Font size
WorksheetsCác học thuyế quản lý 2
Total questions: 113
Worksheet time: 1hrs 5mins
1. Những tư tưởng quản lý luôn xuất phát từ
Thực tiễn xã hội và mong muốn (mục tiêu) của của người cai trị đất nước hay người quản lý
Thực tiễn xã hội và giáo dục của các nhà xã hội học và giáo dục học
Thực tiễn của người lao động
Thực tiễn các nhà quản lý
Những tư tưởng quản lý Trung Quốc Cổ - Trung đại gắn liền với:
Tổ chức kinh tế vi mô và kinh tế đất nước
Việc cai trị đất nước
Sự phát triển của kinh tế và xã hội
Sự phát triển xã hội
1. Đặc điểm cơ bản của tư tưởng quản lý Trung Quốc Cổ - Trung đại
Hòa trộn với các tư tưởng triết học, chính trị, pháp lý, đạo đức
Bàn về quan hệ con người và các sợi dây ràng buộc con người trong gia đình
Mang tính chất quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô
Tất cả đều đúng*
Đặc trưng của xã hội phương Đông cổ đại
Đại diện Trung Quốc là chế độ công xã nông thôn
Nền sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào công tác thuỷ lợi
Xã hội phong kiến kết cấu theo phương thức tổ chức tập quyền trung ương
Tất cả đều đúng
Mối quan hệ sản xuất thời kỳ Trung Quốc Cổ - Trung đại:
Nặng tính nô lệ gia trưởng và phong kiến hà khắc
Chế độ nông nô và chiếm hữu nô lệ
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến hà khắc
Tư tưởng quản lý của phái đức trị Trung Quốc bao gồm
Khổng Tử và Mạnh Tử
Khổng Tử và Hàn Phi Tử
Khổng Tử, Mạnh Tử và Tuân Tử
Hàn Phi Tử và Tuân Tử
Bối cảnh ra đời các tư tưởng của Khổng Tử
Trung Quốc thời kỳ phong kiến
Loạn quân, loạn thần, loạn dân
Suy thoái giáo dục đạo đức con người
Tất cả đều đúng
Các tư tưởng của Khổng Tử về con người
Con người là thiện, sống gần nhau, muốn giúp đỡ lẫn nhau
Con người sinh ra vừa có tính bẩm sinh vừa có tính tập nhiễm xã hội
Người với người nên thành kính với nhau
Tất cả đều đúng
Thuật để nhìn người hay biết lòng người của Khổng Tử
Lòng nhân sẽ tỉ lệ nghịch với lời nói
Lòng nhân tỉ lệ thuận với sự chất phác, thật thà
Hình diện bên ngoài thể hiện tâm tính con người
Tất cả đều đúng
Quan niệm về chủ thể quản lý của Khổng Tử
Hàng thánh nhân
Thiên tử
Người quân tử
Thiên tử và người quân tử
Quan niệm về khách thể quản lý của Khổng Tử
Hàng thánh nhân
Người quân tử
Người tiểu nhân (nông dân)
Người quân tử và tiểu nhân
Khổng Tử cho rằng chủ thể quản lý cần phải có những đức tính
Lòng thương người - Hiểu biết về con người và vạn vật xung quanh - Không sợ ngang trái và có thể làm theo những điều mình muốn
Lòng thương người - Tạo ra môi trường làm việc nhóm - Thể hiện sự quan tâm và hành xử tốt
Là một người giao tiếp tốt - lắng nghe và chia sẻ thông tin - Trao quyền và không kiểm soát
Là một người hướng dẫn giỏi - Có tầm nhìn / chiến lược - Quyết đoán
Phương pháp quản lý của Khổng Tử và Mạnh Tử
Nêu gương và giáo hoá
Phân phát công việc cho dân và thi đua khen thưởng
Khuyến khích nhân tài, coi trọng giáo dục
Nêu gương
Tư tưởng quản lý của phái pháp trị Trung Quốc bao gồm
Khổng Tử, Mạnh Tử và Tuân Tử
Thận Đáo, Thân Bất Hại, Tần Thủy Hoàng
Tuân Tử và Hàn Phi Tử
Mạnh Tử và Tuân Tử
Quan niệm con người của phái pháp trị
Con người là ác, tự tư, tư lợi và luôn tranh giành quyền lợi lẫn nhau
Tìm kiếm sự thoả mãn nhu cầu riêng tư của mình
Mỗi cá nhân lại có khả năng riêng và cần có sự phân công rõ ràng trong công việc
Tất cả đều đúng
Phương pháp quản lý của phái pháp trị
Trọng pháp và trọng thế
Trọng pháp, trọng thuật và trọng thế
Trọng pháp, trọng thuật
Trọng pháp, trọng thuật, trọng thế và hình danh
Hàn Phi Tử nói:“Sức một người không địch nổi đám đông, trí một người không biết hết mọi việc, dùng một người không bằng dùng cả nước. Bậc vua thấp kém dùng hết khả năng của mình, bậc vua trung bình dùng hết sức của người, bậc vua cao hơn dùng hết trí của người. Dùng hết tài trí của người thì vua như thần”.
Quan điểm trên của Hàn Phi Tử có thể áp dụng trong việc dạy học được không? Hãy cho 1 ví dụ
Khổng Tử nói
“Mình cũng như người và cái mình muốn có thì người cũng muốn, cái mình không muốn thì người cũng không muốn. Do đó, điều gì mà mình không muốn thì đừng áp đặt cho người khác và mình muốn lập thân thì cũng phải giúp người khác lập thân, mình muốn thành đạt thì cũng phải giúp người khác thành đạt”.
Bạn hãy chỉ ra mối quan hệ quản lý và làm việc giữa người lao động và người quản lý trong tổ chức và cho ví dụ minh chứng.
Chính sách thưởng phạt của phái pháp trị là phải tuân thủ các nguyên tắc: Thưởng thì phải tín (tin tưởng), phạt thì phải tất (cương quyết); thưởng phạt phải theo đúng phép nước, chí công vô tư. Và vua phải nắm hết quyền thưởng phạt mới giữ được thế của mình.
Hãy chỉ ra 3 hiện trạng xã hội giáo dục Việt Nam cần thực hiện và giải thích mối quan hệ nhân quả chúng.
Hệ thống phát luật của phái pháp trị
Pháp luật phải kịp thời và phải viết một cách dễ hiểu
Pháp luật phải được áp dụng một cách phổ biến và công bằng
Pháp luật phải kịp thời thay đổi cho phù hợp với thời thế
Pháp luật phải luôn thay đổi
Các tư tưởng quản lý phương Tây cổ đại:
Nền tảng tư tưởng quản lý kinh tế vi mô và dân chủ
Tập trung vào quản lý nhà nước
Nền tảng tư tưởng quản lý kinh tế vĩ mô
a. Nền tảng tư tưởng khái niệm về dân chủ
Các tư tưởng quản lý phương Tây cổ đại bao gồm:
Đêmôcrit, Platon, Taylor,…
Frank, Platon, Đêmôcrit,…
Aristốt, Đêmôcrit, Platon,…
Taylor, Adam Smith, Mar Weber,...
Con người loài sinh vật xã hội, mang bản tính loài, sống cộng đồng. Quyền lực của nhà nước cần phải được phân chia cho các bộ phận khác nhau để điều hành xã hội,…Đây là tư tưởng quản lý của:
Platon
Aristốt
Taylor
Đêmôcrit
Đặc điểm của học thuyết quản lý theo khoa học bao gồm:
Quản lý dựa trên kế hoạch
Mang tính khả dễ ứng dụng vào thực tiễn
Công việc không có tính hấp dẫn
Tất cả đều đúng
“Quản lý là biết trước điều bạn muốn người khác làm và sau đó, hiểu được rằng họ đang hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất. Muốn biết trước điều người khác làm, người quản lý cần lập kế hoạch, muốn biết người khác hoàn thành công việc một cách tốt nhất phải kiểm tra, kiểm soát…” Đây là tư tưởng quản lý của:
Taylor
Mayo
Fayol
Weber
Các giải pháp quản lý hiệu quả trong quản lý khoa học:
Phân công lao động hợp lý
Chuyên môn hoá lao động
Chia nhỏ từng công đoạn trong công việc
Tất cả đều đúng
Người ‘thổi những sắc thái tâm lý’ vào những tư tưởng và thực tiễn quản lý theo khoa học là
Henry Lawrence Gantt
Lilian Gilbrethe
George Elton Mayo
Henri Fayol
Henry Lawrence Gantt đưa ra biểu đồ kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, tên bản đồ là:
Tiếp cận từ quản lý thực tiễn
Tiếp cận quản lý tầm trung
Tiếp cận quản lý cấp cao
Tiếp cận từ quản lý thực tiễn và quản lý cấp cao
Đóng góp chính của thuyết quản lý hệ thống là gì?
Đưa ra các công cụ toán học để tối ưu hóa sản xuất
Tạo ra cái nhìn toàn diện về tổ chức như một hệ thống mở, gồm các tiểu hệ phụ thuộc lẫn nhau và chịu ảnh hưởng của môi trường
Nhấn mạnh việc sử dụng máy tính và hệ thống thông tin
Tập trung vào các yếu tố con người và động lực cá nhân trong quản lý
Hạn chế nào sau đây là lớn nhất của thuyết quản lý số lượng?
Không giải quyết được các vấn đề về sản xuất và hậu cần
Quá trừu tượng và thiếu tính thực tiễn
Thiếu tính linh hoạt khi thị trường biến động mạnh
Bỏ qua các yếu tố không thể định lượng được, đặc biệt là yếu tố con người
Theo nội dung, đâu là một trong những ứng dụng thực tế của Thuyết quản lý số lượng trong quản lý doanh nghiệp?
Xây dựng sơ đồ tổ chức phòng ban
Vận dụng mô hình EOQ (Economic Order Quantity) để quản lý tồn kho
Khuyến khích sự hợp tác giữa các phòng ban
Thiết lập các cơ chế phản hồi thông tin từ môi trường bên ngoài
Ưu điểm lớn của thuyết quản lý số lượng là gì?
Dễ áp dụng cho mọi tổ chức nhỏ
Không cần nhiều dữ liệu đầu vào
Quyết định dựa trên phân tích khoa học, chính xác hơn
Giải quyết tốt yếu tố con người
Một công cụ điển hình của thuyết quản lý số lượng là:
Quy hoạch tuyến tính
Phân tích SWOT
Tháp nhu cầu Maslow
Mô hình 14 điểm Deming
Khái niệm “hộp đen” trong thuyết hệ thống dùng để chỉ:
Một tổ chức không có cơ chế phản hồi
Phương pháp quản lý độc đoán
Mô hình cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Hệ thống mà cấu trúc bên trong khó quan sát trực tiếp
Trong cấu trúc hệ thống, “đầu vào” không bao gồm yếu tố nào sau đây?
Nguyên nhiên liệu
Công nghệ
Thông tin thị trường
Sản phẩm/dịch vụ
Trong thuyết hệ thống, yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là đặc trưng của một hệ thống mở?
Có cơ chế phản hồi
Bị ảnh hưởng bởi môi trường
Đóng kín, không trao đổi với bên ngoài
Các tiểu hệ có quan hệ phụ thuộc
Một doanh nghiệp dùng MIS để phân tích dữ liệu khách hàng và dự báo nhu cầu thị trường. Đây là ứng dụng của:
Quản lý hành vi
Quản lý hệ thống thông tin trong thuyết số lượng
Thuyết lãnh đạo tình huống
Thuyết quản lý cổ điển
Một hãng hàng không dự báo số lượng khách dịp Tết để lập kế hoạch chuyến bay. Đây minh họa cho ưu điểm nào của thuyết số lượng?
Ra quyết định khoa học
Tiết kiệm chi phí
Hỗ trợ dự báo và lập kế hoạch
Ứng dụng trong giáo dục
Vì sao thuyết quản lý hệ thống và số lượng được xem là nền tảng của quản lý hiện đại?
Vì chúng đều thay thế hoàn toàn các thuyết cũ
Vì chúng giúp nhìn tổ chức toàn diện và ra quyết định khoa học
Vì chúng chỉ chú trọng vào tài chính và lợi nhuận
Vì chúng loại bỏ yếu tố con người trong quản lý
Trong thuyết số lượng, công cụ PERT/CPM thường được dùng để làm gì?
Phân bổ nguồn lực
Phân tích luồng công việc và tiến độ dự án
Xác định nhu cầu con người
Tạo động lực nhân viên
Mục tiêu chính của thuyết quản lý số
Giúp nhà quản lý ra quyết định chính xác hơn
Tăng cường động viên tinh thần nhân viên
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Giảm mâu thuẫn trong tổ chức
Ai là người phát triển thuyết quản lý hệ thống?
Maslow
McGregor
Bertalanffy
Mayo
Thuyết hệ thống nhấn mạnh tổ chức cần được nhìn nhận như thế nào?
Từng phần riêng lẻ
Một bộ phận duy nhất
Một tổng thể tương tác lẫn nhau
Không cần tương tác với môi trường
Nguyên lý “tính mở” nghĩa là:
Hệ thống không trao đổi với môi trường
Hệ thống tương tác với môi trường
Hệ thống hoạt động độc lập hoàn toàn
Hệ thống chỉ tồn tại bên trong
Thuyết quản lý số lượng ra đời trong bối cảnh lịch sử nào?
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
Đầu thế kỷ XX, cùng với thuyết quản lý khoa học của F. Taylor
Giai đoạn Chiến tranh thế giới II
Giai đoạn sau Chiến tranh lạnh
Công cụ nào đã thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của thuyết quản lý số lượng từ thập niên 1950 đến 1960?
Quy hoạch tuyến tính
Thuyết hành vi
Máy tính điện tử
Các mô hình tồn kho
Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của thuyết quản lý định lượng là gì?
Giúp các cựu chiến binh có việc làm sau Chiến tranh thế giới II
Thúc đẩy sự phát triển của các công ty lớn như Ford
Chuyển đổi cách tiếp cận quản lý từ dựa vào kinh nghiệm và trực giác sang dựa trên cơ sở khoa học và phân tích dữ liệu
Hỗ trợ quân sự trong Chiến tranh thế giới II
Thuyết quản lý định lượng là một trường phái quản lý mới xuất hiện vào thời gian nào do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ ?
đầu thế kỷ XX
nửa sau thế kỷ XX
thế kỷ XXI
đầu thế kỷ XIX
Nền tảng của nghiên cứu tác nghiệp (operations research), và đặt viên gạch đầu tiên cho sự hình thành thuyết quản lý định lượng, chính là sự ra đời của các nhóm nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề phức tạp về quân sự trong giai đoạn __________.
Cuộc cách mạng công nghiệp
Chiến tranh thế giới II
Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu
Chiến tranh thế giới I
Một trong những nội dung cốt lõi của thuyết quản lý định lượng là sử dụng các công cụ tối ưu hóa như __________, lý thuyết trò chơi, mô hình hàng đợi, và phân tích chi phí - lợi ích.
thuyết quản lý khoa học
mô hình hóa toán học
quy hoạch tuyến tính
phân tích định lượng
Thuyết quản lý định lượng đã góp phần quan trọng vào việc thay đổi cách tiếp cận quản lý, từ dựa vào kinh nghiệm và trực giác sang dựa trên __________.
các mối quan hệ xã hội
cơ sở khoa học và phân tích định lượng
cảm tính và ý chí cá nhân
các quy tắc quản lý truyền thống
Ưu điểm nổi bật của học thuyết quản lý số lượng là gì?
Dựa vào trực giác nhà quản lý để ra quyết định
Sử dụng mô hình toán học giúp quyết định chính xác và khoa học
Bỏ qua yếu tố số liệu để tăng tốc độ ra quyết định
Hoàn toàn thay thế được con người trong quản lý
Hạn chế nào không thuộc về học thuyết quản lý số lượng?
Phụ thuộc nhiều vào chất lượng dữ liệu đầu vào
Khó lượng hóa yếu tố con người như cảm xúc, động lực
Thiếu tính linh hoạt trước biến động thực tế
Giúp giảm chi phí đào tạo và công nghệ
Vì sao việc áp dụng quản lý định lượng đòi hỏi chi phí và trình độ chuyên môn cao?
Vì không cần dữ liệu mà chỉ dựa vào cảm tính
Do cần hệ thống công nghệ, phần mềm và nhân lực chuyên môn
Vì các mô hình toán học luôn tính phí và khó áp dụng
Do mô hình chỉ phù hợp cho doanh nghiệp nhỏ
Người được xem là “cha đẻ” của lý thuyết hệ thống tổng quát, đặt nền móng cho lý thuyết quản lý hệ thống
Ludwig von Bertalanffy
Frederick Taylor
Henri Fayol
Max Weber
Ưu điểm nổi bật của lý thuyết quản lý hệ thống là gì?
Chỉ tập trung vào năng suất lao động
Nhấn mạnh tính kỷ luật tuyệt đối
Giúp nhà quản lý nhìn tổ chức trong mối quan hệ toàn diện, tránh phiến diện
Loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng từ môi trường
Theo quan điểm hệ thống, nếu một bộ phận trong tổ chức hoạt động kém hiệu quả thì sẽ dẫn đến điều gì?
Chỉ bộ phận đó bị ảnh hưởng
Không ảnh hưởng gì đến toàn tổ chức
Có thể gây ảnh hưởng dây chuyền đến toàn bộ tổ chức
Nhà quản lý không cần quan tâm
Nguyên tắc quản lý của Taylor
Sử dụng các phương pháp khoa học
Đào tạo nhân viên theo khoa học
Sử dụng cách làm việc hiệu quả nhất
Tất cả đều đúng
Fayol là người đầu tiên xác định rõ ràng các chức năng quản lý thiết yếu của một nhà quản lý, bao gồm:
Kế, tổ, đạo, kiểm
Quản lý nhân sự, Marketing, Tổ chức sự kiện, Kế toán
Dự tính, tổ chức, điều khiển, phối hợp, kiểm tra
Hoạch định, Đổi mới, Đàm phán, Động viên, Kiểm tra
Điều khiển có nghĩa là (chọn câu trả lời đúng nhất):
A. là kết hợp nhịp nhàng các hoạt động; tạo sự cân bằng hợp lý các khía cạnh vật chất, xã hội và chức năng; xác định các mối tương quan giữa các chức năng; duy trì cán cân tài chính; xác định tỉ lệ đúng mức giữa các bộ phận.
Dự đoán, lập kế hoạch là 1 chức năng cơ bản của quản lý và nhờ nó, nhà quản lý tránh được những do dự, tránh được sự thay đổi không cần thiết
là khởi động hoạt động của tổ chức để nó hướng theo mục tiêu chung. Nhà quản lý phải gương mẫu và phải tạo ra môi trường để thúc đẩy sự sáng tạo, thúc đẩy sự thống nhất, thúc đẩy lòng trung thành của nhân viên.
là khởi động hoạt động của tổ chức để nó hướng theo mục tiêu chung.
Theo Henry Fayol, có bao nhiêu nguyên tắc quản lý hành chính
10
12
15
14
Nội dung chính của Thuyết quản lý quan liêu (Weber)
Nghiên cứu khoa học thao tác lao động: phân tích công việc, chia nhỏ động tác, loại bỏ động tác thừa.
Khuyến khích tính sáng tạo nhưng phải trên tinh thần trách nhiệm cao
Lý thuyết này xem quan liêu như một mô hình tổ chức lý tưởng, dựa trên tính hợp lý pháp lý (legal-rational authority), nhằm đảm bảo hiệu quả và công bằng trong các tổ chức lớn.
Một mô hình tổ chức dựa trên tính hợp lý pháp lý
Các thành tố của thuyết quản lý quan liêu (Weber)
phân cấp quyền lực
phân công lao động
tập trung quyền lực
quy tắc chính thức
Thành tố nào thuộc thuyết quản lý quan liêu (Weber)
tổ chức
hệ thống ghi chép
điều khiển
đàm thoại
Theo Henry Taylor, phối hợp là
là khởi động hoạt động của tổ chức để nó hướng theo mục tiêu chung
xác định các mối tương quan giữa các chức năng; xác định tỉ lệ đúng mức giữa các bộ phận
là kết hợp nhịp nhàng các chức năng; xác định tỉ lệ đúng mức giữa các bộ phận
là kết hợp nhịp nhàng các hoạt động; tạo sự cân bằng hợp lý các khía cạnh vật chất, xã hội và chức năng; xác định các mối tương quan giữa các chức năng; duy trì cán cân tài chính; xác định tỉ lệ đúng mức giữa các bộ phận
Bối cảnh nào dẫn đến sự ra đời của thuyết quản trị hành chính của Henry Fayol?
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai ở Mỹ
Xã hội châu Âu, đặc biệt là Pháp, đang phát triển công nghiệp mạnh mẽ
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Âu
Ảnh hưởng từ tư tưởng Mác – Lênin
Trong 5 chức năng quản lý của Fayol, chức năng nào giúp tránh được do dự và thay đổi không cần thiết?
Tổ chức
Điều khiển
Dự tính (dự đoán & lập kế hoạch)
Kiểm tra
Nguyên tắc nào của Fayol yêu cầu mỗi cấp dưới chỉ nhận mệnh lệnh từ một cấp trên?
Nguyên tắc kỷ luật
Nguyên tắc thống nhất trong lãnh đạo
Nguyên tắc thống nhất trong điều khiển
Nguyên tắc tập trung quyền lực
Thuyết quản lý quan liêu của Max Weber được hình thành trong bối cảnh nào?
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở Anh thế kỷ 18
Xã hội phong kiến châu Âu trung cổ
Công nghiệp hóa và đô thị hóa mạnh mẽ ở châu Âu cuối thế kỷ 19 – đầu thế kỷ 20
Theo Weber, yếu tố nào KHÔNG phải là thành tố chính của hệ thống quan liêu?
Phân cấp quyền lực
Phân công lao động
Quy tắc chính thức
Quyền lực tuyệt đối cá nhân
Một trong những đặc trưng cơ bản của thuyết quản lý quan liêu là gì?
Tính ngẫu hứng và linh hoạt
Tính quyền lực cá nhân
Tính phi cá nhân
Tính cảm tính trong điều hành
Thuyết quản lý khoa học của Taylor ra đời trong bối cảnh nào?
Cuộc Cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII
Sau Chiến tranh Thế giới thứ hai
Cuộc Cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII – XIX, số lượng công nhân và sự phức tạp doanh nghiệp tăng nhanh
Khi chủ nghĩa xã hội phát triển ở Liên Xô
Ai là người sáng lập thuyết quản lý khoa học?
Henri Fayol
Max Weber
F.W. Taylor
Elton Mayo
Theo Taylor, nguyên tắc trả lương công bằng dựa trên yếu tố nào?
Số năm làm việc
Năng suất lao động
Trình độ học vấn
Vị trí công việc
Đặc trưng cơ bản của học thuyết quan liêu là
tính hợp lý
tính phi cá nhân
tính hiệu quả dựa trên quy tắc
Tất cả đều đúng
Theo Taylor, việc chia nhỏ công việc và loại bỏ động tác thừa nhằm mục đích gì?
Đảm bảo công bằng xã hội
Tăng hiệu quả và năng suất lao động
Giảm vai trò của công nhân
Tạo sự linh hoạt trong công việc
Nguyên tắc nào của Taylor khẳng định rằng nhân viên cần được đào tạo để thực hiện công việc theo cách hiệu quả nhất?
Phân chia công việc theo khoa học
Sử dụng các phương pháp khoa học
Đào tạo nhân viên theo khoa học
Trả lương theo năng suất
Elton Mayo được biết đến với công trình nghiên cứu nổi tiếng nào?
Tháp nhu cầu của Maslow
Học thuyết X và Y của Douglas McGregor
Nghiên cứu Hawthorne và phong trào quan hệ con người
Học thuyết Z về quản lý kết hợp phong cách Nhật Bản và phương Tây
Tháp nhu cầu của Maslow bao gồm bao nhiêu cấp độ?
3 cấp độ
4 cấp độ
7 hoặc 8 cấp độ
5 cấp độ
Nhu cầu cao nhất trong học thuyết của Maslow là gì?
Nhu cầu về thể chất
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu tự thể hiện bản thân
Nhu cầu xã hội
Học thuyết Z được xây dựng dựa trên sự kết hợp của những yếu tố quản lý nào?
Chủ yếu các yếu tố quản lý truyền thống của Mỹ
Sự kết hợp giữa các yếu tố quản lý của Nhật Bản và phương Tây
Các yếu tố quản lý tập trung vào làm việc nhóm và việc làm lâu dài của Nhật Bản
Chỉ các yếu tố quản lý của phương Đông
Trọng tâm của học thuyết Z là gì?
Tập trung vào giám sát chặt chẽ nhân viên để đạt năng suất cao
Ưu tiên khen thưởng và trừng phạt để kiểm soát hành vi nhân viên
Tạo ra môi trường làm việc hiệu quả, thúc đẩy mối quan hệ gắn bó, hợp tác lâu dài giữa các nhân viên và nâng cao tinh thần làm việc
Khuyến khích cạnh tranh cá nhân để thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới
Chuỗi nghiên cứu Hawthorne của Mayo được thực hiện tại nhà máy nào?
Nhà máy Ford
Nhà máy General Motors
Nhà máy Western Electric tại Hawthorne
Nhà máy Bell Laboratories
Kết luận chính của Mayo là yếu tố nào có ảnh hưởng quyết định đến năng suất, hơn cả các yếu tố vật chất?
Tiền lương
Điều kiện làm việc vật chất
Kỹ thuật sản xuất
Quan hệ xã hội và tinh thần nhóm
Trong quản lý giáo dục, việc vinh danh "Giáo viên được học sinh yêu thích nhất" là một ví dụ vận dụng thuyết Mayo để đáp ứng nhu cầu gì của giáo viên?
Nhu cầu về tiền bạc
Nhu cầu về sự công nhận và xã hội
Nhu cầu về tự do cá nhân
Nhu cầu về kiến thức chuyên môn
Nhu cầu nào được Maslow coi là cơ bản nhất, nằm ở đáy của kim tự tháp?
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu về thể chất
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu được kính trọng
Ban đầu, khi Maslow công bố lý thuyết vào năm 1943, ông đã mô tả mô hình nhu cầu dưới dạng gì?
Kim tự tháp 5 tầng rõ ràng
Mô hình 7 tầng nhu cầu với "tự siêu việt"
Một danh sách các cấp độ nhu cầu từ thấp đến cao
Chỉ tập trung vào nhu cầu sinh lý và an toàn
Maslow về sau còn bổ sung một khái niệm cao hơn cả nhu cầu tự thể hiện, liên quan đến việc vượt qua bản thân, cống hiến cho xã hội và tìm kiếm ý nghĩa cuộc sống. Khái niệm này là gì và nó khác biệt cơ bản như thế nào so với 5 tầng nhu cầu ban đầu?
Nhu cầu thẩm mỹ; nó tập trung vào sự đánh giá cái đẹp và hài hòa.
Nhu cầu được yêu thương; nó mở rộng khái niệm yêu thương sang toàn nhân loại.
Nhu cầu nhận thức; nó đề cao việc tìm kiếm kiến thức và hiểu biết.
Nhu cầu tự siêu việt; nó không xuất phát từ sự thiếu hụt mà là mong muốn vượt lên khỏi bản thân để phục vụ mục đích cao cả hơn.
Douglas McGregor lần đầu tiên đề cập đến các giả định về con người trong quản trị (Thuyết X và Thuyết Y) trong cuốn sách nào?
"Principles of Scientific Management"
"General and Industrial Management"
"Economy and Society"
"The Human Side of Enterprise"
Thuyết X của McGregor thực chất là sự khái quát lại quan điểm quản lý nào đã tồn tại lâu đời?
Quan điểm quản lý theo mục tiêu (Management by Objectives)
Quan điểm quản lý theo quy trình (Process Management)
Quan điểm quản lý theo định hướng chất lượng (Total Quality Management)
Quan điểm quản lý truyền thống trong mô hình quản trị cổ điển
Theo nội dung, ví dụ nào sau đây thể hiện rõ ứng dụng của Thuyết X trong môi trường giáo dục?
Hiệu trưởng cho phép tổ chuyên môn tự thiết kế chuyên đề giảng dạy mới.
Học sinh được tham gia tổ chức, lên ý tưởng và tự quản lý hoạt động câu lạc bộ.
Trường học sử dụng Camera AI nhận diện khuôn mặt để theo dõi sự tập trung của học sinh và báo cáo cho giáo viên.
Giáo viên được trao quyền thử nghiệm công cụ AI và thiết kế phương pháp dạy mới.
Theo thuyết X của Douglas McGregor, con người được giả định có bản chất như thế nào?
Yêu thích làm việc
Không thích làm việc
Luôn sáng tạo
Có trách nhiệm cao
Thuyết Y của Douglas McGregor cho rằng con người sẽ tự giác và sáng tạo trong điều kiện nào?
Khi bị giám sát chặt chẽ
Nếu được khuyến khích và tin tưởng
Khi bị phạt
Khi không có trách nhiệm
Thuyết X và Thuyết Y của Douglas McGregor có những điểm trái ngược cơ bản nào về bản chất con người và cách quản lý?
Thuyết X và Y đều cho rằng con người thích làm việc.
Thuyết X: con người thích tự do; Thuyết Y: con người chỉ làm khi bị ép buộc.
Không có điểm khác biệt rõ rệt.
Thuyết X: con người lười biếng, thiếu trách nhiệm, cần kiểm soát chặt chẽ.
Thuyết Y: con người tự giác, có trách nhiệm và sáng tạo nếu được tin tưởng.
Tại sao việc hiểu rõ Thuyết X và Y lại là nền tảng quan trọng trong quản lý con người trong doanh nghiệp hiện đại?
Vì giúp tiết kiệm chi phí quản lý
Vì tất cả doanh nghiệp đều giống nhau
Vì chúng cung cấp hai quan điểm đối lập về bản chất con người, giúp nhà quản lý lựa chọn triết lý quản lý phù hợp để tối ưu hóa hiệu suất và sự hài lòng của nhân viên
Vì chỉ cần một thuyết để quản lý tất cả nhân viên
Giả sử một công ty đang gặp vấn đề về động lực làm việc thấp và thiếu sáng tạo của nhân viên. Dựa trên Thuyết X và Y, nhà quản lý nên xem xét lại những giả định nào về con người và đề xuất một số thay đổi trong cách quản lý để cải thiện tình hình?
A. Giữ nguyên cách quản lý theo Thuyết X và tăng cường hình phạt
Không cần thay đổi gì vì nhân viên vốn lười biếng
Giảm bớt quyền hạn của nhân viên để tránh sai sót
Xem xét lại giả định tiêu cực của Thuyết X, chuyển sang niềm tin tích cực của Thuyết Y, khuyến khích sự tham gia, trao quyền, tạo môi trường cởi mở và cơ hội phát triển
Giữ nguyên cách quản lý theo Thuyết X và tăng cường hình phạt
Một nhóm nhân viên mới tại một công ty công nghệ lớn tỏ ra thờ ơ và không nhiệt tình trong công việc, dù chính sách và lương thưởng đã rõ ràng, cạnh tranh. Áp dụng học thuyết Mayo, người quản lý nên tập trung vào yếu tố nào dưới đây để tăng cường động lực cho nhóm này?
Tăng lương và thưởng để kích thích hiệu quả làm việc
Củng cố chính sách xử phạt nghiêm khắc đối với những cá nhân thiếu trách nhiệm
Tăng cường kiểm soát và giám sát chặt chẽ từng cá nhân trong nhóm
Thúc đẩy các mối quan hệ xã hội, sự tham gia và tạo cơ hội để nhân viên được lắng nghe
Một công ty khởi nghiệp có mức lương cạnh tranh nhưng tỷ lệ nghỉ việc cao. Khi phỏng vấn nhân viên, người quản lý nhận thấy nhiều người cảm thấy công việc lặp đi lặp lại và không có cơ hội phát triển. Áp dụng Tháp nhu cầu của Maslow, công ty nên tập trung vào việc đáp ứng những nhu cầu nào để giữ chân nhân tài?
Nhu cầu sinh lý và an toàn
Nhu cầu được kính trọng
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu an toàn tài chính và bảo hiểm y tế
Tại một công ty phần mềm, giám đốc khuyến khích nhân viên tự chủ trong công việc, cho phép họ tham gia vào quá trình ra quyết định và tạo điều kiện để họ phát triển kỹ năng cá nhân. Ông tin rằng nhân viên có trách nhiệm, sáng tạo và mong muốn đóng góp cho tổ chức. Phong cách quản lý này phù hợp với học thuyết nào của McGregor và lợi ích mà công ty có thể nhận được là gì?
Học thuyết X; tạo ra sự kiểm soát chặt chẽ và giảm thiểu sáng tạo của nhân viên.
Học thuyết Z; tập trung vào phong cách quản lý dựa trên văn hóa và truyền thống Nhật Bản.
Học thuyết Tay cầm sắt; giúp giám đốc kiểm soát tuyệt đối và giảm rủi ro trong tổ chức.
Học thuyết Y; tăng cường sự hài lòng trong công việc, nâng cao tinh thần trách nhiệm và thúc đẩy đổi mới.
Một trong những công cụ chính của mô hình Vroom–Yetton–Jago để lựa chọn phong cách quyết định là:
Bảng phân quyền lãnh đạo
Tháp nhu cầu Maslow
Mô hình SWOT
Cây quyết định với 7 câu hỏi Có/Không
Trong mô hình Vroom–Yetton–Jago, phong cách (G2) được đặc trưng bởi:
Lãnh đạo tham khảo từng cá nhân riêng lẻ rồi quyết định
Lãnh đạo tự quyết dựa trên thông tin sẵn có
Lãnh đạo thu thập thông tin từ nhóm rồi tự quyết
Nhóm cùng thảo luận và đưa ra quyết định chung, lãnh đạo chỉ hỗ trợ
Theo mô hình Vroom–Yetton–Jago, ba yếu tố chính ảnh hưởng đến phong cách ra quyết định của lãnh đạo là:
Quyền lực – Địa vị – Lợi ích cá nhânh hướng nhân viên và định hướng kết quả
Năng lực lãnh đạo – Mối quan hệ – Chi phí
Chất lượng quyết định – Thời gian – Kinh nghiệm cá nhân
Chất lượng quyết định – Sự chấp nhận của cấp dưới – Thời gian có sẵn
Phong cách (A2) trong mô hình Vroom–Yetton–Jago được hiểu là:
Lãnh đạo thảo luận cùng nhóm và cùng đưa ra quyết định
Lãnh đạo tham khảo ý kiến từng cá nhân riêng lẻ
Lãnh đạo dùng thông tin có sẵn để tự quyết định
Lãnh đạo thu thập thông tin từ nhóm, sau đó vẫn tự quyết định
Mục tiêu quan trọng nhất của mô hình Vroom–Yetton–Jago là gì?
Loại bỏ vai trò của lãnh đạo trong tổ chức
Giảm chi phí nhân sự
Xác định phong cách ra quyết định phù hợp với từng tình huống
Tăng tốc độ ra quyết định bất kể chất lượng
Điểm hạn chế của mô hình Vroom–Yetton–Jago là:
Không có sự linh hoạt trong các tình huống khác nhau
Có tính phức tạp, khó áp dụng nhanh trong thực tế
Quá đơn giản, chỉ có một phong cách duy nhất
Bỏ qua sự tham gia của cấp dưới
Điểm nhấn quan trọng nhất của quản lý cổ điển là gì?
Khuyến khích sáng tạo cá nhân
Tính linh hoạtTập trung vào sự đổi mới
Nâng cao hiệu quả và năng suất
Hệ thống phân cấp và cấu trúc rõ ràng trong quản lý cổ điển giúp ích cho:
Giảm xung đột cá nhân
Ra quyết định trật tự và kiểm soát tốt hơn
Xây dựng văn hóa tổ chức mềm dẻo
Sáng tạo sản phẩm mới
Lý thuyết quản lý hành vi xem năng suất lao động phụ thuộc chủ yếu vào:
Kỹ thuật sản xuất
Cấu trúc phân cấp
Chuẩn hóa nhiệm vụ
Nhu cầu và yếu tố xã hội
Quan điểm “học tập là sự thay đổi hành vi thông qua kích thích – phản ứng” xuất phát từ:
Thuyết quản lý cổ điển
Thuyết hiện đại
Thuyết hành vi
Thuyết ngẫu nhiên
Động lực lao động trong thuyết hành vi được tạo ra chủ yếu từ:
Tiền thưởng
Quy định nghiêm khắc
Sự thỏa mãn nhu cầu xã hội và tâm lý
Kỷ luật tập thể
Học thuyết quản lý hiện đại nhấn mạnh đặc điểm nào?
Tập trung hoàn toàn vào năng suất
Duy trì hệ thống phân cấp nghiêm ngặt
Toàn diện, thích ứng nhanh, kết hợp công nghệ và con người
Tách biệt yếu tố xã hội khỏi kinh tế
Một điểm nhấn quan trọng của học thuyết quản lý hiện đại là:
Quản lý dựa trên cảm tính
Quản lý dựa trên bằng chứng và dữ liệu
Quản lý dựa trên mệnh lệnh tuyệt đối
Quản lý bằng thưởng phạt tài chính
Để phát triển bền vững trong bối cảnh biến động, học thuyết quản lý hiện đại khuyến khích:
Duy trì cấu trúc cứng nhắc
Chỉ tập trung vào cắt giảm chi phí
Đổi mới liên tục và thích nghi với thay đổi
Bỏ qua yếu tố con người
