

"Nhấn mạnh đến thái độ, nhân cách của nhà trị liệu và chất lượng của mối quan hệ giữa thân chủ và nhà trị liệu". Đây là nội dung của mối quan hệ trị liệu

a)

nhân văn.

b)

nhận thức.

c)

hành vi.

d)

Gestalt.

89.

"Điểm trọng tâm trong mối quan hệ của trị liệu là không tập trung vào các kĩ thuật mà nhà trị liệu sử dụng. Nhà trị liệu giúp thân chủ trải nghiệm những cảm xúc của họ và để tự họ diễn dịch vấn đề của mình". Đây là nội dung của mối quan hệ trị liệu

a)

Gestalt.

b)

phân tâm.

c)

nhận thức.

d)

hành vi.

90.

"Nhà trị liệu và thân chủ phải cùng nhau điều chỉnh vấn đề của thân chủ theo cách có thể lượng giá được vấn đề, là quá trình tích cực liên tục và tương tác có chủ đích với thân chủ; các nhà trị liệu cũng cần cố gắng khuyến khích sự tham gia và cộng tác tích cực của thân chủ trong suốt quá trình trị liệu". Đây là nội dung của mối quan hệ trị liệu

a)

nhận thức.

b)

hành vi.

c)

phân tâm.

d)

nhân văn.

91.

Trong mô hình trị liệu…(1)…, mối quan hệ thân mật giữa thân chủ và nhà trị liệu là không cần thiết. Tuy nhiên, cần phải làm cho thân chủ cảm thấy được sự quan tâm tích cực vô điều kiện từ phía nhà trị liệu.

a)

hành vi - nhận thức.

b)

nhân văn - hiện sinh.

c)

phân tâm.

d)

hành vi.

92.

Trong các cơ chế phòng vệ của thân chủ, quên lãng là một trong những biểu hiện cơ bản của cơ chế

a)

dồn nén, kiềm chế

b)

né tránh

c)

phủ định

d)

chuyển di

93.

"Gán cho người khác những ý nghĩ, lỗi lầm do mình gây ra; gán cho người khác những cảm xúc, ham muốn mà không thề chấp nhận của chính bản thân; quy kết, đổ lỗi cho người khác khi chúng ta phạm lỗi; trách người khác về hành động của chúng ta". Đây là nội dung của cơ chế phòng vệ

a)

phóng chiếu

b)

phủ định

c)

chuyển di

d)

né tránh

94.

"Là từ chối một cách vô thức một hiện thực đang xảy ra. Là sự gạt bỏ một ý nghĩ, một biểu tượng trong đầu và nếu nó xuất hiện thì xem như không phải do bản thân nghĩ đến. Chúng ta né tránh sự thật, sự đau buồn hay sợ hãi bằng cách ứng xử làm ngơ như không có chuyện gì xảy ra". Đây là nội dung của cơ chế phòng vệ

a)

phủ định

b)

phản ứng ngược

c)

đồng nhất hóa

d)

phóng chiếu

95.

"Chúng ta che đậy một lỗi lầm, một khuyết điểm hoặc muốn khắc phục những yếu kém về thân thể hoặc tâm trí của mình bằng cách phát triển một nét tinh cách hay làm một hành động tích cực mà người khác chấp nhận được". Đây là nội dung của cơ chế phòng vệ

a)

bù trừ

b)

phản ứng ngược

c)

đồng nhất hóa

d)

chuyển di

96.

"Là tìm cách lí giải, biện minh cho hành vi vô lí bằng cách gán cho nó những nguyên nhân có vẻ hợp lý. Hay có thể nói là cá nhân viện ra lí lẽ không đúng sự thật nhưng có vẻ logic, được xã hội chấp nhận để giải thích, thanh minh cho hành động hoặc cảm xúc không hay của mình". Đây là nội dung của cơ chế phòng vệ

a)

hợp lí hóa

b)

đồng nhất hóa

c)

phản ứng ngược

d)

bù trừ

97.

Đó là sự chuyển cảm xúc hay phản ứng tiêu cực của mình từ một đối tượng này sang đối tượng khác hoặc sang đồ vật. Chúng ta thay thế một hành động không thể thực hiện được bằng một hành động có thể thực hiện được nhằm giải tòa cảm xúc tiêu cực. Đây là nội dung của cơ chế phòng vệ

a)

chuyển di.

b)

phản ứng ngược.

c)

phủ định.

d)

phóng chiếu.

98.

Khi bị rơi vào tình huống hụt hẫng, con người có thể né tránh căng thẳng, tức giận bằng cách biểu hiện những hành vi của trẻ thơ. Đây là nội dung của cơ chế phòng vệ

a)

thoái lùi.

b)

phản ứng ngược.

c)

phủ định.

d)

chuyển di.

99.

Làm cho bản thân giống với cá nhân hoặc nhóm mà mình cho là có giá trị để tăng cảm giác có giá trị của bản thân là. Khi chúng ta làm giống họ, chúng ta cảm thấy lòng tự trọng của mình được tăng lên, bằng cách này chúng ta được người khác chấp nhận. Đây là nội dung của cơ chế phòng vệ

a)

đồng nhất hoá

b)

chuyển di.

c)

hợp lí hóa.

d)

bù trừ.

100.

Chủ thể có những biểu hiện đi ngược lại với cái mình mong muốn trong đầu nhằm che giấu những tình cảm, suy nghĩ thực của mình một cách vô thức. Đó là một cảm xúc, suy nghĩ tiêu cực được thể hiện ra ngoài bằng một cảm xúc, suy nghĩ hay hành động tích cực. Đây là nội dung của cơ chế phòng vệ

a)

phản ứng ngược.

b)

chuyển di.

c)

bù trừ.

d)

hợp lí hóa.

101.

Khái niệm cái tôi bao gồm một tổ hợp có một không hai các đặc trưng…(1)… và…(2)….của một cá nhân trong điều kiện, hoàn cảnh xã hội xác định cụ thể.

a)

thể chất, tâm lí

b)

thể chất, tinh thần

c)

vật chất, tâm lí

d)

sinh lí, tâm lí

102.

Khái niệm cái tôi bao hàm một cách nhìn hai chiều cạnh là

a)

cá nhân và xã hội.

b)

nghề nghiệp và cá nhân.

c)

tập thể và cá nhân.

d)

cá nhân và cộng đồng.

103.

Sự hình dung về hình ảnh bản thân thường liên quan đến việc cá nhân xem xét ý nghĩ và thái độ, các giá trị cũng như việc chấp nhận về

a)

diện mạo bên ngoài của mình.

b)

con người bên trong của mình.

c)

đánh giá của người khác về mình.

d)

tính cách con người của mình.

104.

Theo các nhà tâm lí học, hình ảnh bản thân là những giá trị

a)

mà chúng ta nghĩ về bản thân.

b)

người khác đánh giá về bản thân.

c)

chuẩn mực của bản thân.

d)

của bản thân được xây dựng từ xã hội.

105.

Hình ảnh bản thân bị quy định bởi

a)

người khác và chuẩn mực xã hội.

b)

chuẩn mực xã hội.

c)

những người xung quanh.

d)

cá nhân và chuẩn mực xã hội.

106.

Để hoạt động tốt trong lĩnh vực trợ giúp tâm lí con người, nhà tham vấn trước tiên phải ý thức rõ về cái tôi của mình và có sự cân bằng

a)

tâm trí.

b)

tâm lí.

c)

sức khỏe.

d)

sinh lí.

107.

Theo quan điểm của J. Godefroid, xét trên bình diện thể chất, người cân bằng có

a)

một cơ thể khoẻ mạnh, một thể trạng tốt và chịu đựng được mệt nhọc.

b)

một sức khỏe tốt, luôn vui vẻ, yêu đời và chịu đựng được khó khăn.

c)

một tình thần đầy sức sống và năng lượng, vượt qua khó khăn.

d)

một cơ thể đầy năng lượng và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

108.

Theo quan điểm của J. Godefroid, xét trên bình diện trí tuệ, người cân bằng có thể

a)

suy nghĩ và hành động một cách hiệu quả.

b)

tư duy và hành động một cách tích cực.

c)

suy nghĩ và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

d)

tư duy và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.