Font size
WorksheetsQuiz về Kinh tế chính trị Mác - Lênin
Total questions: 112
Worksheet time: 56mins
Chương 1 của môn học Kinh tế chính trị Mác - Lênin nghiên cứu những nội dung cơ bản nào?
Nghiên cứu lịch sử phát triển của kinh tế chính trị.
Nghiên cứu đối tượng, quá trình phát triển và chức năng của kinh tế chính trị Mác - Lênin.
Nghiên cứu lý thuyết về chủ nghĩa xã hội.
Nghiên cứu các khái niệm cơ bản trong kinh tế học.
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?
Nghiên cứu các lý thuyết kinh tế cổ điển.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Nghiên cứu các quan hệ xã hội trong sản xuất và trao đổi.
Nghiên cứu các chính sách kinh tế của nhà nước.
Mục đích nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?
Nhằm phát hiện ra các quy luật chi phối sự vận động của các quan hệ sản xuất.
Nhằm phân tích các chính sách kinh tế của nhà nước.
Nhằm xây dựng lý thuyết về chủ nghĩa xã hội.
Nhằm nghiên cứu lịch sử phát triển của kinh tế.
Chức năng nào không phải của kinh tế chính trị Mác - Lênin?
Chức năng thực tiễn.
Chức năng nhận thức.
Chức năng tư tưởng.
Chức năng quảng bá.
Ai là người đầu tiên phát triển lý luận kinh tế chính trị thành học thuyết khoa học về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa?
C. Mác.
V.I. Lênin.
A. Smith.
Ph. Ăngghen.
Kinh tế chính trị Mác - Lênin có bao nhiêu chức năng cơ bản?
2
1
3
4
Lý luận nào đã tạo ra bước nhảy vọt về chất trong khoa học kinh tế chính trị Mác - Lênin?
Lý luận về tích lũy tư bản.
Lý luận về quy luật giá trị thặng dư.
Lý luận về tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa.
Lý luận về nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
Phương pháp nào là phương pháp chủ yếu của kinh tế chính trị Mác - Lênin?
Phương pháp logic kết hợp với lịch sử.
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học.
Phương pháp so sánh.
Phương pháp khảo sát, tổng kết thực tiễn.
Chủ nghĩa Mác - Lênin được hình thành từ những giá trị nào?
Giá trị của lịch sử tư tưởng nhân loại.
Giá trị của các lý thuyết kinh tế cổ điển.
Giá trị của các lý thuyết xã hội học.
Giá trị của các học thuyết chính trị hiện đại.
Mục tiêu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?
Giải quyết mối quan hệ lợi ích trong sự phát triển của mỗi quốc gia.
Xây dựng lý thuyết về chủ nghĩa xã hội.
Nghiên cứu các quy luật chi phối sự sản xuất.
Thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế xã hội.
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin không bao gồm điều gì?
Các quan hệ sở hữu trong sản xuất.
Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi.
Các chính sách kinh tế của nhà nước.
Các quan hệ giữa người với người trong sản xuất.
Chức năng nào của kinh tế chính trị Mác - Lênin giúp xây dựng thế giới quan khoa học cho các chủ thể kinh tế?
Chức năng nhận thức.
Chức năng thực tiễn.
Chức năng tư tưởng.
Chức năng phương pháp luận.
Kinh tế chính trị Mác - Lênin nghiên cứu các quan hệ xã hội giữa con người với con người trong quá trình nào?
Quản lý và điều hành.
Đầu tư và phát triển.
Sản xuất và trao đổi.
Tiêu dùng và phân phối.
Ai là người đã kế thừa và phát triển lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin?
A. Smith.
C. Mác.
Ph. Ăngghen.
V.I. Lênin.
Mục đích xuyên suốt của kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?
Giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội.
Hướng đến việc thúc đẩy sự giàu có và cung cấp cơ sở khoa học.
Phát triển lý thuyết về chủ nghĩa xã hội.
Nghiên cứu các quy luật chi phối sự sản xuất.
Kinh tế chính trị Mác - Lênin có nguồn gốc từ sự kế thừa những kết quả nào?
Kinh tế học truyền thống.
Kinh tế học xã hội.
Kinh tế học hiện đại.
Kinh tế học cổ điển.
Chức năng nào của kinh tế chính trị Mác - Lênin là nền tảng lý luận cho việc tiếp cận các khoa học kinh tế khác?
Chức năng phương pháp luận.
Chức năng tư tưởng.
Chức năng thực tiễn.
Chức năng nhận thức.
Kinh tế chính trị Mác - Lênin nghiên cứu các quy luật nào?
Quy luật chi phối sự sản xuất và trao đổi.
Quy luật chi phối sự tiêu dùng.
Quy luật chi phối sự phân phối.
Quy luật chi phối sự đầu tư.
Chức năng nào của kinh tế chính trị Mác - Lênin giúp nhận thức các hiện tượng kinh tế?
Chức năng nhận thức.
Chức năng thực tiễn.
Chức năng tư tưởng.
Chức năng phương pháp luận.
Mục đích nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin không bao gồm điều gì?
Phát hiện ra các quy luật chi phối sự sản xuất.
Nghiên cứu lịch sử phát triển của kinh tế.
Giải quyết mối quan hệ lợi ích trong xã hội.
Xây dựng lý thuyết về chủ nghĩa xã hội.
Kinh tế chính trị Mác - Lênin có vai trò gì trong việc xây dựng chế độ xã hội mới?
Giải quyết các vấn đề xã hội.
Giúp nhận thức các hiện tượng kinh tế.
Thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế xã hội.
Góp phần xây dựng lý luận cho các chủ thể kinh tế.
Chức năng nào của kinh tế chính trị Mác - Lênin giúp xây dựng lý luận cho các khoa học kinh tế chuyên ngành?
Chức năng nhận thức.
Chức năng phương pháp luận.
Chức năng thực tiễn.
Chức năng tư tưởng.
Kinh tế chính trị Mác - Lênin nghiên cứu các quan hệ nào?
Các quan hệ xã hội trong sản xuất và trao đổi.
Các quan hệ sở hữu trong sản xuất.
Các chính sách kinh tế của nhà nước.
Các lý thuyết kinh tế cổ điển.
Mục đích nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?
Nhằm phát hiện ra các quy luật chi phối sự sản xuất.
Nhằm xây dựng lý thuyết về chủ nghĩa xã hội.
Nhằm phân tích các chính sách kinh tế của nhà nước.
Nhằm nghiên cứu lịch sử phát triển của kinh tế.
1. Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác – Lênin là:
A. Hành vi tiêu dùng của cá nhân
B. Hoạt động sản xuất vật chất
C. Quan hệ sản xuất trong mối liên hệ với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng ✅
D. Hệ thống giá cả trong nền kinh tế thị trường
Ai là người sáng lập ra Kinh tế chính trị Mác - Lênin?
A. Adam Smith
B. David Ricardo
C. Các Mác và Ph. Ăngghen ✅
D. Lênin
. Phương pháp luận của Kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?
A. Phân tích thực nghiệm
B. Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
C. Mô hình hóa toán học
D. Suy luận hình thức
Kinh tế chính trị nghiên cứu các quy luật kinh tế trong:
A. Chỉ chủ nghĩa tư bản
B. Mọi hình thái kinh tế xã hội có giai cấp
C. Chủ nghĩa xã hội
D. Thị trường tự do
Kinh tế chính trị ra đời vào thời kỳ:
A. Xã hội nguyên thủy
B. Chiến tranh thế giới
C. Chủ nghĩa tư bản sơ khai
D. Chủ nghĩa xã hội hiện đại
7. Đặc điểm của phương pháp duy vật lịch sử là:
A. Tập trung vào tâm lý con ngườ
B. Nhấn mạnh vai trò của giai cấp và đấu tranh giai cấp
C. Phân tích cảm tính
D. Chỉ nghiên cứu cá nhân
Kinh tế chính trị khác với Kinh tế học hiện đại ở điểm nào sau đây?
A. Không nghiên cứu thị trường
B. Không sử dụng phương pháp thực nghiệm
C. Nghiên cứu quan hệ sản xuất mang tính lịch sử - xã hộ
D. Không có tính ứng dụng
Ai là người đã phát triển Kinh tế chính trị Mác trong thời kỳ chủ nghĩa đế quốc?
A. Stalin
B. Lênin
C. Ph. Ăngghen
D. Keynes
Chức năng thực tiễn của Kinh tế chính trị Mác - Lênin là:
A. Hướng dẫn hành động thực tiễn để cải tạo xã hộ
B. Dự báo xu hướng thời tiết
C. Thay thế các chính sách vĩ mô
D. Thống kê thị trường
11. Học thuyết giá trị thặng dư là phát hiện của:
A. Adam Smith
B. David Ricardo
C. Các Mác
D. John Keynes
. Khái niệm “phương thức sản xuất” gồm:
A. Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
B. Quan hệ xã hội và chính trị
C. Sản xuất và phân phối
D. Thị trường và giá cả
Quy luật kinh tế là:
A. Quy định do nhà nước ban hành
B. Những mối liên hệ tất yếu, khách quan lặp đi lặp lại trong kinh tế
C. Quy tắc ứng xử của doanh nghiệp
D. Sáng kiến cá nhân
14. Mục tiêu của Kinh tế chính trị Mác - Lênin là:
A. Phục vụ lợi ích cá nhân
B. Tối đa hóa lợi nhuận
C. Xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
D. Bảo vệ thị trường tự do
. Một trong những đặc trưng lớn nhất của Kinh tế chính trị Mác là:
A. Trung lập về lập trường
B. Xem xét hiện tượng kinh tế từ góc độ xã hội, giai cấp
C. Không có căn cứ thực tế
D. Tập trung vào hành vi người tiêu dùng
Thuật ngữ khoa học “kinh tế chính trị” xuất hiện lần đầu tiên vào năm nào?
c. 1615
b. 1612
a. 1610
d. 1618
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm "kinh tế- chính trị"?
a. Antoine Montchretiên
b. Francois Quesney
c. Tomas Mun
d. William Petty
Ai là người được C. Mác coi là sáng lập ra kinh tế chính trị tư sản cổ điển?
A. Smith
. D. Ricardo
W.Petty
R.T.Mathus
Ai là người được coi là nhà kinh tế thời kỳ công trường thủ công?
W. Petty
A. Smith
D.Ricardo
R.T.Mathus
1. Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa là:
A. Kỹ thuật sản xuất phát triển
B. Có nền kinh tế phát triển
C. Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế của các chủ thể
D. Có sức mua cao
2. Phân công lao động cá biệt là:
A. Giữa các ngành lớn
B. Trong nội bộ doanh nghiệp
C. Giữa các vùng kinh tế
D. Trong các khối kinh tế quốc dân
3. Ưu thế nổi bật của sản xuất hàng hóa là:
A. Đảm bảo công bằng xã hộ
B. Tự động hóa cao
C. Khai thác triệt để tiềm năng của từng cá nhân, vùng miền
D. Không có cạnh tranh
Hàng hóa là:
A. Sản phẩm tiêu dùng cá nhân
B. Sản phẩm của lao động dùng để mua bán, trao đổi
C. Sản phẩm tự nhiên
D. Sản phẩm do nhà nước phân phối
5. Hàng hóa có mấy thuộc tính cơ bản?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
6. Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là:
A. Lao động thô sơ – lao động hiện đại
B. Lao động giản đơn – lao động phức tạp
C. Lao động cụ thể – lao động trừu tượng
D. Lao động cá nhân – lao động xã hội
7. Giá trị hàng hóa do yếu tố nào quyết định trực tiếp nhất?
A. Năng suất lao động
B. Lao động hao phí xã hội cần thiết
C. Giá trị sử dụng
D. Khối lượng hàng hóa
8. Khi năng suất lao động tăng thì lượng giá trị hàng hóa:
A. Tăng
B. Không đổi
C. Giảm
D. Không phụ thuộc
9. Tiền tệ là:
A. Một loại giấy tờ có giá trị
B. Một loại hàng hóa đặc biệt dùng làm vật ngang giá chung
C. Công cụ của ngân hàng
. Hàng hóa tiêu dùng cao cấp
10. Chức năng của tiền tệ không bao gồm:
A. Thước đo giá trị
B. Phương tiện lưu thông
C. Phương tiện sản xuấ
D. Phương tiện thanh toán
11. Thị trường là:
A. Nơi bày bán hàng hóa
B. Tổng hòa các quan hệ kinh tế hàng hóa ở các cấp độ
C. Khu vực thương mại
D. Bộ phận của nền kinh tế kế hoạch
12. Vai trò của thị trường là:
A. Phân phối thu nhập
B. Làm trung gian sản xuất
C. Là môi trường để phân bổ nguồn lực hiệu quả
D. Quyết định chiến lược quốc phòng
13. Đặc điểm của nền kinh tế thị trường là:
A. Nhà nước can thiệp toàn bộ
B. Tư liệu sản xuất do nhà nước độc quyền sở hữu
C. Cạnh tranh được kiểm soát
D. Mọi yếu tố được phân bổ theo cơ chế mệnh lệnh
14. Ưu thế của kinh tế thị trường là:
A. Tăng vai trò của nhà nước
B. Tự cung tự cấp
C. Tạo động lực mạnh mẽ cho chủ thể kinh tế
D. Giảm vai trò của quy luật giá trị
15. Khuyết tật của kinh tế thị trường là:
A. Thiếu cạnh tranh
B. Không tận dụng tài nguyên
C. Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng, phân hóa xã hội
D. Không sử dụng quy luật giá trị
16. Quy luật cơ bản của nền kinh tế thị trường là:
A. Quy luật lạm phát
B. Quy luật giá trị
C. Quy luật khủng hoảng
D. Quy luật điều tiết nhà nước
17. Quy luật giá trị yêu cầu:
A. Sản xuất và trao đổi theo thị hiếu
B. Theo giá trị sử dụng
C. Theo chi phí cá nhân
D. Theo hao phí lao động xã hội cần thiết
18. Khi cung lớn hơn cầu:
A. Giá cả tăng
B. Giá cả giảm
C. Giá cả giữ nguyên
D. Không ảnh hưởng
19. Lạm phát xảy ra khi:
A. Giá cả ổn định
B. Lương tăng nhanh
C. Lượng tiền lưu thông vượt quá nhu cầu
D. Có khủng hoảng chính trị
20. Cạnh tranh trong kinh tế thị trường là:
A. Một hiện tượng tiêu cực
B. Một quy luật điều tiết khách quan các mối quan hệ
C. Bị cấm đoán
D. Gây rối loạn thị trường
21. Chủ thể sản xuất có vai trò:
A. Mua hàng hóa để tiêu dùng
B. Thực hiện chính sách pháp luật
Tạo ra hàng hóa, dịch vụ cung ứng thị trường
D. Chỉ đạo tiêu dùng
22. Người tiêu dùng có vai trò chính:
A. Là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển
B. Là người thiết kế sản phẩm
C. Là người phân phối lại lợi nhuận
D. Là người tổ chức kinh doanh
23. Chủ thể trung gian trong thị trường là:
A. Người sản xuất
B. Người tiêu dùng
C. Thương nhân, môi giới
D. Nhà nước
24. Nhà nước có vai trò trong kinh tế thị trường là:
A. Chủ thể sản xuất
B. Chủ thể tiêu dùng chính
C. Quản lý vĩ mô và điều tiết kinh tế
D. Người ban hành quy luật kinh tế
25. Vai trò của nhà nước KHÔNG bao gồm:
A. Tạo lập môi trường kinh tế
B. Khắc phục khuyết tật của thị trường
C. Trực tiếp sản xuất mọi hàng hóa
D. Điều tiết vĩ mô nền kinh tế
18. Ưu thế nào dưới đây KHÔNG thuộc về kinh tế thị trường? (VDC)
A. Tự do cạnh tranh
B. Phân phối công bằng
C. Kích thích sáng tạo
D. Khai thác lợi thế vùng miền
26. Ví dụ thực tế nào sau đây phản ánh đúng quy luật cung – cầu? (VDC+)
A. Giá rau tăng cao vì mưa bão kéo dài
B. Giá tăng vì chi phí nguyên liệu đầu vào tăng
C. Giá giảm do đồng tiền mất giá
D. Giá vàng tăng do lạm phát
37. Một doanh nghiệp lạm dụng khuyến mãi để chiếm thị phần là biểu hiện của: (VDC)
A. Cạnh tranh lành mạnh
B. Quy luật cung cầu
C. Quy luật giá trị
D. Cạnh tranh không lành mạnh
Giá trị lịch sử to lớn của “Học thuyết giá trị thặng dư” trong hệ thống lý luận Kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?
Chỉ ra những đặc điểm kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Luận chứng về sự suy tàn của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Là nền tảng tư tưởng cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
Tìm ra các quy luật kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin ra đời ở thế kỷ nào?
Thế kỷ XVIII.
Thế kỷ XIX.
Thế kỷ XX.
Thế kỷ XVII.
Chủ nghĩa Mác - Lênin gồm những bộ phận nào hợp thành?
Triết học, Kinh tế chính trị học và Chủ nghĩa xã hội không tưởng.
Triết học Mác, Kinh tế chính trị và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Triết học, Kinh tế học và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Kinh tế chính trị Mác - Lênin gồm mấy chức năng cơ bản?
4
3
2
1
Nêu chính xác những chức năng cơ bản của kinh tế chính trị Mác - Lênin?
Gồm 4 chức năng cơ bản là: giải thích, thực tiễn, tư tưởng, cải tạo xã hội.
Gồm 4 chức năng cơ bản là: nhận thức, thực tiễn, tổng hợp, phương pháp luận.
Gồm 4 chức năng cơ bản là: nhận thức, thực tiễn, vận dụng, phương pháp luận.
Gồm 4 chức năng cơ bản là: nhận thức, thực tiễn, tư tưởng, phương pháp luận.
Chỉ ra hạn chế lớn nhất trong lý luận kinh tế chính trị của chủ nghĩa trọng nông là gì và cần được thay thế bởi lý luận kinh tế chính trị cổ điển Anh?
Chủ nghĩa trọng nông lý giải những đặc trưng sản xuất của lĩnh vực nông nghiệp.
Chủ nghĩa trọng nông cho rằng chỉ có nông nghiệp mới là sản xuấ
Chủ nghĩa trọng nông lý giải những đặc điểm của lĩnh vực lưu thông.
Chủ nghĩa trọng nông luận giải về nhiều phạm trù kinh
Muốn nhận thức được hiện thực kinh tế khách quan, cần sử dụng phương pháp thích hợp nào của kinh tế chính trị Mác - Lênin?
Cần sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu thích hợp như: trừu tượng hóa khoa học, logic kết hợp với lịch sử.
Cần sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu chuyên ngành thích hợp như: thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp.
Cần sử dụng phương pháp luận triết học một cách thích hợp như: khảo sát, tổng kết thực tiễn.
Cần sử dụng phương pháp luận biện chứng một cách thích hợp như: quy nap diễn dịch, hệ thống hóa, mô hình hóa.
Đóng góp khoa học lớn nhất của kinh tế chính trị cổ điển Anh vào lĩnh vực lý luận kinh tế chính trị của nhân loại là gì?
Kinh tế chính trị cổ điển Anh nghiên cứu các quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất, trình bày một cách hệ thống.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh tìm ra các quy luật chi phối sự vận động của các hiện tượng và quá trình hoạt động kinh tế.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh đã rút ra được giá trị là do hao phí lao động tạo ra, giá trị khác với của cải.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh nghiên cứu các các phạm trù kinh tế chính trị để rút ra các quy luật kinh tế.
Chức năng phương pháp luận của kinh tế chính trị Mác - Lênin có vai trò như thế nào đối với sinh viên?
Là nền tảng lý luận khoa học để sinh viên nhận diện sâu hơn nội hàm của các khái niệm, phạm trù của các khoa học kinh tế.
Là cơ sở khoa học lý luận giúp sinh viên hiểu sâu hơn về các quy luật kinh tế trong lao động xã hội.
Là cơ sở khoa học lý luận làm phong phú tri thức, tư duy lý luận của sinh viên trong quá trình lao động.
Là cơ sở khoa học lý luận để sinh viên nhận diện định vị vai trò, trách nhiệm sáng tạo cao cả của mình.
Kinh tế chính trị Mác - Lênin sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu nào?
Phương pháp logic kết hợp với lịch sử.
Phương pháp so sánh, thống kê.
Phương pháp khảo sát, tổng kết thực tiễn.
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học.
Chức năng thực tiễn của kinh tế chính trị Mác - Lênin có vai trò quan trọng như thế nào đối với sinh viên?
Giúp sinh viên hiểu sâu hơn về các quy luật kinh tế trong lao động xã hội.
Làm phong phú tri thức, tư duy lý luận của sinh viên trong quá trình lao động.
Giúp sinh viên cải tạo được thực tiễn trong quá trình học tập của mình.
Là cơ sở khoa học lý luận để sinh viên nhận diện định vị vai trò, trách nhiệm sáng tạo cao cả của mình.
Chỉ ra những nhà tư tưởng tiêu biểu của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh (cuối thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ thứ XIX)?
Gi.B.Xay, A.Xmít, A.Mông Crêchiên.
A.Mông Crêchiên, U.Pétti, Ph.Kênê.
A.Xmít, Mantuýt, A.Mông Crêchiên.
U.Pétti, A.Xmít, Đ.Ricácđô.
Nội dung lý luận nào đã tạo ra bước nhảy vọt về chất trong khoa học của kinh tế chính trị Mác - Lênin?
Lý luận về tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa.
Lý luận về quy luật giá trị thặng dư.
Lý luận về tích lũy tư bản.
Lý luận về nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
Quy luật giá trị là gì?
Là quy luật kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa.
Là quy luật kinh tế chung của mọi xã hội.
Là quy luật riêng của chủ nghĩa tư bản.
Thế nào là sự phân công lao động xã hội?
Là chia nhỏ quá trình sản xuất, hình thành những ngành sản xuất khác nhau.
Là sự phân công về lao động diễn ra trong đơn vị sản xuất.
Là sự phân công về lao động đảm bảo quá trình sản xuất đều gắn với thị trường.
Là sự phân công về lao động, hình thành những ngành, nghề sản xuất khác nhau.
Thế nào là lao động cụ thể?
Là những lao động ngành nghề cụ thể, có mục đích, đối tượng, thao tác và kết quả riêng.
Là những lao động ngành nghề riêng biệt.
Là những lao động có thể quan sát được, nhìn thấy được.
Là hoạt động riêng biệt và có mục đích riêng của con người.
Thế nào là nền sản xuất tự cung, tự cấp?
Là một kiểu tổ chức kinh tế mà quá trình tái sản xuất chỉ gồm hai khâu: sản xuất - tiêu dùng.
Là một kiểu tổ chức kinh tế trong đó những sản phẩm được sản xuất ra nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Là một kiểu tổ chức kinh tế mà quá trình tái sản xuất gồm ba khâu: sản xuất - trao đổi - tiêu dùng.
Là một kiểu tổ chức kinh tế trong đó những sản phẩm được sản xuất ra nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của con người.
Số lượng giá trị sử dụng của hàng hóa phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Những điều kiện tự nhiên.
Trình độ phát triển của khoa học công nghệ.
Mong muốn của người tiêu dùng.
Chuyên môn hóa sản xuất.
Quy luật lưu thông tiền tệ phản ánh điều gì?
Phản ánh mối quan hệ giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Phản ánh mối quan hệ giữa cung và cầu.
Phản ánh mối quan hệ giữa người mua và người bán.
Phản ánh số lượng tiền cần cho lưu thông trong mỗi thời kỳ nhất định.
Chỉ ra phương án trả lời KHÔNG đúng về điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa?
Có sự tách biệt về kinh tế giữa các chủ thể sản xuất.
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện.
Có sự xuất hiện giai cấp thống trị và giai cấp bị trị.
Có sự phân công lao động xã hội.
Tiền tệ có nguồn gốc từ đâu?
Sự phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hóa.
Các điều kiện tự nhiên.
Sự phân công lao động xã hội.
Các ngân hàng trung ương.
Quy luật căn bản của sản xuất và lưu thông hàng hoá là quy luật nào?
Quy luật cung - cầu.
Quy luật cạnh tranh.
Quy luật giá trị.
Quy luật lưu thông tiền tệ.
Những chức năng nào của tiền tệ đòi hỏi phải có tiền vàng?
Chỉ có chức năng thước đo giá trị.
Tất cả 5 chức năng của tiền tệ.
Chức năng thước đo giá trị; chức năng tích luỹ, cất trữ.
Chức năng thước đo giá trị; chức năng tích luỹ, cất trữ và chức năng tiền tệ thế giới.
Chất của giá trị (thực thể giá trị) hàng hóa là gì?
Là giá trị được tạo ra thông qua trao đổi hàng hóa.
Là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
Là lao động cụ thê kết tinh trong hàng hóa.
Là giá trị phản ánh quan hệ giữ người sản xuất với người tiêu dùng.
Giá trị lịch sử to lớn của “Học thuyết giá trị thặng dư” trong hệ thống lý luận Kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?
Chỉ ra những đặc điểm kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Tìm ra các quy luật kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
Là nền tảng tư tưởng cho giai cấp công nhân và nhân dân lao độ
Luận chứng về sự suy tàn của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích gì?
Để trao đổi, mua bán trên thị trường.
Để người sản xuất sử dụng.
Để cho, biếu, tặng mọi người.
Để đưa vào tiêu dùng trong xã hội.
Hàng hóa là gì?
Là những vật phẩm trên thị trường luôn khan hiếm.
Là sản phẩm của lao động thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng của con người thông qua trao đổi mua, bán.
Là những vật phẩm có giá trị cao nhằm thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất.
Là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người.
Thế nào là sự phân công lao động xã hội?
Là sự phân công về lao động, hình thành những ngành, nghề sản xuất khác nhau.
Là chia nhỏ quá trình sản xuất, hình thành những ngành sản xuất khác nhau.
Là sự phân công về lao động đảm bảo quá trình sản xuất đều gắn với thị trường.
Là sự phân công về lao động diễn ra trong đơn vị sản xuất.
Lượng giá trị xã hội của hàng hóa được đo bởi yếu tố nào?
Thời gian lao động xã hội cần thiết.
Hao phí lao động sống của người sản xuất hàng hóa.
Hao phí lao động cần thiết của người sản xuất hang hóa.
Hao phí vật tư kỹ thuật.
Chỉ ra phương án trả lời KHÔNG đúng về điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa?
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện.
Có sự xuất hiện giai cấp thống trị và giai cấp bị trị.
Có sự phân công lao động xã hội.
Có sự tách biệt về kinh tế giữa các chủ thể sản xuất.
Theo nguyên tắc ngang giá, khi nào hai hàng hóa có thể trao đổi được với nhau?
Cùng do lao động của con người tạo ra.
Có giá trị sử dụng giống nhau.
Có lượng lao động xã hội hao phí để sản xuất ra như n
Cùng hao phí máy móc trang thiết bị.
“Tiền tệ là bánh xe vĩ đại của lưu thông”. Câu nói này ĐÚNG hay KHÔNG đúng?
Là câu nói KHÔNG đúng.
Là câu nói KHÔNG có căn cứ.
Là câu nói ĐÚNG.
Là câu nói ĐÚNG và đầy đủ.
Khoa học kinh tế chính trị trở thành hệ thống lý luận kinh tế chính trị từ khi nào?
Từ thế kỷ XVII.
Từ thế kỷ XIX.
Từ thế kỷ XVI.
ừ thế kỷ XVIII.
Lý luận kinh tế chính trị của chủ nghĩa trọng thương đặt trọng tâm vào nghiên cứu lĩnh vực nào?
Lĩnh vực sản xuất trong nền kinh tế hàng hóa.
Lĩnh vực lưu thông trong quá trình tái sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Lĩnh vực sản xuất trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Lĩnh vực lưu thông trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích gì?
Để người sản xuất sử dụng.
Để trao đổi, mua bán trên thị trường.
Để đưa vào tiêu dùng trong xã hội.
Để cho, biếu, tặng mọi người.
Thế nào là năng suất lao động?
Là hiệu quả của lao động trừu tượng.
Là hiệu quả của lao động cụ thể.
Là khái niệm gắn liền với hoạt động lao động cụ thể.
Là số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian.
Lượng giá trị xã hội của hàng hóa được đo bởi yếu tố nào?
Hao phí vật tư kỹ thuật.
Hao phí lao động cần thiết của người sản xuất hang hóa.
Hao phí lao động sống của người sản xuất hàng hóa.
Thời gian lao động xã hội cần thiết.
Quan hệ giữa giá cả và giá trị như thế nào?
Giá trị là yếu tố chủ yếu quy định giá cả.
Giá cả hàng hoá phụ thuộc vào giá trị của vàng, bạc.
Giá cả là cơ sở của giá trị.
Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị.
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là gì?
Lao động tư nhân và lao động xã hội.
Lao động quá khứ và lao động sống.
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Lao động giản đơn và lao động phức tạp.
Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hoá là gì?
Là mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị.
Là mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Là mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội.
Là mâu thuẫn giữa giá trị và giá cả của hàng hoá.
Yêu cầu của quy luật giá trị là gì?
Quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá phải tiến hành trên cơ sở những hao phí lao động cá biệt.
Lưu thông hàng hoá phải tuân thủ nguyên tắc ngang giá và phù hợp với giá trị của hàng hóa
Mức hao phí lao động cá biệt của các chủ thể sản xuất phải lớn hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết.
Quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá phải tiến hành trên cơ sở những hao phí lao động xã hội cần thiết.
“Lao động là cha, còn đất là mẹ của mọi của cải”. Khái niệm lao động trong câu nói này là lao động nào?
Lao động cụ thể.
Lao động giản đơn.
Lao động trừu tượng.
Lao động phức tạp.
