wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Các học thuyế quản lý 2

Total questions: 113

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

1.  Những tư tưởng quản lý luôn xuất phát từ

a)

Thực tiễn xã hội và mong muốn (mục tiêu) của của người cai trị đất nước hay người quản lý

b)

Thực tiễn xã hội và giáo dục của các nhà xã hội học và giáo dục học

c)

Thực tiễn của người lao động

d)

Thực tiễn các nhà quản lý

2.

Những tư tưởng quản lý Trung Quốc Cổ - Trung đại gắn liền với:

a)

Tổ chức kinh tế vi mô và kinh tế đất nước

b)

Việc cai trị đất nước

c)

Sự phát triển của kinh tế và xã hội

d)

Sự phát triển xã hội

3.

1.   Đặc điểm cơ bản của tư tưởng quản lý Trung Quốc Cổ - Trung đại

a)

Hòa trộn với các tư tưởng triết học, chính trị, pháp lý, đạo đức

b)

Bàn về quan hệ con người và các sợi dây ràng buộc con người trong gia đình

c)

Mang tính chất quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô

d)

Tất cả đều đúng*

4.

Đặc trưng của xã hội phương Đông cổ đại

a)

Đại diện Trung Quốc  là chế độ công xã nông thôn

b)

Nền sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào công tác thuỷ lợi

c)

Xã hội phong kiến kết cấu theo phương  thức tổ chức tập quyền trung ương

d)

Tất cả đều đúng

5.

Mối quan hệ sản xuất thời kỳ Trung Quốc Cổ - Trung đại:

a)

Nặng tính nô lệ gia trưởng và phong kiến hà khắc

b)

Chế độ nông nô và chiếm hữu nô lệ

c)

Chiếm hữu nô lệ

d)

Phong kiến hà khắc

6.

Tư tưởng quản lý của phái đức trị Trung Quốc bao gồm

a)

Khổng Tử và Mạnh Tử

b)

Khổng Tử và Hàn Phi Tử

c)

Khổng Tử, Mạnh Tử và Tuân Tử

d)

Hàn Phi Tử và Tuân Tử

7.

Bối cảnh ra đời các tư tưởng của Khổng Tử

a)

Trung Quốc thời kỳ phong kiến

b)

Loạn quân, loạn thần, loạn dân

c)

Suy thoái giáo dục đạo đức con người

d)

Tất cả đều đúng

8.

Các tư tưởng của Khổng Tử về con người

a)

Con người là thiện, sống gần nhau, muốn giúp đỡ lẫn nhau

b)

Con người sinh ra vừa có tính bẩm sinh vừa có tính tập nhiễm xã hội

c)

Người với người nên thành kính với nhau

d)

Tất cả đều đúng

9.

Thuật để nhìn người hay biết lòng người của Khổng Tử

a)

Lòng nhân sẽ tỉ lệ nghịch với lời nói

b)

Lòng nhân tỉ lệ thuận với sự chất phác, thật thà

c)

Hình diện bên ngoài thể hiện tâm tính con người

d)

Tất cả đều đúng

10.

Quan niệm về chủ thể quản lý của Khổng Tử

a)

Hàng thánh nhân

b)

Thiên tử

c)

Người quân tử

d)

Thiên tử và người quân tử

11.

Quan niệm về khách thể quản lý của Khổng Tử

a)

Hàng thánh nhân

b)

Người quân tử

c)

Người tiểu nhân (nông dân)

d)

Người quân tử và tiểu nhân

12.

Khổng Tử cho rằng chủ thể quản lý cần phải có những đức tính

a)

Lòng thương người - Hiểu biết về con người và vạn vật xung quanh - Không sợ ngang trái và có thể làm theo những điều mình muốn

b)

Lòng thương người - Tạo ra môi trường làm việc nhóm - Thể hiện sự quan tâm và hành xử tốt

c)

Là một người giao tiếp tốt - lắng nghe và chia sẻ thông tin - Trao quyền và không kiểm soát

d)

Là một người hướng dẫn giỏi - Có tầm nhìn / chiến lược - Quyết đoán

13.

Phương pháp quản lý của Khổng Tử và Mạnh Tử

a)

Nêu gương và giáo hoá

b)

Phân phát công việc cho dân và thi đua khen thưởng

c)

Khuyến khích nhân tài, coi trọng giáo dục

d)

Nêu gương

14.

Tư tưởng quản lý của phái pháp trị Trung Quốc bao gồm

a)

Khổng Tử, Mạnh Tử và Tuân Tử

b)

Thận Đáo,  Thân Bất Hại,  Tần Thủy Hoàng

c)

Tuân Tử và Hàn Phi Tử

d)

Mạnh Tử và Tuân Tử

15.

Quan niệm con người  của phái pháp trị

a)

Con người là ác, tự tư, tư lợi và luôn tranh giành quyền lợi lẫn nhau

b)

Tìm kiếm sự thoả mãn nhu cầu riêng tư của mình

c)

Mỗi cá nhân lại có khả năng riêng và cần có sự phân công rõ ràng trong công việc

d)

Tất cả đều đúng

16.

Phương pháp quản lý của phái pháp trị

a)

Trọng pháp và trọng thế

b)

Trọng pháp, trọng thuật và trọng thế

c)

Trọng pháp, trọng thuật

d)

Trọng pháp, trọng thuật, trọng thế và hình danh

17.

Hàn Phi Tử nói:“Sức một người không địch nổi đám đông, trí một người không biết hết mọi việc, dùng một người không bằng dùng cả nước. Bậc vua thấp kém dùng hết khả năng của mình, bậc vua trung bình dùng hết sức của người, bậc vua cao hơn dùng hết trí của người. Dùng hết tài trí của người thì vua như thần”.

Quan điểm trên của Hàn Phi Tử có thể áp dụng trong việc dạy học được không? Hãy cho 1 ví dụ

4 lines
18.

Khổng Tử nói

Mình cũng như người và cái mình muốn có thì người cũng muốn, cái mình không muốn thì người cũng không muốn. Do đó, điều gì mà mình không muốn thì đừng áp đặt cho người khác và mình muốn lập thân thì cũng phải giúp người khác lập thân, mình muốn thành đạt thì cũng phải giúp người khác thành đạt”.

Bạn hãy chỉ ra mối quan hệ quản lý và làm việc giữa người lao động và người quản lý trong tổ chức và cho ví dụ minh chứng.

4 lines
19.

Chính sách thưởng phạt của phái pháp trị là phải tuân thủ các nguyên tắc: Thưởng thì phải tín (tin tưởng), phạt thì phải tất (cương quyết); thưởng phạt phải theo đúng phép nước, chí công vô tư. Và vua phải nắm hết quyền thưởng phạt mới giữ được thế của mình.

Hãy chỉ ra 3 hiện trạng xã hội giáo dục Việt Nam cần thực hiện và giải thích mối quan hệ nhân quả chúng.

4 lines
20.

Hệ thống phát luật của phái pháp trị

a)

Pháp luật phải kịp thời và phải viết một cách dễ hiểu

b)

Pháp luật phải được áp dụng một cách phổ biến và công bằng

c)

Pháp luật phải kịp thời thay đổi cho phù hợp với thời thế

d)

Pháp luật phải luôn thay đổi

21.

Các tư tưởng quản lý phương Tây cổ đại:

a)

Nền tảng tư tưởng quản lý kinh tế vi mô và dân chủ

b)

Tập trung vào quản lý nhà nước

c)

Nền tảng tư tưởng quản lý kinh tế vĩ mô

d)

a.     Nền tảng tư tưởng khái niệm về dân chủ

22.

  Các tư tưởng quản lý phương Tây cổ đại bao gồm:

a)

Đêmôcrit, Platon, Taylor,…

b)

Frank, Platon, Đêmôcrit,…

c)

Aristốt, Đêmôcrit, Platon,…

d)

Taylor, Adam Smith, Mar Weber,...

23.

Con người loài sinh vật xã hội, mang bản tính loài, sống cộng đồng. Quyền lực của nhà nước cần phải được phân chia cho các bộ phận khác nhau để điều hành xã hội,…Đây là tư tưởng quản lý của:

a)

Platon

b)

Aristốt

c)

Taylor

d)

Đêmôcrit

24.

Đặc điểm của học thuyết quản lý theo khoa học bao gồm:

a)

Quản lý dựa trên kế hoạch

b)

Mang tính khả dễ ứng dụng vào thực tiễn

c)

Công việc không có tính hấp dẫn

d)

Tất cả đều đúng

25.

“Quản lý là biết trước điều bạn muốn người khác làm và sau đó, hiểu được rằng họ đang hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất. Muốn biết trước điều người khác làm, người quản lý cần lập kế hoạch, muốn biết người khác hoàn thành công việc một cách tốt nhất phải kiểm tra, kiểm soát…” Đây là tư tưởng quản lý của:

a)

Taylor

b)

Mayo

c)

Fayol

d)

Weber

26.

Các giải pháp quản lý hiệu quả trong quản lý khoa học:

a)

Phân công lao động hợp lý

b)

Chuyên môn hoá lao động

c)

Chia nhỏ từng công đoạn trong công việc

d)

Tất cả đều đúng

27.

Người ‘thổi những sắc thái tâm lý’ vào những tư tưởng và thực tiễn quản lý theo khoa học là

a)

Henry Lawrence Gantt

b)

Lilian Gilbrethe

c)

George Elton Mayo

d)

Henri Fayol

28.

   Henry Lawrence Gantt đưa ra biểu đồ kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, tên bản đồ là:

a)

Tiếp cận từ quản lý thực tiễn

b)

Tiếp cận quản lý tầm trung

c)

Tiếp cận quản lý cấp cao

d)

Tiếp cận từ quản lý thực tiễn và quản lý cấp cao

29.

Đóng góp chính của thuyết quản lý hệ thống là gì?

a)

Đưa ra các công cụ toán học để tối ưu hóa sản xuất

b)

Tạo ra cái nhìn toàn diện về tổ chức như một hệ thống mở, gồm các tiểu hệ phụ thuộc lẫn nhau và chịu ảnh hưởng của môi trường

c)

Nhấn mạnh việc sử dụng máy tính và hệ thống thông tin

d)

Tập trung vào các yếu tố con người và động lực cá nhân trong quản lý

30.

Hạn chế nào sau đây là lớn nhất của thuyết quản lý số lượng?

a)

Không giải quyết được các vấn đề về sản xuất và hậu cần

b)

Quá trừu tượng và thiếu tính thực tiễn

c)

Thiếu tính linh hoạt khi thị trường biến động mạnh

d)

Bỏ qua các yếu tố không thể định lượng được, đặc biệt là yếu tố con người

31.

Theo nội dung, đâu là một trong những ứng dụng thực tế của Thuyết quản lý số lượng trong quản lý doanh nghiệp?

a)

Xây dựng sơ đồ tổ chức phòng ban

b)

Vận dụng mô hình EOQ (Economic Order Quantity) để quản lý tồn kho

c)

Khuyến khích sự hợp tác giữa các phòng ban

d)

Thiết lập các cơ chế phản hồi thông tin từ môi trường bên ngoài

32.

Ưu điểm lớn của thuyết quản lý số lượng là gì?

a)

Dễ áp dụng cho mọi tổ chức nhỏ

b)

Không cần nhiều dữ liệu đầu vào

c)

Quyết định dựa trên phân tích khoa học, chính xác hơn

d)

Giải quyết tốt yếu tố con người

33.

Một công cụ điển hình của thuyết quản lý số lượng là:

a)

Quy hoạch tuyến tính

b)

Phân tích SWOT

c)

Tháp nhu cầu Maslow

d)

Mô hình 14 điểm Deming

34.

Khái niệm “hộp đen” trong thuyết hệ thống dùng để chỉ:

a)

Một tổ chức không có cơ chế phản hồi

b)

Phương pháp quản lý độc đoán

c)

Mô hình cơ cấu tổ chức chặt chẽ

d)

Hệ thống mà cấu trúc bên trong khó quan sát trực tiếp

35.

Trong cấu trúc hệ thống, “đầu vào” không bao gồm yếu tố nào sau đây?

a)

Nguyên nhiên liệu

b)

Công nghệ

c)

Thông tin thị trường

d)

Sản phẩm/dịch vụ

36.

Trong thuyết hệ thống, yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là đặc trưng của một hệ thống mở?

a)

Có cơ chế phản hồi

b)

Bị ảnh hưởng bởi môi trường

c)

Đóng kín, không trao đổi với bên ngoài

d)

Các tiểu hệ có quan hệ phụ thuộc

37.

Một doanh nghiệp dùng MIS để phân tích dữ liệu khách hàng và dự báo nhu cầu thị trường. Đây là ứng dụng của:

a)

Quản lý hành vi

b)

Quản lý hệ thống thông tin trong thuyết số lượng

c)

Thuyết lãnh đạo tình huống

d)

Thuyết quản lý cổ điển

38.

Một hãng hàng không dự báo số lượng khách dịp Tết để lập kế hoạch chuyến bay. Đây minh họa cho ưu điểm nào của thuyết số lượng?

a)

Ra quyết định khoa học

b)

Tiết kiệm chi phí

c)

Hỗ trợ dự báo và lập kế hoạch

d)

Ứng dụng trong giáo dục

39.

Vì sao thuyết quản lý hệ thống và số lượng được xem là nền tảng của quản lý hiện đại?

a)

Vì chúng đều thay thế hoàn toàn các thuyết cũ

b)

Vì chúng giúp nhìn tổ chức toàn diện và ra quyết định khoa học

c)

Vì chúng chỉ chú trọng vào tài chính và lợi nhuận

d)

Vì chúng loại bỏ yếu tố con người trong quản lý

40.

Trong thuyết số lượng, công cụ PERT/CPM thường được dùng để làm gì?

a)

Phân bổ nguồn lực

b)

Phân tích luồng công việc và tiến độ dự án

c)

Xác định nhu cầu con người

d)

Tạo động lực nhân viên

41.

Mục tiêu chính của thuyết quản lý số

a)

Giúp nhà quản lý ra quyết định chính xác hơn

b)

Tăng cường động viên tinh thần nhân viên

c)

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp

d)

Giảm mâu thuẫn trong tổ chức

42.

Ai là người phát triển thuyết quản lý hệ thống?

a)

Maslow

b)

McGregor

c)

Bertalanffy

d)

Mayo

43.

Thuyết hệ thống nhấn mạnh tổ chức cần được nhìn nhận như thế nào?

a)

Từng phần riêng lẻ

b)

Một bộ phận duy nhất

c)

Một tổng thể tương tác lẫn nhau

d)

Không cần tương tác với môi trường

44.

Nguyên lý “tính mở” nghĩa là:

a)

Hệ thống không trao đổi với môi trường

b)

Hệ thống tương tác với môi trường

c)

Hệ thống hoạt động độc lập hoàn toàn

d)

Hệ thống chỉ tồn tại bên trong

45.

Thuyết quản lý số lượng ra đời trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

b)

Đầu thế kỷ XX, cùng với thuyết quản lý khoa học của F. Taylor

c)

Giai đoạn Chiến tranh thế giới II

d)

Giai đoạn sau Chiến tranh lạnh

46.

Công cụ nào đã thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của thuyết quản lý số lượng từ thập niên 1950 đến 1960?

a)

Quy hoạch tuyến tính

b)

Thuyết hành vi

c)

Máy tính điện tử

d)

Các mô hình tồn kho

47.

Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của thuyết quản lý định lượng là gì?

a)

Giúp các cựu chiến binh có việc làm sau Chiến tranh thế giới II

b)

Thúc đẩy sự phát triển của các công ty lớn như Ford

c)

Chuyển đổi cách tiếp cận quản lý từ dựa vào kinh nghiệm và trực giác sang dựa trên cơ sở khoa học và phân tích dữ liệu

d)

Hỗ trợ quân sự trong Chiến tranh thế giới II

48.

Thuyết quản lý định lượng là một trường phái quản lý mới xuất hiện vào thời gian nào do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ ?

a)

đầu thế kỷ XX

b)

nửa sau thế kỷ XX

c)

thế kỷ XXI

d)

đầu thế kỷ XIX

49.

Nền tảng của nghiên cứu tác nghiệp (operations research), và đặt viên gạch đầu tiên cho sự hình thành thuyết quản lý định lượng, chính là sự ra đời của các nhóm nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề phức tạp về quân sự trong giai đoạn __________.

a)

Cuộc cách mạng công nghiệp

b)

Chiến tranh thế giới II

c)

Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu

d)

Chiến tranh thế giới I

50.

Một trong những nội dung cốt lõi của thuyết quản lý định lượng là sử dụng các công cụ tối ưu hóa như __________, lý thuyết trò chơi, mô hình hàng đợi, và phân tích chi phí - lợi ích.

a)

thuyết quản lý khoa học

b)

mô hình hóa toán học

c)

quy hoạch tuyến tính

d)

phân tích định lượng

51.

Thuyết quản lý định lượng đã góp phần quan trọng vào việc thay đổi cách tiếp cận quản lý, từ dựa vào kinh nghiệm và trực giác sang dựa trên __________.

a)

các mối quan hệ xã hội

b)

cơ sở khoa học và phân tích định lượng

c)

cảm tính và ý chí cá nhân

d)

các quy tắc quản lý truyền thống

52.

Ưu điểm nổi bật của học thuyết quản lý số lượng là gì?

a)

Dựa vào trực giác nhà quản lý để ra quyết định

b)

Sử dụng mô hình toán học giúp quyết định chính xác và khoa học

c)

Bỏ qua yếu tố số liệu để tăng tốc độ ra quyết định

d)

Hoàn toàn thay thế được con người trong quản lý

53.

Hạn chế nào không thuộc về học thuyết quản lý số lượng?

a)

Phụ thuộc nhiều vào chất lượng dữ liệu đầu vào

b)

Khó lượng hóa yếu tố con người như cảm xúc, động lực

c)

Thiếu tính linh hoạt trước biến động thực tế

d)

Giúp giảm chi phí đào tạo và công nghệ

54.

Vì sao việc áp dụng quản lý định lượng đòi hỏi chi phí và trình độ chuyên môn cao?

a)

Vì không cần dữ liệu mà chỉ dựa vào cảm tính

b)

Do cần hệ thống công nghệ, phần mềm và nhân lực chuyên môn

c)

Vì các mô hình toán học luôn tính phí và khó áp dụng

d)

Do mô hình chỉ phù hợp cho doanh nghiệp nhỏ

55.

Người được xem là “cha đẻ” của lý thuyết hệ thống tổng quát, đặt nền móng cho lý thuyết quản lý hệ thống

a)

Ludwig von Bertalanffy

b)

Frederick Taylor

c)

Henri Fayol

d)

Max Weber

56.

Ưu điểm nổi bật của lý thuyết quản lý hệ thống là gì?

a)

Chỉ tập trung vào năng suất lao động

b)

Nhấn mạnh tính kỷ luật tuyệt đối

c)

Giúp nhà quản lý nhìn tổ chức trong mối quan hệ toàn diện, tránh phiến diện

d)

Loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng từ môi trường

57.

Theo quan điểm hệ thống, nếu một bộ phận trong tổ chức hoạt động kém hiệu quả thì sẽ dẫn đến điều gì?

a)

Chỉ bộ phận đó bị ảnh hưởng

b)

Không ảnh hưởng gì đến toàn tổ chức

c)

Có thể gây ảnh hưởng dây chuyền đến toàn bộ tổ chức

d)

Nhà quản lý không cần quan tâm

58.
  1. Nguyên tắc quản lý của Taylor

a)

Sử dụng các phương pháp khoa học

b)

Đào tạo nhân viên theo khoa học

c)

Sử dụng cách làm việc hiệu quả nhất

d)

Tất cả đều đúng

59.

Fayol là người đầu tiên xác định rõ ràng các chức năng quản lý thiết yếu của một nhà quản lý, bao gồm:

a)

Kế, tổ, đạo, kiểm

b)

Quản lý nhân sự, Marketing, Tổ chức sự kiện, Kế toán

c)

Dự tính, tổ chức, điều khiển, phối hợp, kiểm tra

d)

Hoạch định, Đổi mới, Đàm phán, Động viên, Kiểm tra

60.

Điều khiển có nghĩa là (chọn câu trả lời đúng nhất):

a)

A.   là kết hợp nhịp nhàng các hoạt động; tạo sự cân bằng hợp lý các khía cạnh vật chất, xã hội và chức năng; xác định các mối tương quan giữa các chức năng; duy trì cán cân tài chính; xác định tỉ lệ đúng mức giữa các bộ phận.

b)

Dự đoán, lập kế hoạch là 1 chức năng cơ bản của quản lý và nhờ nó, nhà quản lý tránh được những do dự, tránh được sự thay đổi không cần thiết

c)

là khởi động hoạt động của tổ chức để nó hướng theo mục tiêu chung. Nhà quản lý phải gương mẫu và phải tạo ra môi trường để thúc đẩy sự sáng tạo, thúc đẩy sự thống nhất, thúc đẩy lòng trung thành của nhân viên.

d)

là khởi động hoạt động của tổ chức để nó hướng theo mục tiêu chung.

61.

Theo Henry Fayol, có bao nhiêu nguyên tắc quản lý hành chính

a)

10

b)

12

c)

15

d)

14

62.

Nội dung chính của Thuyết quản lý quan liêu (Weber)

a)

Nghiên cứu khoa học thao tác lao động: phân tích công việc, chia nhỏ động tác, loại bỏ động tác thừa.

b)

Khuyến khích tính sáng tạo nhưng phải trên tinh thần trách nhiệm cao

c)

Lý thuyết này xem quan liêu như một mô hình tổ chức lý tưởng, dựa trên tính hợp lý pháp lý (legal-rational authority), nhằm đảm bảo hiệu quả và công bằng trong các tổ chức lớn.

d)

Một mô hình tổ chức dựa trên tính hợp lý pháp lý

63.

Các thành tố của thuyết quản lý quan liêu (Weber)

a)

phân cấp quyền lực

b)

phân công lao động

c)

tập trung quyền lực

d)

quy tắc chính thức

64.

Thành tố nào thuộc thuyết quản lý quan liêu (Weber)

a)

tổ chức

b)

hệ thống ghi chép

c)

điều khiển

d)

đàm thoại

65.

Theo Henry Taylor, phối hợp là

a)

là khởi động hoạt động của tổ chức để nó hướng theo mục tiêu chung

b)

xác định các mối tương quan giữa các chức năng; xác định tỉ lệ đúng mức giữa các bộ phận

c)

là kết hợp nhịp nhàng các chức năng; xác định tỉ lệ đúng mức giữa các bộ phận

d)

là kết hợp nhịp nhàng các hoạt động; tạo sự cân bằng hợp lý các khía cạnh vật chất, xã hội và chức năng; xác định các mối tương quan giữa các chức năng; duy trì cán cân tài chính; xác định tỉ lệ đúng mức giữa các bộ phận

66.

Bối cảnh nào dẫn đến sự ra đời của thuyết quản trị hành chính của Henry Fayol?

a)

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai ở Mỹ

b)

Xã hội châu Âu, đặc biệt là Pháp, đang phát triển công nghiệp mạnh mẽ

c)

Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Âu

d)

Ảnh hưởng từ tư tưởng Mác – Lênin

67.

Trong 5 chức năng quản lý của Fayol, chức năng nào giúp tránh được do dự và thay đổi không cần thiết?

a)

Tổ chức

b)

Điều khiển

c)

Dự tính (dự đoán & lập kế hoạch)

d)

Kiểm tra

68.

Nguyên tắc nào của Fayol yêu cầu mỗi cấp dưới chỉ nhận mệnh lệnh từ một cấp trên?

a)

Nguyên tắc kỷ luật

b)

Nguyên tắc thống nhất trong lãnh đạo

c)

Nguyên tắc thống nhất trong điều khiển

d)

Nguyên tắc tập trung quyền lực

69.

Thuyết quản lý quan liêu của Max Weber được hình thành trong bối cảnh nào?

a)

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở Anh thế kỷ 18

b)

Xã hội phong kiến châu Âu trung cổ

c)

Công nghiệp hóa và đô thị hóa mạnh mẽ ở châu Âu cuối thế kỷ 19 – đầu thế kỷ 20

70.

Theo Weber, yếu tố nào KHÔNG phải là thành tố chính của hệ thống quan liêu?

a)

Phân cấp quyền lực

b)

Phân công lao động

c)

Quy tắc chính thức

d)

Quyền lực tuyệt đối cá nhân

71.

Một trong những đặc trưng cơ bản của thuyết quản lý quan liêu là gì?

a)

Tính ngẫu hứng và linh hoạt

b)

Tính quyền lực cá nhân

c)

Tính phi cá nhân

d)

Tính cảm tính trong điều hành

72.

Thuyết quản lý khoa học của Taylor ra đời trong bối cảnh nào?

a)

Cuộc Cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII

b)

Sau Chiến tranh Thế giới thứ hai

c)

Cuộc Cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII – XIX, số lượng công nhân và sự phức tạp doanh nghiệp tăng nhanh

d)

Khi chủ nghĩa xã hội phát triển ở Liên Xô

73.

Ai là người sáng lập thuyết quản lý khoa học?

a)

Henri Fayol

b)

Max Weber

c)

F.W. Taylor

d)

Elton Mayo

74.

Theo Taylor, nguyên tắc trả lương công bằng dựa trên yếu tố nào?

a)

Số năm làm việc

b)

Năng suất lao động

c)

Trình độ học vấn

d)

Vị trí công việc

75.

Đặc trưng cơ bản của học thuyết quan liêu là

a)

tính hợp lý

b)

tính phi cá nhân

c)

tính hiệu quả dựa trên quy tắc

d)

Tất cả đều đúng

76.

Theo Taylor, việc chia nhỏ công việc và loại bỏ động tác thừa nhằm mục đích gì?

a)

Đảm bảo công bằng xã hội

b)

Tăng hiệu quả và năng suất lao động

c)

Giảm vai trò của công nhân

d)

Tạo sự linh hoạt trong công việc

77.

Nguyên tắc nào của Taylor khẳng định rằng nhân viên cần được đào tạo để thực hiện công việc theo cách hiệu quả nhất?

a)

Phân chia công việc theo khoa học

b)

Sử dụng các phương pháp khoa học

c)

Đào tạo nhân viên theo khoa học

d)

Trả lương theo năng suất

78.

Elton Mayo được biết đến với công trình nghiên cứu nổi tiếng nào?

a)

Tháp nhu cầu của Maslow

b)

Học thuyết X và Y của Douglas McGregor

c)

Nghiên cứu Hawthorne và phong trào quan hệ con người

d)

Học thuyết Z về quản lý kết hợp phong cách Nhật Bản và phương Tây

79.

Tháp nhu cầu của Maslow bao gồm bao nhiêu cấp độ?

a)

3 cấp độ

b)

4 cấp độ

c)

7 hoặc 8 cấp độ

d)

5 cấp độ

80.

Nhu cầu cao nhất trong học thuyết của Maslow là gì?

a)

Nhu cầu về thể chất

b)

Nhu cầu an toàn

c)

Nhu cầu tự thể hiện bản thân

d)

Nhu cầu xã hội

81.

Học thuyết Z được xây dựng dựa trên sự kết hợp của những yếu tố quản lý nào?

a)

Chủ yếu các yếu tố quản lý truyền thống của Mỹ

b)

Sự kết hợp giữa các yếu tố quản lý của Nhật Bản và phương Tây

c)

Các yếu tố quản lý tập trung vào làm việc nhóm và việc làm lâu dài của Nhật Bản

d)

Chỉ các yếu tố quản lý của phương Đông

82.

Trọng tâm của học thuyết Z là gì?

a)

Tập trung vào giám sát chặt chẽ nhân viên để đạt năng suất cao

b)

Ưu tiên khen thưởng và trừng phạt để kiểm soát hành vi nhân viên

c)

Tạo ra môi trường làm việc hiệu quả, thúc đẩy mối quan hệ gắn bó, hợp tác lâu dài giữa các nhân viên và nâng cao tinh thần làm việc

d)

Khuyến khích cạnh tranh cá nhân để thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới

83.

Chuỗi nghiên cứu Hawthorne của Mayo được thực hiện tại nhà máy nào?

a)

Nhà máy Ford

b)

Nhà máy General Motors

c)

Nhà máy Western Electric tại Hawthorne

d)

Nhà máy Bell Laboratories

84.

Kết luận chính của Mayo là yếu tố nào có ảnh hưởng quyết định đến năng suất, hơn cả các yếu tố vật chất?

a)

Tiền lương

b)

Điều kiện làm việc vật chất

c)

Kỹ thuật sản xuất

d)

Quan hệ xã hội và tinh thần nhóm

85.

Trong quản lý giáo dục, việc vinh danh "Giáo viên được học sinh yêu thích nhất" là một ví dụ vận dụng thuyết Mayo để đáp ứng nhu cầu gì của giáo viên?

a)

Nhu cầu về tiền bạc

b)

Nhu cầu về sự công nhận và xã hội

c)

Nhu cầu về tự do cá nhân

d)

Nhu cầu về kiến thức chuyên môn

86.

Nhu cầu nào được Maslow coi là cơ bản nhất, nằm ở đáy của kim tự tháp?

a)

Nhu cầu an toàn

b)

Nhu cầu về thể chất

c)

Nhu cầu xã hội

d)

Nhu cầu được kính trọng

87.

Ban đầu, khi Maslow công bố lý thuyết vào năm 1943, ông đã mô tả mô hình nhu cầu dưới dạng gì?

a)

Kim tự tháp 5 tầng rõ ràng

b)

Mô hình 7 tầng nhu cầu với "tự siêu việt"

c)

Một danh sách các cấp độ nhu cầu từ thấp đến cao

d)

Chỉ tập trung vào nhu cầu sinh lý và an toàn

88.

Maslow về sau còn bổ sung một khái niệm cao hơn cả nhu cầu tự thể hiện, liên quan đến việc vượt qua bản thân, cống hiến cho xã hội và tìm kiếm ý nghĩa cuộc sống. Khái niệm này là gì và nó khác biệt cơ bản như thế nào so với 5 tầng nhu cầu ban đầu?

a)

Nhu cầu thẩm mỹ; nó tập trung vào sự đánh giá cái đẹp và hài hòa.

b)

Nhu cầu được yêu thương; nó mở rộng khái niệm yêu thương sang toàn nhân loại.

c)

Nhu cầu nhận thức; nó đề cao việc tìm kiếm kiến thức và hiểu biết.

d)

Nhu cầu tự siêu việt; nó không xuất phát từ sự thiếu hụt mà là mong muốn vượt lên khỏi bản thân để phục vụ mục đích cao cả hơn.

89.

Douglas McGregor lần đầu tiên đề cập đến các giả định về con người trong quản trị (Thuyết X và Thuyết Y) trong cuốn sách nào?

a)

"Principles of Scientific Management"

b)

"General and Industrial Management"

c)

"Economy and Society"

d)

"The Human Side of Enterprise"

90.

Thuyết X của McGregor thực chất là sự khái quát lại quan điểm quản lý nào đã tồn tại lâu đời?

a)

Quan điểm quản lý theo mục tiêu (Management by Objectives)

b)

Quan điểm quản lý theo quy trình (Process Management)

c)

Quan điểm quản lý theo định hướng chất lượng (Total Quality Management)

d)

Quan điểm quản lý truyền thống trong mô hình quản trị cổ điển

91.

Theo nội dung, ví dụ nào sau đây thể hiện rõ ứng dụng của Thuyết X trong môi trường giáo dục?

a)

Hiệu trưởng cho phép tổ chuyên môn tự thiết kế chuyên đề giảng dạy mới.

b)

Học sinh được tham gia tổ chức, lên ý tưởng và tự quản lý hoạt động câu lạc bộ.

c)

Trường học sử dụng Camera AI nhận diện khuôn mặt để theo dõi sự tập trung của học sinh và báo cáo cho giáo viên.

d)

Giáo viên được trao quyền thử nghiệm công cụ AI và thiết kế phương pháp dạy mới.

92.

Theo thuyết X của Douglas McGregor, con người được giả định có bản chất như thế nào?

a)

Yêu thích làm việc

b)

Không thích làm việc

c)

Luôn sáng tạo

d)

Có trách nhiệm cao

93.

Thuyết Y của Douglas McGregor cho rằng con người sẽ tự giác và sáng tạo trong điều kiện nào?

a)

Khi bị giám sát chặt chẽ

b)

Nếu được khuyến khích và tin tưởng

c)

Khi bị phạt

d)

Khi không có trách nhiệm

94.

Thuyết X và Thuyết Y của Douglas McGregor có những điểm trái ngược cơ bản nào về bản chất con người và cách quản lý?

a)

Thuyết X và Y đều cho rằng con người thích làm việc.

b)

Thuyết X: con người thích tự do; Thuyết Y: con người chỉ làm khi bị ép buộc.

c)

Không có điểm khác biệt rõ rệt.

d)

Thuyết X: con người lười biếng, thiếu trách nhiệm, cần kiểm soát chặt chẽ.

Thuyết Y: con người tự giác, có trách nhiệm và sáng tạo nếu được tin tưởng.

95.

Tại sao việc hiểu rõ Thuyết X và Y lại là nền tảng quan trọng trong quản lý con người trong doanh nghiệp hiện đại?

a)

Vì giúp tiết kiệm chi phí quản lý

b)

Vì tất cả doanh nghiệp đều giống nhau

c)

Vì chúng cung cấp hai quan điểm đối lập về bản chất con người, giúp nhà quản lý lựa chọn triết lý quản lý phù hợp để tối ưu hóa hiệu suất và sự hài lòng của nhân viên

d)

Vì chỉ cần một thuyết để quản lý tất cả nhân viên

96.

Giả sử một công ty đang gặp vấn đề về động lực làm việc thấp và thiếu sáng tạo của nhân viên. Dựa trên Thuyết X và Y, nhà quản lý nên xem xét lại những giả định nào về con người và đề xuất một số thay đổi trong cách quản lý để cải thiện tình hình?

A. Giữ nguyên cách quản lý theo Thuyết X và tăng cường hình phạt

a)

Không cần thay đổi gì vì nhân viên vốn lười biếng

b)

Giảm bớt quyền hạn của nhân viên để tránh sai sót

c)

Xem xét lại giả định tiêu cực của Thuyết X, chuyển sang niềm tin tích cực của Thuyết Y, khuyến khích sự tham gia, trao quyền, tạo môi trường cởi mở và cơ hội phát triển

d)

Giữ nguyên cách quản lý theo Thuyết X và tăng cường hình phạt

97.

Một nhóm nhân viên mới tại một công ty công nghệ lớn tỏ ra thờ ơ và không nhiệt tình trong công việc, dù chính sách và lương thưởng đã rõ ràng, cạnh tranh. Áp dụng học thuyết Mayo, người quản lý nên tập trung vào yếu tố nào dưới đây để tăng cường động lực cho nhóm này?

a)

Tăng lương và thưởng để kích thích hiệu quả làm việc

b)

Củng cố chính sách xử phạt nghiêm khắc đối với những cá nhân thiếu trách nhiệm

c)

Tăng cường kiểm soát và giám sát chặt chẽ từng cá nhân trong nhóm

d)

Thúc đẩy các mối quan hệ xã hội, sự tham gia và tạo cơ hội để nhân viên được lắng nghe

98.

Một công ty khởi nghiệp có mức lương cạnh tranh nhưng tỷ lệ nghỉ việc cao. Khi phỏng vấn nhân viên, người quản lý nhận thấy nhiều người cảm thấy công việc lặp đi lặp lại và không có cơ hội phát triển. Áp dụng Tháp nhu cầu của Maslow, công ty nên tập trung vào việc đáp ứng những nhu cầu nào để giữ chân nhân tài?

a)

Nhu cầu sinh lý và an toàn

b)

Nhu cầu được kính trọng

c)

Nhu cầu xã hội

d)

Nhu cầu an toàn tài chính và bảo hiểm y tế

99.

Tại một công ty phần mềm, giám đốc khuyến khích nhân viên tự chủ trong công việc, cho phép họ tham gia vào quá trình ra quyết định và tạo điều kiện để họ phát triển kỹ năng cá nhân. Ông tin rằng nhân viên có trách nhiệm, sáng tạo và mong muốn đóng góp cho tổ chức. Phong cách quản lý này phù hợp với học thuyết nào của McGregor và lợi ích mà công ty có thể nhận được là gì?

a)

Học thuyết X; tạo ra sự kiểm soát chặt chẽ và giảm thiểu sáng tạo của nhân viên.

b)

Học thuyết Z; tập trung vào phong cách quản lý dựa trên văn hóa và truyền thống Nhật Bản.

c)

Học thuyết Tay cầm sắt; giúp giám đốc kiểm soát tuyệt đối và giảm rủi ro trong tổ chức.

d)

Học thuyết Y; tăng cường sự hài lòng trong công việc, nâng cao tinh thần trách nhiệm và thúc đẩy đổi mới.

100.

Một trong những công cụ chính của mô hình Vroom–Yetton–Jago để lựa chọn phong cách quyết định là:

a)

Bảng phân quyền lãnh đạo

b)
  1. Tháp nhu cầu Maslow

c)
  1. Mô hình SWOT

d)
  1. Cây quyết định với 7 câu hỏi Có/Không

101.

Trong mô hình Vroom–Yetton–Jago, phong cách (G2) được đặc trưng bởi:

a)
  1. Lãnh đạo tham khảo từng cá nhân riêng lẻ rồi quyết định

b)
  1. Lãnh đạo tự quyết dựa trên thông tin sẵn có

c)
  1. Lãnh đạo thu thập thông tin từ nhóm rồi tự quyết

d)
  1. Nhóm cùng thảo luận và đưa ra quyết định chung, lãnh đạo chỉ hỗ trợ

102.

Theo mô hình Vroom–Yetton–Jago, ba yếu tố chính ảnh hưởng đến phong cách ra quyết định của lãnh đạo là:

a)
  1. Quyền lực – Địa vị – Lợi ích cá nhânh hướng nhân viên và định hướng kết quả

b)
  1. Năng lực lãnh đạo – Mối quan hệ – Chi phí

c)
  1. Chất lượng quyết định – Thời gian – Kinh nghiệm cá nhân

d)
  1. Chất lượng quyết định – Sự chấp nhận của cấp dưới – Thời gian có sẵn

103.

Phong cách (A2) trong mô hình Vroom–Yetton–Jago được hiểu là:

a)
  1. Lãnh đạo thảo luận cùng nhóm và cùng đưa ra quyết định

b)
  1. Lãnh đạo tham khảo ý kiến từng cá nhân riêng lẻ

c)
  1. Lãnh đạo dùng thông tin có sẵn để tự quyết định

d)
  1. Lãnh đạo thu thập thông tin từ nhóm, sau đó vẫn tự quyết định

104.

Mục tiêu quan trọng nhất của mô hình Vroom–Yetton–Jago là gì?

a)
  1. Loại bỏ vai trò của lãnh đạo trong tổ chức

b)
  1. Giảm chi phí nhân sự

c)
  1. Xác định phong cách ra quyết định phù hợp với từng tình huống

d)
  1. Tăng tốc độ ra quyết định bất kể chất lượng

105.

Điểm hạn chế của mô hình Vroom–Yetton–Jago là:

a)
  1. Không có sự linh hoạt trong các tình huống khác nhau

b)
  1. Có tính phức tạp, khó áp dụng nhanh trong thực tế

c)
  1. Quá đơn giản, chỉ có một phong cách duy nhất

d)
  1. Bỏ qua sự tham gia của cấp dưới

106.

Điểm nhấn quan trọng nhất của quản lý cổ điển là gì?

a)
  1. Khuyến khích sáng tạo cá nhân

b)
  1. Tính linh hoạtTập trung vào sự đổi mới

c)
  1. Nâng cao hiệu quả và năng suất

107.

Hệ thống phân cấp và cấu trúc rõ ràng trong quản lý cổ điển giúp ích cho:

a)
  1. Giảm xung đột cá nhân

b)
  1. Ra quyết định trật tự và kiểm soát tốt hơn

c)
  1. Xây dựng văn hóa tổ chức mềm dẻo

d)
  1. Sáng tạo sản phẩm mới

108.

Lý thuyết quản lý hành vi xem năng suất lao động phụ thuộc chủ yếu vào:

a)
  1. Kỹ thuật sản xuất

b)
  1. Cấu trúc phân cấp

c)
  1. Chuẩn hóa nhiệm vụ

d)
  1. Nhu cầu và yếu tố xã hội

109.

Quan điểm “học tập là sự thay đổi hành vi thông qua kích thích – phản ứng” xuất phát từ:

a)
  1. Thuyết quản lý cổ điển

b)
  1. Thuyết hiện đại

c)
  1. Thuyết hành vi

d)
  1. Thuyết ngẫu nhiên

110.

Động lực lao động trong thuyết hành vi được tạo ra chủ yếu từ:

a)
  1. Tiền thưởng

b)
  1. Quy định nghiêm khắc

c)
  1. Sự thỏa mãn nhu cầu xã hội và tâm lý

d)
  1. Kỷ luật tập thể

111.

Học thuyết quản lý hiện đại nhấn mạnh đặc điểm nào?

a)
  1. Tập trung hoàn toàn vào năng suất

b)
  1. Duy trì hệ thống phân cấp nghiêm ngặt

c)
  1. Toàn diện, thích ứng nhanh, kết hợp công nghệ và con người

d)
  1. Tách biệt yếu tố xã hội khỏi kinh tế

112.

Một điểm nhấn quan trọng của học thuyết quản lý hiện đại là:

a)
  1. Quản lý dựa trên cảm tính

b)
  1. Quản lý dựa trên bằng chứng và dữ liệu

c)
  1. Quản lý dựa trên mệnh lệnh tuyệt đối

d)
  1. Quản lý bằng thưởng phạt tài chính

113.

Để phát triển bền vững trong bối cảnh biến động, học thuyết quản lý hiện đại khuyến khích:

a)
  1. Duy trì cấu trúc cứng nhắc

b)
  1. Chỉ tập trung vào cắt giảm chi phí

c)
  1. Đổi mới liên tục và thích nghi với thay đổi

d)
  1. Bỏ qua yếu tố con người