Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về hôn nhân và gia đình
Total questions: 109
Worksheet time: 55mins
Những tài sản nào sau đây được coi là tài sản chung của vợ và chồng?
Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn.
Tài sản trong thời kỳ hôn nhân, được thừa kế, tặng cho chung và theo sự thỏa thuận là tài sản chung của vợ chồng.
Vợ, chồng có quyền như thế nào trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung?
Chồng có quyền cao hơn vợ.
Vợ có quyền cao hơn chồng.
Vợ chồng có quyền ngang nhau.
Người nào có công nhiều hơn trong việc tạo lập khối tài sản chung thì có quyền cao hơn.
Những tài sản nào sau đây là tài sản riêng của vợ chồng?
Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng.
Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân; Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng.
Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ đối với con như thế nào?
Thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập và giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội; Không được phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi, hành hạ, xúc phạm con; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên; không được xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
Không được phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi, hành hạ, xúc phạm con; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên; không được xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
Thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập và giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức.
Cha mẹ không có quyền và nghĩa vụ đối với con cái.
Nghĩa vụ và quyền của con đối với cha mẹ như thế nào?
Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ.
Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.
Nghiêm cấm con có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ.
Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ; Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ; Nghiêm cấm con có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ.
Con sinh ra trong thời kỳ nào thì được coi là con chung của vợ chồng?
Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận.
Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc vợ đã có thai trong thời kỳ đó.
Con sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân.
Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân.
Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn?
Tòa án nhân dân.
Trưởng thôn, trưởng khối.
UBND cấp xã.
Tòa án nhân dân.
Ai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn?
Chỉ người chồng mới có quyền yêu cầu ly hôn.
Vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu.
Chỉ người vợ mới có quyền yêu cầu ly hôn.
Cha mẹ của con có quyền yêu cầu ly hôn cho con.
Khi vợ chồng có yêu cầu xin ly hôn thì Tòa án phải làm gì?
Xem xét thụ lý.
Tiến hành hòa giải, nếu không thành thì mở phiên tòa xét xử.
Xem xét thụ lý, chuẩn bị xét xử và mở phiên tòa theo thủ tục.
Yêu cầu vợ chồng hòa giải một lần nữa trước khi nộp đơn.
Những căn cứ nào để Tòa án giải quyết cho ly hôn?
Tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Khi vợ chồng mâu thuẫn.
Khi vợ chồng tranh chấp tài sản.
Vợ hoặc chồng bị tâm thần.
Việc chia tài sản khi ly hôn được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi.
Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này.
Người nào nuôi con thì được hưởng nhiều hơn.
Vợ chồng tự do thỏa thuận.
Pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam có thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính hay không?
Không.
Có.
Có, trong một số trường hợp đặc biệt.
Có, sau khi tổ chức lễ cưới.
Khi vợ chồng ly hôn, Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi cần căn cứ:
Quyền lợi mọi mặt của con.
Nguyện vọng của con từ 7 tuổi trở lên.
Xem xét nguyện vọng của con từ 7 tuổi trở lên và quyền lợi của con.
Nguyện vọng của con.
A và B kết hôn năm 2015, chung sống được 2 năm thì A bị tâm thần. Mẹ của A có được yêu cầu giải quyết ly hôn giữa A và B hay không?
Không được.
Được.
Do thỏa thuận giữa các bên.
Được nếu các bên đồng ý.
Trường hợp nào chồng không có quyền yêu cầu ly hôn?
Vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Vợ đang mang thai.
Vợ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Vợ bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Thời điểm chấm dứt quan hệ hôn nhân là khi nào?
Khi vợ chồng không còn chung sống.
Khi vợ chồng ly thân.
Khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật.
Khi vợ chồng ký vào Văn bản thỏa thuận ly hôn.
Hôn nhân giữa A, B chấm dứt khi nào?
Khi A hoặc B biệt tích.
Khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật.
Khi một trong hai người bị mất tích.
Khi một trong hai người bị mất năng lực hành vi dân sự.
Vợ chồng A, B đang sống tại căn nhà là tài sản riêng của A. Ngày 03/01/2017, A, B ly hôn, B gặp khó khăn về chỗ ở thì có được ở lại nhà A không?
Không được.
Được, tối đa 03 tháng.
Được, tối đa 06 tháng.
Được, tối đa 12 tháng.
Toàn và Hạnh sống chung với nhau như vợ chồng từ 2010, có một con chung. Cho tới thời điểm hiện tại, hai người có phải là vợ chồng không?
Phải, vì đã có con chung với nhau.
Phải, vì đã chung sống 9 năm với nhau.
Không phải vì chưa đăng ký kết hôn.
Phải nếu gia đình hai bên đồng ý.
A và B chung sống với nhau như vợ chồng, có 1 con chung. Sau đó đi đăng ký kết hôn. Quan hệ hôn nhân giữa A,B được xác lập từ thời điểm nào?
Từ lúc cùng sống chung.
Từ lúc có con.
Từ lúc đăng ký kết hôn.
Từ khi tổ chức lễ cưới.
Ông X, bà Y kết hôn và sống với nhau trong căn nhà là tài sản chung của XY. Các hành động sau của ông X, hành động nào sai?
Tự ý bán nhà, không hỏi ý kiến bà Y.
Bán nhà sau khi hỏi ý kiến bà Y, hai vợ chồng cùng ký vào hợp đồng bán nhà.
Thỏa thuận hợp đồng tặng cho tài sản với bà A.
Chia tài sản với bà A.
Nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì có quyền và nghĩa vụ với con chung hay không?
Không có nghĩa vụ với con chung.
Có nghĩa vụ với con.
Có quyền và nghĩa vụ đối với con chung.
Có quyền và nghĩa vụ đối với con chung dưới 6 tuổi.
Bà A vì tin bói toán nên ép con gái là B kết hôn với C. Hành vi của bà A vi phạm nguyên tắc nào sau đây?
Nguyên tắc một vợ, một chồng.
Nguyên tắc tự nguyện khi kết hôn.
Nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng.
Nguyên tắc hôn nhân tiến bộ.
Ông A, bà B cấm con gái là C kết hôn với anh D do cho rằng hai gia đình không môn đăng hộ đối. Hành vi của ông bà A, B vi phạm:
Nguyên tắc một vợ, một chồng.
Nguyên tắc tự nguyện khi kết hôn.
Nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng.
Nguyên tắc hôn nhân tiến bộ.
A, B là vợ chồng, trong thời gian chung sống mẹ của A tặng cho 2 vợ chồng một mảnh đất để làm ăn. Vậy mảnh đất đó là:
Tài sản riêng của A
Tài sản riêng của B
Tài sản chung của A, B
Tài sản của mẹ A
A, B là vợ chồng, trong thời gian A,B sống ly thân, anh A có tìm hiểu và kết hôn với chị C. Sau đó anh đi công tác ở tỉnh khác, làm quen và chung sống như vợ chồng với chị D. Hành vi của anh A:
Vi phạm nguyên tắc tự nguyện khi kết hôn
Vi phạm nguyên tắc một vợ một chồng
Vi phạm nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng
Vi phạm nguyên tắc hôn nhân tiến bộ
A, B là vợ chồng. Sau 4 năm kết hôn, anh A có hành vi ngoại tình dẫn tới hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, chị B nộp đơn yêu cầu ly hôn. Khi chia tài sản chung của vợ chồng thì anh A có gặp bất lợi hay không?
Không, vì theo nguyên tắc chia đôi tài sản chung
Không vì A, B đều đóng góp cho tài sản chung
Có vì anh A có lỗi do đã vi phạm nghĩa vụ người chồng
Không, vì chia theo công sức đóng góp
A và B là vợ chồng. Năm 2013 A,B làm thủ tục ly hôn, AB có con chung là cháu C (15 tháng). Cháu C sẽ do ai trực tiếp nuôi dưỡng?
Do anh A nuôi dưỡng
Do chị B nuôi dưỡng vì cháu C dưới 36 tháng tuổi
Do Toà án quyết định
Xét điều kiện của hai bên
A, B là người đồng giới, vậy AB có thể nhận cháu C làm con nuôi chung của hai người hay không?
Có thể nhận con nuôi chung vì A, B tự nguyện
Có thể nhận con nuôi chung vì A, B đủ tuổi
Không thể nhận con nuôi chung vì A, B không phải vợ chồng theo pháp luật
Không thể nhận nuôi con vì A và B là người cùng giới
A và B chung sống với nhau như vợ chồng từ 2005. Tới 2010, ông A có quan hệ và kết hôn với C. Bà B liền nộp đơn yêu cầu Toà án huỷ kết hôn trái pháp luật giữa A và C vì ông B là người đang có vợ. Toà có chấp nhận yêu cầu của bà B hay không?
Có, vì ông B là người đang có vợ
Không vì ông B và bà A không phải vợ chồng hợp pháp
Có, vì cả 2 hoàn toàn tự nguyện chung sống
Không vì bà C đã có Giấy chứng nhận kết hôn
A muốn xin cháu B làm con nuôi. Vậy A cần hơn cháu B bao nhiêu tuổi:
15 tuổi trở lên
22 tuổi trở lên
20 tuổi trở lên
30 tuổi trở lên
Cặp vợ chồng A, B muốn nhận cháu C làm con nuôi. Vậy độ tuổi của cháu C là:
Từ 18 tuổi trở xuống
Từ 21 tuổi trở xuống
Từ 15 tuổi trở xuống
Từ 17 tuổi trở xuống
Chị A kết hôn với anh B – người từng là bố nuôi của chị A. Vậy A,B có được phép kết hôn hay không?
Được phép kết hôn vì A,B hoàn toàn tự nguyện
Được phép kết hôn vì A,B đều đã đủ tuổi theo quy định
Không được phép kết hôn vì vi phạm trường hợp cấm kết hôn
Được kết hôn nếu cả hai chứng minh không có quan hệ nuôi dưỡng
Hợp đồng lao động có hiệu lực khi nào?
Kể từ ngày các bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác
Kể từ ngày hai bên thỏa thuận
Kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc
Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày các bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác; Kể từ ngày hai bên thỏa thuận; Kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc
Khi tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết trước bao nhiêu ngày?
Ít nhất 03 ngày làm việc
Ít nhất 05 ngày làm việc
Ít nhất 07 ngày làm việc
Ít nhất 10 ngày làm việc
Trong thời gian thử việc người lao động được trả lương như thế nào?
Mức lương cơ bản
Mức lương do hai bên thỏa thuận
Do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó
Mức lương do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc đó
Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì Hợp đồng lao động là gì?
Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về tiền lương, tiền công trong quan hệ lao động
Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về công việc, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các quyền, nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động
Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
Những hành vi nào sau đây người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động?
Yêu cầu người lao động phải đặt cọc tiền để đảm bảo cho việc giao kết hợp đồng, giữ chứng minh nhân dân, văn bằng chính của người lao động
Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động
Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động
Yêu cầu người lao động phải đặt cọc tiền; giữ bản chính giấy tờ; yêu cầu biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động
Đối tượng điều chỉnh của Luật Hình sự là:
Quan hệ xã hội phát sinh khi có vi phạm pháp luật hình sự
Quan hệ phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội khi có tội phạm xảy ra
Quan hệ giữa người vi phạm luật hình sự và người bị hại
Quan hệ nhân thân và tài sản
Độ tuổi tối thiểu chịu trách nhiệm hình sự là từ đủ:
12 tuổi
14 tuổi
16 tuổi
18 tuổi
Chủ thể của tội phạm có thể là:
Cá nhân
Cá nhân và tổ chức
Cá nhân và pháp nhân thương mại
Công dân Việt Nam
Bộ luật hình sự phân loại tội phạm thành:
3 loại
4 loại
5 loại
6 loại
Tùy theo mức độ phạm tội, tội phạm hình sự được chia thành các loại:
Tội phạm nghiêm trọng; tội phạm rất nghiêm trọng
Tội phạm ít nghiêm trọng; tội phạm nghiêm trọng; tội phạm rất nghiêm trọng
Tội phạm ít nghiêm trọng; tội phạm nghiêm trọng; tội phạm rất nghiêm trọng; tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Tội phạm ít nghiêm trọng; tội phạm nghiêm trọng; tội phạm rất nghiêm trọng; tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có mức phạt mà khung hình phạt cao nhất là:
2 năm
3 năm
4 năm
5 năm
Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có mức phạt mà khung hình phạt cao nhất là:
3 năm
5 năm
7 năm
10 năm
Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có mức phạt mà khung hình phạt cao nhất là:
5 năm
7 năm
10 năm
15 năm
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là:
3 năm
5 năm
7 năm
10 năm
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là:
5 năm
7 năm
10 năm
12 năm
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là:
5 năm
10 năm
15 năm
20 năm
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là
10 năm
15 năm
20 năm
25 năm
Chế định "Hình phạt" thuộc ngành luật nào
Ngành luật lao động
Ngành luật hành chính
Ngành luật hình sự
Ngành luật tố tụng hình sự
Luật hình sự quy định có bao nhiêu trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự
5 trường hợp
6 trường hợp
7 trường hợp
8 trường hợp
Nguyên tắc áp dụng hình phạt chính và hình phạt bổ sung trong pháp luật hình sự và pháp luật hành chính là
Có thể áp dụng một lúc nhiều hình phạt chính và nhiều hình phạt bổ sung
Có thể áp dụng một lúc được nhiều hình phạt chính, và chỉ áp dụng được một hình phạt bổ sung
Chỉ có thể áp dụng được một hình phạt chính và một hình phạt bổ sung
Chỉ có thể áp dụng được một hình phạt chính, và áp dụng được nhiều hình phạt bổ sung
Số lượng các hình phạt trong trách nhiệm hình sự đối với cá nhân là
Có 10 hình phạt chính và 10 hình phạt bổ sung
Có 9 hình phạt chính và 9 hình phạt bổ sung
Có 8 hình phạt chính và 8 hình phạt bổ sung
Có 7 hình phạt chính và 7 hình phạt bổ sung
Hình thức xử lý nào sau đây không phải là hình phạt theo Bộ luật Hình sự
Tù có thời hạn
Cải tạo không giam giữ
Tù chung thân
Bồi thường thiệt hại
Trong các hình phạt của trách nhiệm hình sự, phạt tiền là
Hình phạt chính
Hình phạt bổ sung
Vừa là hình thức xử phạt chính vừa là hình thức xử phạt bổ sung
Không có hình phạt tiền
Trong các hình phạt của trách nhiệm hình sự, trục xuất là
Hình phạt chính
Hình phạt bổ sung
Vừa là hình thức xử phạt chính vừa là hình thức xử phạt bổ sung
Trục xuất không phải là hình phạt trong luật hình sự
Hình phạt tịch thu tài sản
Là hình phạt chính
Là hình phạt bổ sung
Vừa là hình phạt chính, vừa là hình phạt bổ sung
Không phải là hình phạt
Hình phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
Là hình phạt chính
Là hình phạt bổ sung
Vừa là hình phạt chính, vừa là hình phạt bổ sung
Không phải là hình phạt
Trong các hình phạt của trách nhiệm hình sự, "cải tạo không giam giữ" chính là
Án phạt tù treo
Hình phạt cảnh cáo
Án treo; "cải tạo không giam giữ" là hình phạt cảnh cáo
Không có hình phạt cải tạo không giam giữ
Hình phạt nào không áp dụng đối với pháp nhân thương mại
Phạt tiền
Đình chỉ hoạt động
Cấm kinh doanh, cấm hoạt động
Tù có thời hạn
Biện pháp bắt buộc chữa bệnh là một biện pháp thuộc trường hợp
Hình phạt chính
Hình phạt bổ sung
Biện pháp tư pháp
Xử phạt hành chính
Hình phạt tử hình không áp dụng cho
Người dưới 18 tuổi
Người từ đủ 75 tuổi
Phụ nữ có thai, phụ nữ nuôi con dưới 36 tháng tuổi
Người dưới 18 tuổi, từ đủ 75 tuổi trở lên, phụ nữ có thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi
Trục xuất là hình phạt chỉ áp dụng với
Người nước ngoài
Người không có quốc tịch
Công dân Việt Nam
Người nước ngoài và người không có quốc tịch
Văn bản pháp luật nào quy định về trình tự, thủ tục giải quyết vụ án hình sự
Bộ luật Hình sự
Bộ luật Tố tụng hình sự
Bộ luật Dân sự
Bộ luật Tố tụng hành chính
Trình tự tố tụng hình sự được sắp xếp theo thứ tự nào
Điều tra - khởi tố - truy tố - xét xử
Khởi tố - truy tố - điều tra - xét xử
Truy tố - điều tra - khởi tố - xét xử
Khởi tố - điều tra - truy tố - xét xử
Người nào sau đây không phải là người tiến hành tố tụng
Điều tra viên
Kiểm sát viên
Thư ký toà án
Người có quyền và nghĩa vụ liên quan
Người nào sau đây không phải là người tham gia tố tụng
Bị can, bị cáo
Người làm chứng
Hội thẩm nhân dân
Người bào chữa
Cơ quan nào sau đây không có quyền khởi tố vụ án hình sự
Cơ quan điều tra
Viện kiểm sát nhân dân
Công an xã, phường, thị trấn
Bộ đội biên phòng
Khi kết thúc điều tra, nếu có đủ chứng cứ, cơ quan điều tra sẽ ban hành
Quyết định khởi tố bị can
Kết luận điều tra
Cáo trạng truy tố
Quyết định xét xử
Sau khi việc điều tra kết thúc, vụ án phải được chuyển cho
Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền
Toà án nhân dân có thẩm quyền
Cơ quan điều tra
Hội đồng xét xử
Khi có quyết định khởi tố, người có hành vi phạm tội được gọi là
Người phạm tội
Bị can
Bị cáo
Bị án
Khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, người có hành vi phạm tội được gọi là
Người phạm tội
Bị can
Bị cáo
Bị án
Khi có quyết định đưa ra xét xử, người có hành vi phạm tội được gọi là
Người phạm tội
Bị can
Bị cáo
Bị án
Trình tự xét xử vụ án hình sự theo thứ tự nào sau đây
Phúc thẩm – Sơ thẩm – Giám đốc thẩm, tái thẩm
Sơ thẩm – Phúc thẩm – Giám đốc thẩm, tái thẩm
Giám đốc thẩm, tái thẩm – Phúc thẩm – Sơ thẩm
Sơ thẩm – Phúc thẩm – Chung thẩm
Toà án nhân dân cấp huyện không được quyền xét xử sơ thẩm tội phạm nào sau đây
Tội phạm nghiêm trọng
Tội phạm rất nghiêm trọng
Tội xâm phạm an ninh quốc gia
Tội phạm ít nghiêm trọng
Toà án nhân dân cấp huyện không được xét xử sơ thẩm các vụ án nào sau đây
Vụ án về tội phạm rất nghiêm trọng
Vụ án về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Vụ án có liên quan đến người nước ngoài
Vụ án về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; Vụ án có liên quan đến người nước ngoài
Người nào không có quyền kháng cáo
Bị cáo, bị hại
Người đại diện của bị cáo, bị hại
Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự
Người thân thích của bị cáo, bị hại
Theo Bộ luật Hình sự, tội phạm là
Hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự
Hành vi do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện
Hành vi có lỗi và phải chịu trách nhiệm hình sự
Hành vi nguy hiểm cho xã hội do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ
“Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó” là thuộc trường hợp
Tình thế cấp thiết
Sự kiện bất ngờ
Phòng vệ chính đáng
Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm
“Người vì muốn tránh gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa” là thuộc trường hợp
Tình thế cấp thiết
Sự kiện bất ngờ
Phòng vệ chính đáng
“Người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên” là thuộc trường hợp nào?
Tình thế cấp thiết
Sự kiện bất ngờ
Phòng vệ chính đáng
Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội
Một người chỉ có thể được xem là có tội khi nào?
Bị cơ quan công an thi hành lệnh bắt
Bị cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố
Có hành vi vi phạm pháp luật hình sự
Bị Tòa án ra bản án có hiệu lực pháp luật
“Người bị kết án được Tòa án quyết định cho họ không phải chấp hành một phần hoặc toàn bộ hình phạt của bản án đã tuyên khi họ có đủ các điều kiện do Bộ luật Hình sự quy định” là thuộc trường hợp nào?
Cải tạo không giam giữ
Hưởng án treo
Miễn hình phạt
Miễn chấp hành hình phạt
Trong các vụ án hình sự, trách nhiệm pháp lý của người phạm tội được xác định như thế nào?
Không bao giờ liên quan đến phần dân sự
Tất cả đều liên quan đến phần dân sự
Trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự
Liên quan đến trách nhiệm dân sự, hành chính và kỷ luật
Hình phạt trục xuất được hiểu là gì?
Buộc người Việt Nam bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Buộc người nước ngoài phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Buộc người nước ngoài bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Buộc người Việt Nam hoặc người nước ngoài bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tử hình là hình phạt gì?
Tước quyền công dân của người phạm tội
Tước quyền sống của người phạm tội
Cách ly người phạm tội ra khỏi xã hội vĩnh viễn
Tù có thời hạn
Mục đích của hình phạt là nhằm điều gì?
Trừng trị người phạm tội
Cải tạo, giáo dục người phạm tội
Ngăn ngừa tội phạm chung
Trừng trị, cải tạo, giáo dục người phạm tội và ngăn ngừa tội phạm
Anh A được xem là người có tội và phải chịu hình phạt khi nào?
Có người tố cáo A phạm tội
Anh A bị khởi tố
Anh A bị truy tố
Anh A bị Tòa án tuyên án và ra bản án có hiệu lực
Hành vi vi phạm pháp luật nào sau đây không bị xem là tội phạm?
Không đăng ký tạm trú, tạm vắng
Chiếm giữ trái phép tài sản
Không tuân thủ luật giao thông gây tai nạn với hậu quả nghiêm trọng
Không tố giác tội phạm
A chuẩn bị dao tìm B để giết nhằm trả thù. A phục kích trên đường chờ B đi ngang qua sẽ ra tay, nhưng A chưa kịp thực hiện hành vi thì bị phát hiện. Trách nhiệm pháp lý đối với A như thế nào?
A không phải chịu trách nhiệm hình sự
A vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự
A chỉ bị xử phạt hành chính
A chỉ phải chịu trách nhiệm dân sự
A đang chạy xe trên đường đúng quy định thì B lao vào đầu xe của A dẫn đến tai nạn, B tử vong. Trách nhiệm hình sự thuộc về ai?
A không phải chịu trách nhiệm hình sự
A vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự
B mới là người chịu trách nhiệm hình sự
Cả A và B đều chịu trách nhiệm hình sự
Hoàng mượn tiền của Tùng nhưng đến hạn không trả. Tùng đến nhà Hoàng dùng dao đe dọa khiến Hoàng bỏ chạy, sau đó dắt chiếc xe của Hoàng (để trước cửa) đem về nhà để cấn trừ nợ. Hoàng đòi xe lại nhưng Tùng không trả. Hành vi của Tùng được xác định như thế nào?
Hành vi lấy xe của Tùng không phải là hành vi phạm tội
Hành vi lấy xe của Tùng là hành vi phạm tội
Hành vi của Tùng chỉ vi phạm pháp luật dân sự
Vay tiền không trả là vi phạm pháp luật hình sự
A đang trên đường về nhà thì bị B chặn đường cướp. A rút dao chống trả khiến B bỏ chạy, A rượt theo đuổi dao đâm B tử vong. Hành vi của A thuộc trường hợp nào?
Phòng vệ chính đáng
Tình thế cấp thiết
Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội
A phạm tội và phải chịu trách nhiệm hình sự
Nửa đêm, A lẻn vào nhà B trộm tài sản nhưng bị B phát hiện. Do lo sợ bị A tấn công nên B dùng dao chém loạn xạ làm A bị trọng thương. Hành vi của B được xác định như thế nào?
Thuộc trường hợp phòng vệ chính đáng
Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội
Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
Tình thế cấp thiết
Trên đường đi làm, A nhặt được ví tiền của B bên trong có 1,000,000 đồng. Sau đó, B biết và yêu cầu A trả lại nhưng A cố tình không trả. Hành vi của A được xác định như thế nào?
Hành vi của A là hành vi phạm tội
Hành vi của A không phải là tội phạm hình sự
Hành vi của A phải chịu trách nhiệm hình sự
Hành vi của A không cần bị khởi tố
A bị bệnh tâm thần dùng hung khí gây thương tích cho người khác. Trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với A là gì?
A đương nhiên không phải chịu trách nhiệm hình sự
A vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự
A có thể phải chịu trách nhiệm hình sự
A chỉ bị áp dụng biện pháp chữa bệnh bắt buộc
A bị Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử phúc thẩm và tuyên án 5 năm tù về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Nếu A không đồng ý với bản án này, A có thể thực hiện việc gì?
Kháng cáo bản án lên Tòa án cấp cao
Kháng cáo bản án lên Tòa án tối cao
Kháng nghị bản án lên Viện kiểm sát cấp cao
Không được quyền kháng cáo và phải chấp hành bản án
Thế nào là tham nhũng?
Tham nhũng là hành vi của cán bộ, công chức nhà nước đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi
Tham nhũng là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi
Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi
Tham nhũng là hành vi cửa quyền, hách dịch, đòi hỏi, gây khó khăn cho người có chức vụ, quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ
Hành vi tham nhũng chịu trách nhiệm pháp lý nào?
Trách nhiệm hình sự
Trách nhiệm dân sự
Trách nhiệm hành chính
Trách nhiệm hình sự và kỷ luật
Những người nào có nghĩa vụ kê khai tài sản?
Cán bộ, công chức nhà nước
Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân; quân nhân chuyên nghiệp
Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng trở lên tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước; người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân
Tất cả các cán bộ, công chức; sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân
Theo Luật Phòng, chống tham nhũng, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không được bố trí những người nào dưới đây giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó?
Vợ hoặc chồng
Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột
Bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột
Con, anh, chị, em ruột
Chọn đáp án đúng về quyền phản ánh, tố cáo hành vi tham nhũng theo pháp luật:
Cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh, tố cáo về hành vi tham nhũng
Cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh về hành vi tham nhũng, cá nhân có quyền tố cáo về hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật
Tổ chức có quyền phản ánh về hành vi tham nhũng, cá nhân có quyền tố cáo về hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật
Cá nhân, tổ chức có liên quan mới có quyền tố cáo về tham nhũng
Chủ thể nào sau đây không thuộc người có chức vụ, quyền hạn?
Cán bộ, công chức, viên chức
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân
Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Người lao động trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
Hành vi nào sau đây không phải là hành vi tham nhũng?
Tham ô tài sản
Nhận hối lộ; đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi
Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
Không thực hiện kịp thời trách nhiệm giải trình
Ông Q là Tổng Cục trưởng một Tổng cục của Bộ A. Anh L là con trai ông Q hiện làm chuyên viên công tác tại cơ quan của bố, là cán bộ trẻ khá năng nổ và đang được dự kiến bổ nhiệm vị trí công tác mới. Nếu được bổ nhiệm, anh L không được đảm nhiệm vị trí công tác nào dưới đây theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018?
Giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho.
Giữ chức vụ quản lý về công tác đào tạo, bồi dưỡng.
Giữ chức vụ quản lý trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế.
Truyền thông, quan hệ công chúng.
Anh A là thủ quỹ trong cơ quan nhà nước. Trong quá trình làm việc, A chiếm đoạt một số tiền của cơ quan để tiêu dùng cá nhân. Hành vi của A đã vi phạm quy định của văn bản pháp luật nào?
Luật hình sự
Luật phòng chống tham nhũng
Luật thương mại
Vi phạm Luật hình sự, Luật phòng chống tham nhũng
Cơ quan nào có thẩm quyền điều tra đối với tội phạm tham nhũng?
Cơ quan điều tra của Công an nhân dân.
Cơ quan điều tra thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Viện Kiểm sát nhân dân.
Tòa án nhân dân.
Chọn nhận định đúng về trách nhiệm hình sự của cá nhân:
Cá nhân chịu trách nhiệm hình sự có thể chuyển trách nhiệm hình sự cho cá nhân, tổ chức khác.
Cá nhân chịu trách nhiệm hình sự chỉ có thể chuyển trách nhiệm hình sự cho cá nhân khác.
Cá nhân chịu trách nhiệm hình sự không được chuyển trách nhiệm hình sự cho cá nhân khác.
Cá nhân chịu trách nhiệm hình sự chỉ có thể chuyển trách nhiệm hình sự cho tổ chức.
