wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CSVHVN CHƯƠNG 3

Total questions: 117

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Tín ngưỡng là:

a)

Niềm tin, sự ngưỡng mộ mang tính tâm linh

b)

Sự mê tín dị đoan

c)

Sự tin tưởng với thế giới thực

d)

Là hành vi thờ cúng tổ tiên

2.

Tín ngưỡng phồn thực được hình thành từ:

a)

Nhu cầu sản sinh sức người và sức của

b)

Nhu cầu cuộc sống

c)

Nhu cầu ăn mặc

d)

Nhu cầu sống nâng cao

e)

A và B đúng

3.

Biểu hiện của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Thờ cơ quan sinh dục

b)

Thờ hành vi giao phối

c)

Thờ các vị anh hùng

d)

A và B đúng

4.

Ý nghĩa của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Cầu mong sự may mắn, no đủ cho cả năm

b)

Làm ma thuật để truyền sinh cho mùa màng

c)

Cầu cho đông con, nhiều cháu

d)

Cầu mong mùa màng và con người sinh sôi nảy nở

5.

Tín ngưỡng phồn thực phổ biến ở đâu?

a)

Nền văn hóa nông nghiệp

b)

Nền văn hóa công nghiệp

c)

Nền văn hóa nông - công nghiệp

d)

Không có đáp án đúng

6.

Tín ngưỡng phồn thực có liên quan mật thiết với:

a)

Tục thờ nò nường

b)

Tục giã gạo

c)

Cách đánh trống đồng

d)

A, B, C đều đúng

7.

Điệu múa “Tùng dẻ” ở lễ hội đền Hùng thể hiện tín ngưỡng:

a)

Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên

b)

Tín ngưỡng phồn thực

c)

Tín ngưỡng sùng bái con người

d)

A và B đúng

8.

Đối tượng thờ cúng của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Linga và yoni

b)

Biểu tượng về sinh thực khí

c)

Hành vi giao phối

d)

Sinh thực khí nam nữ và hành vi giao phối

9.

Tục “giải cối đòn dâu” của người Việt trong nghi lễ hôn nhân cổ truyền có ý nghĩa:

a)

Cầu chúc cho đôi vợ chồng trẻ được đông con nhiều cháu

b)

Cầu chúc cho lứa đôi hạnh phúc đến đầu bạc răng long

c)

Cầu chúc cho đại gia đình trên thuận dưới hòa

d)

Chúc cho cô dâu đảm đang, tháo vát, làm lợi cho gia đình nhà chồng

10.

Tục đánh trống theo lối từ trên xuống dưới nhằm mục đích:

a)

Khuếch đại âm thanh

b)

Thuận tiện tư thế

c)

Mô phỏng giã gạo

d)

Cả 3 đều sai

11.

....... là giai đoạn tất yếu của quá trình phát triển của con người:

a)

Sùng bái tự nhiên

b)

Sùng bái con người

c)

A và B đúng

d)

Không có đáp án đúng

12.

Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên trong dân gian Việt Nam có đặc điểm:

a)

Thờ đa thần dưới hình tượng các mẹ

b)

Thờ các cây cối

c)

Thờ động vật

d)

Thờ thần tiên

13.

Chế độ mẫu hệ đã làm “nguyên lý Mẹ” ăn sâu trong tâm trí và tính cách của người Việt, thể hiện độc đáo trong đời sống tâm linh qua:

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Tục thờ Tứ bất tử

14.

Hát chầu văn, hát bóng, múa bóng, hầu bóng, lên đồng... là những nghi thức hành lễ của tín ngưỡng nào?

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng

d)

Tục thờ Tứ bất tử

15.

Trong mảng tín ngưỡng sùng bái giới tự nhiên của người Việt, loài thực vật nào được tôn sùng và được thờ cúng nhiều nhất?

a)

Cây đa

b)

Cây dâu

c)

Cây bầu

d)

Cây lúa

16.

Hệ thống chùa Tứ Pháp vốn là những đền miếu dân gian thờ các vị thần cai quản các hiện tượng tự nhiên, gồm:

a)

Thần Mây – Thần Mưa – Thần Gió – Thần Sấm

b)

Thần Mây – Thần Mưa – Thần Sấm – Thần Chớp

c)

Bà Trời – Bà Đất – Bà Nước – Bà Chúa Xứ

d)

Thần Mây – Thần Mưa – Thần Sấm – Thần Sét

17.

Mẫu Thượng Thiên là hình ảnh của ai?

a)

Bà Trời

b)

Bà Đất

c)

Bà Nước

d)

Bà Mây

18.

Mẫu Thượng Ngàn là hình ảnh của:

a)

Bà Trời

b)

Bà Đất

c)

Bà Mây

d)

Bà Nước

19.

Mẫu Thoải là hình ảnh của:

a)

Bà Trời

b)

Bà Đất

c)

Bà Mây

d)

Bà Nước

20.

Bà chúa Xứ là hình ảnh của?

a)

Bà Trời

b)

Bà Đất

c)

Bà Mây

d)

Bà Nước

21.

Theo tín ngưỡng dân gian, thần không gian (coi sóc phương trời) là?

a)

Ngũ hành nương nương

b)

Ngũ phương chi thần

c)

Ngũ đạo chi thần

d)

A, B, C đều đúng

22.

Theo tín ngưỡng dân gian, thần thời gian là:

a)

Thập nhị hành khiển

b)

Ngũ hành nương nương

c)

Ngũ đạo chi thần

d)

Thập bát la hán

23.

Hình tượng Âu Cơ và Lạc Long Quân có nguồn gốc ban đầu từ:

a)

Rồng và chim

b)

Chìm nước và cá sấu

c)

Rắn và chim

d)

Cá sấu và rồng

24.

Hình thức tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt (gần như trở thành một thứ tôn giáo) là:

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Tục thờ Tứ bất tử

25.

Tục thờ cúng, vái lạy ông bà, tổ tiên, các vị anh hùng là:

a)

Mê tín dị đoan

b)

Mĩ tục

c)

Phong tục

d)

Tôn giáo

26.

Trong gia đình Việt Nam truyền thống, Thổ Công được thờ ở:

a)

Gian giữa

b)

Gian bên trái

c)

Gian bên phải

d)

Gian bếp

27.

Trong sự tích 3 ông đầu rau, Thổ Công có nhiệm vụ gì?

a)

Trông coi việc trong bếp

b)

Trông việc trong nhà

c)

Trông việc chợ búa

d)

Không có đáp án đúng

28.

Trong sự tích 3 ông đầu rau, Thổ Kỳ có nhiệm vụ gì?

a)

Trông coi việc trong bếp

b)

Trông việc trong nhà

c)

Trông việc chợ búa

d)

Không có đáp án đúng

29.

Trong sự tích 3 ông đầu rau, Thổ Địa có nhiệm vụ gì?

a)

Trông coi việc trong bếp

b)

Trông việc trong nhà

c)

Trông việc chợ búa

d)

Không có đáp án đúng

30.

Theo tín ngưỡng dân gian, vị thần nào canh giữ gia cư, chống lại ma quỷ quấy nhiễu và mang may mắn đến cho gia đình?

a)

Thổ Công

b)

Thành Hoàng

c)

Tổ Sư

d)

Thần Tài

31.

Vị thần quan trọng nhất trong các làng quê Việt Nam, có vai trò cai quản, che chở, định đoạt phúc họa cho dân làng là:

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Thổ Địa

d)

Thần Tài

32.

Năm 1572, vua Lê Anh Tông ra lệnh sưu tầm và soạn ra thần tích của Thành Hoàng các làng để vua ban sắc phong thần. Các vị Thành Hoàng được vua ban sắc phong được gọi chung là:

a)

Thượng đẳng thần

b)

Trung đẳng thần

c)

Hạ đẳng thần

d)

Phúc thần

33.

Tà thần là những người có lý lịch không hay ho gì (trẻ con, người ăn mày, người ăn trộm, người chết trôi…) nhưng vẫn được người dân thờ làm Thành Hoàng là vì:

a)

Thần giúp cho mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt

b)

Thần chết vào giờ thiêng nên ra oai tác quái, khiến dân làng nể sợ

c)

Thần bảo trợ cho dân làng khỏi thiên tai, dịch bệnh

d)

Đây là một tín ngưỡng truyền thống có từ lâu đời

34.

Dân gian có câu: “Trống làng nào làng ấy đánh, Thánh làng nào làng ấy thờ”. Vị thánh trong câu ca dao trên là vị nào?

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Thổ Địa

d)

Thần Tài

35.

Tục thờ Tứ bất tử là một giá trị văn hóa tinh thần rất đẹp của người Việt, thờ bốn vị:

a)

Vua Hùng, Thành Hoàng, Thổ Công, Thổ Địa

b)

Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện

c)

Tản Viên, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử, Liễu Hạnh

d)

Mẫu Thượng Thiên, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thoải, Mẫu Địa

36.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Chử Đồng Tử là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt?

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

37.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Liễu Hạnh là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt?

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

38.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Thánh Gióng là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt?

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

39.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Tản Viên là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt?

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

40.

Những thói quen, những nếp sống có ý nghĩa tốt đẹp của một cộng đồng dân tộc đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được đa số mọi người thừa nhận và làm theo gọi là:

a)

Tín ngưỡng

b)

Tôn giáo

c)

Phong tục

d)

Tập quán

41.

Trong tập tục hôn nhân cổ truyền của người Việt, khi hai họ tính chuyện vợ gả chồng cho con cái, yếu tố nào sau đây được quan tâm hàng đầu?

a)

Quyền lợi của làng xã

b)

Quyền lợi của gia tộc

c)

Sự phù hợp của đôi trai gái

d)

Sự phù hợp giữa mẹ chồng - nàng dâu

42.

Tính pháp lý của hôn nhân cổ truyền được chính quyền làng xã công nhận bằng tập tục:

a)

Thách cưới

b)

Nộp tiền cheo

c)

Ông mai bà mối

d)

Bái yết gia tiên

43.

Tục nộp cheo khi cưới là biểu hiện của:

a)

Hủ tục xới thịt của làng quê xưa

b)

Sự bóc lột của tầng lớp lãnh đạo địa phương

c)

Một biện pháp bảo vệ sự ổn định làng xã

d)

Cả 3 đều đúng

44.

Câu tục ngữ "Lấy chồng khó giữa làng hơn lấy chồng sang thiên hạ" phản ánh:

a)

Tâm lý coi trọng bà con hàng xóm lắng giềng

b)

Tâm lý coi trọng sự ổn định làng xã, khinh rẻ dân ngụ cư

c)

Tâm lý trọng tình trong nghĩa

d)

Tâm lý coi khinh tiền tài vật chất

45.

Lễ tục nào sau đây được tiến hành trong lễ hợp cẩn để cầu chúc cho hai vợ chồng mới cưới luôn gắn bó yêu thương nhau?

a)

Tục trao cho nhau nắm đất và gói muối

b)

Mẹ chồng ôm bình voi lành sang nhà hàng xóm

c)

Tục giã cối đón dâu

d)

Tục uống rượu, ăn cơm nếp

46.

Phong tục hôn nhân thể hiện:

a)

Đề cao quyền của tín ngưỡng phong tục với triết lý âm dương

b)

Đảm bảo quyền lợi: gia tộc, làng xã, riêng tư

c)

A và B đúng

d)

A và B sai

47.

Khi chôn cất người chết, người ta thường đặt trên mộ bát cơm, quả trứng và đôi đũa. Những lễ vật này có ý nghĩa:

a)

Cầu chúc cho người chết sớm đầu thai trở lại

b)

Thể hiện lòng tiếc thương của người sống với người chết

c)

Mong người chết được no đủ ở thế giới bên kia

d)

Cúng cho các vong hồn khác khỏi quấy phá người chết

48.

Trong các nghi thức của đám tang, lễ phạn hàm là lễ:

a)

Tắm rửa cho người chết

b)

Bỏ tiền và nhúm gạo nếp vào miệng người chết

c)

Đặt tên thụy cho người chết

d)

Khâm liệm cho người chết

49.

Trong đám tang, tại sao chất, chút khi để tang cho cụ, kị lại đội khăn đỏ, khăn vàng?

a)

Vì màu đỏ, màu vàng là những màu tốt trong ngũ hành

b)

Vì đó là một sự mừng, là bằng chứng cho thấy các cụ sống lâu, nhiều con cháu

c)

Vì đó là cách để phân biệt tôn ti trật tự trong gia đình

d)

Vì đó là sản phẩm của triết lý âm dương nền văn hóa nông nghiệp

50.

Về loại số, theo triết lý âm dương, những thứ liên quan đến người chết (hoa cúng, lay trước quan tài…) đều phải sử dụng:

a)

Số lẻ

b)

Số chẵn

c)

Cả hai ý trên đều đúng

d)

Cả hai ý đều sai

51.

Trong phong tục tang lễ, lễ "mộc dục" là gì?

a)

Tắm gội cho người chết

b)

Đặt người chết vào quan tài

c)

Chôn cất người chết

d)

Đặt tên thụy cho người chết

52.

Nơi để mồ mả của người Việt thường là hướng nào của làng?

a)

Hướng Nam

b)

Hướng Tây

c)

Hướng Bắc

d)

Hướng Đông

53.

Ý nghĩa của tang lễ:

a)

Thể hiện sự tôn quý đối với sinh mạng con người

b)

Phản ánh đời sống tâm linh của người Việt trong mối quan hệ giữa người sống và người chết

c)

Thể hiện tình cảm của cộng đồng dân tộc và xóm làng với người đã khuất

d)

Cả A, B, C đều đúng

54.

Đặc trưng văn hóa điển hình nhất của tết Nguyên Đán là:

a)

Nếp sống cộng đồng

b)

Vui chơi, giải trí

c)

Đi lễ, chùa

d)

Trang hoàng nhà cửa

55.

Nói về lễ tết, nhận định nào không đúng:

a)

Lễ tết duy trì tôn ti trật tự giữa các thành viên trong gia đình

b)

Tết Nguyên Đán là tết lớn nhất của người Việt

c)

Lễ tết được phân bố theo không gian

d)

Lễ tết thường thiên về vật chất

56.

Tết Nguyên tiêu - ngày trăng tròn đầu tiên (15.1 ÂL) còn gọi là tết gì?

a)

Tết Nguyên Đán

b)

Tết Thượng nguyên

c)

Tết Đoan ngọ

d)

Tết Hàn thực

57.

Ngày tết nhằm đánh dấu ngày trăng tròn nhất trong năm là:

a)

Tết Trung thu

b)

Tết Nguyên tiêu

c)

Tết Trung nguyên

d)

Tết Đoan ngọ

58.

Tục "ăn cơm rượu" và "hoa quả chua chát" là của ngày Tết:

a)

Tết Cơm mới (15/10 ÂL)

b)

Tết Đoan Ngọ (5/5 ÂL)

c)

Tết Hàn thực (3/3 ÂL)

d)

Tết Ngâu (7/7 ÂL)

59.

Tục "làm bánh trôi nước, bánh chay cúng gia tiên" tiêu biểu cho ngày Tết nào?

a)

Tết Cơm mới (15/10 ÂL)

b)

Tết Đoan Ngọ (5/5 ÂL)

c)

Tết Hàn thực (3/3 ÂL)

d)

Tết Ngâu (7/7 ÂL)

60.

Tập tục đi thăm mồ mả, lăng tẩm để quét dọn, sửa sang tu bổ nơi an nghỉ của những người quá cố của người Việt tiến hành vào dịp nào trong năm?

a)

Tết Đoan Ngọ

b)

Lễ Vu Lan

c)

Tết Thanh Minh

d)

Tết Nguyên Đán

61.

Nói về lễ hội, nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống trong thời vụ

b)

Lễ hội là một sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng truyền thống của cộng đồng

c)

Các trò chơi ở lễ hội phản ánh những ước vọng thiêng liêng của con người

d)

Lễ hội bao gồm cả phần lễ (nghi lễ, lễ thức cúng tế…) và phần hội (các trò diễn, trò chơi dân gian…)

62.

Lễ hội cổ truyền thường diễn ra vào những mùa nào trong năm?

a)

Mùa xuân và mùa hạ

b)

Mùa xuân và mùa thu

c)

Mùa xuân và mùa đông

d)

Tất cả các mùa

63.

Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 ÂL) thuộc loại lễ hội gì?

a)

Lễ hội có quan hệ với môi trường tự nhiên

b)

Lễ hội có quan hệ với môi trường xã hội

c)

Lễ hội liên quan đến đời sống cộng đồng

d)

A, B, C đều đúng

64.

Lễ hội chùa Hương thuộc loại lễ hội:

a)

Lễ hội có quan hệ với môi trường tự nhiên

b)

Lễ hội có quan hệ với môi trường xã hội

c)

Lễ hội liên quan đến đời sống cộng đồng

d)

A, B, C đều đúng

65.

Lễ hội đua ghe ngo của đồng bào dân tộc Khmer thuộc loại lễ hội:

a)

Lễ hội có quan hệ với môi trường tự nhiên

b)

Lễ hội có quan hệ với môi trường xã hội

c)

Lễ hội liên quan đến đời sống cộng đồng

d)

A, B, C đều đúng

66.

Trò chơi "đốt pháo" có nguồn gốc từ:

a)

Nhu cầu rèn luyện tinh thần thượng võ

b)

Mong muốn phá vỡ sự yên lặng thường nhật

c)

Ước vọng xua đuổi tà ma

d)

Ước vọng cầu mưa của người nông nghiệp

67.

Trò chơi "thả diều" có nguồn gốc từ:

a)

Ước vọng xua đuổi tà ma

b)

Ước vọng cầu an

c)

Ước vọng rèn luyện sức khỏe, khả năng chiến đấu

d)

Ước vọng phồn thực

68.

Phong tục lễ tết và lễ hội thể hiện:

a)

Sự hòa quyện giữa tín ngưỡng và tôn giáo

b)

Sự hòa quyện giữa tín ngưỡng và triết lý âm dương

c)

Sự hòa quyện giữa tôn giáo và triết lý âm dương

d)

Sự hòa quyện giữa tôn giáo, tín ngưỡng và triết lý âm dương

69.

Người Việt Nam đặc biệt coi trọng giao tiếp và rất thích giao tiếp. Đặc điểm này thể hiện trong thói quen:

a)

Thích thăm viếng, hiếu khách

b)

Ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp

c)

Tế nhị, ý tứ trong giao tiếp

d)

Xem trọng nghi thức giao tiếp

70.

Thói quen nói chuyện "vòng vo tam quốc", luôn đắn đo cân nhắc kỹ càng khi nói phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa giao tiếp của người Việt?

a)

Trọng danh dự

b)

Tế nhị, ý tứ

c)

Trọng tình cảm

71.

Câu ca dao “Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng” phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa giao tiếp của người Việt?

a)

Tế nhị, ý tứ, trọng sự hòa thuận

b)

Đắn đo, cân nhắc kỹ càng khi nói

c)

Thiếu tính quyết đoán

d)

Luôn lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử

72.

“Khách đến nhà chẳng gà thì gỏi” thể hiện đặc điểm nào trong giao tiếp của người Việt?

a)

Tế nhị, ý tứ

b)

Tính hiếu khách

c)

Trọng danh dự

d)

Trọng tình nghĩa

73.

“Chọn mặt gửi vàng” thể hiện đặc điểm nào trong giao tiếp của người Việt?

a)

Ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp

b)

Tế nhị, ý tứ

c)

Lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử

d)

Tính hiếu khách

74.

“Miếng trầu là đầu câu chuyện” thể hiện đặc điểm nào trong giao tiếp của người Việt?

a)

Tế nhị, ý tứ

b)

Tính hiếu khách

c)

Trọng tình nghĩa

d)

Trọng danh dự

75.

Nhận định nào không đúng về hệ thống xưng hô của người Việt?

a)

Có tính thân mật hóa cao (trọng tình cảm)

b)

Có tính chất cộng đồng hóa

c)

Chỉ sử dụng một ngôi duy nhất

d)

Thể hiện tính tôn ti kỹ lưỡng

76.

Việc quá coi trọng danh dự dẫn đến nhược điểm nào trong giao tiếp của người Việt?

a)

Tính rụt rè

b)

Tính tự cao

c)

Thiếu tính quyết đoán

d)

Bệnh sĩ diện

77.

Trước đây, trong giao tiếp và giải quyết quan hệ người Việt coi trọng:

a)

nghi thức

b)

vật chất

c)

tình cảm

d)

danh dự

78.

Khi gặp nhau, người Việt dùng câu hỏi thay lời chào, đó là thói quen:

a)

Tốt

b)

Xấu

c)

bình thường

d)

Không có đáp án đúng

79.

Đặc điểm chủ yếu của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam bộc lộ qua ngữ pháp tiếng Việt là:

a)

Tính biểu trưng cao

b)

Tính động, linh hoạt

c)

Giàu chất biểu cảm

d)

Tính đa dạng trong ngôn từ

80.

Câu đối là một sản phẩm văn chương đặc biệt phản ánh đặc điểm nào của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?

a)

Xu hướng ước lệ

b)

Xu hướng trong sự cân đối, hài hòa

c)

Giàu chất biểu cảm

d)

Khuynh hướng thiên về thơ ca

81.

Trong tiếng Việt, lớp từ xanh lơ, xanh ngắt, đỏ rực, đỏ au, vàng chóe, vàng mơ, trắng tinh, trắng phau… góp phần phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?

a)

Xu hướng ước lệ

b)

Xu hướng trong sự cân đối, hài hòa

c)

Giàu chất biểu cảm

d)

Khuynh hướng thiên về thơ ca

82.

Cấu trúc “lếc hóa” trong ngữ pháp tiếng Việt (sách siếc, bàn biếc, yếu iếc, chồng chiếc…) phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?

a)

Tính biểu trưng

b)

Tính linh hoạt

c)

Giàu chất biểu cảm

d)

Tính ước lệ

83.

Tiếng Việt giàu nhạc tính vì:

a)

Do có 6 thanh điệu, phát âm theo lối độc âm

b)

Cú pháp cân đối

c)

Dấu ngắt câu xuất hiện tần số cao

d)

Cả A,B,C đều đúng

84.

Người Việt không thích dùng nhiều danh từ trong lời nói như người phương Tây vì tiếng Việt có đặc điểm:

a)

Cân đối hài hòa

b)

Biểu cảm

c)

Động, linh hoạt

d)

Tổng hợp

85.

Ngữ pháp Việt Nam thuộc loại nào dưới đây:

a)

Ngữ pháp ngữ nghĩa

b)

Ngữ pháp ngữ âm

c)

Ngữ pháp cú pháp

d)

ngữ pháp hình thức

86.

Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây sớm nhất?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

87.

Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa nhiều nhất?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

88.

Nói về nghệ thuật chèo truyền thống của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Chèo là loại hình sân khấu tổng hợp có tính cách chuyên nghiệp

b)

Chèo ra đời khá sớm và phát triển mạnh ở Bắc Bộ

c)

Kịch bản của chèo thường lấy từ thần thoại, cổ tích và truyện nôm

d)

Diễn xuất chèo có tính linh hoạt, không tuân thủ nghiêm ngặt theo kịch bản

89.

Nói về nghệ thuật tuồng của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Tuồng là loại hình sân khấu dân gian không chuyên nghiệp

b)

Tuồng phát triển mạnh ở Trung Bộ

c)

Kịch bản của tuồng thường lấy từ truyện cổ Trung Quốc

d)

Người được tôn vinh là Ông tổ của nghệ thuật tuồng hát tuồng là Đào Duy Từ

90.

Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống, loại hình nào phản ánh hiện thực xã hội một cách sống động và sâu sắc nhất?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

91.

Loại hình sân khấu dân gian đặc sắc gắn liền với thiên nhiên, phản ánh quá trình thích ứng với tự nhiên của người Việt trong đời sống nông nghiệp là:

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

92.

Thủ pháp ước lệ trên sân khấu (chỉ dùng bộ phận, chi tiết để gợi cho người xem hình dung ra sự thực ngoài đời) phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật thanh sắc và hình khối?

a)

Tính biểu trưng

b)

Tính biểu cảm

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính linh hoạt

93.

Sân khấu truyền thống Việt Nam thường có sự giao lưu rất mật thiết với người xem (sân diễn là sân đình, khán giả có thể tham gia bình phẩm khen chê và chen vào vài câu ngẫu hứng…). Điều này phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật sân khấu truyền thống?

a)

Tính biểu trưng

b)

Tính biểu cảm

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính linh hoạt

94.

Vào ngày tết, mâm ngũ quả để thờ của người dân Nam Bộ thường có 5 loại trái: mãng cầu, sung, dừa, đu đủ, xoài. Điều này phản ánh đặc điểm gì trong nghệ thuật trang trí của người Việt?

a)

Thủ pháp ước lệ

b)

Mô hình mang ý nghĩa phồn thực

c)

Thủ pháp liên tưởng bằng ngôn từ

d)

Thủ pháp liên tưởng bằng hình thức

95.

Trong nghệ thuật hóa trang trên sân khấu tuồng, những kép hát vẽ mặt nạ màu đỏ là hóa thân của loại nhân vật nào?

a)

Người anh hùng, trung dũng

b)

Kẻ nông nảy bộc chộp

c)

Kẻ nịnh thần, phản trắc

d)

Hào kiệt nơi rừng núi

96.

Trong nghệ thuật tuồng, nhân vật bước ra từ bên nào của sân khấu sẽ chết?(*)

a)

Bên trái

b)

Bên phải

c)

Trung tâm

d)

Cả A, B, C đều đúng

97.

Loại hình nghệ thuật truyền thống đầu tiên ở Việt Nam được UNESCO công nhận là Kiệt tác di sản văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại là:

a)

Nhã nhạc cung đình Huế

b)

Dân ca quan họ

c)

Ca trù

d)

Đờn ca tài tử Nam Bộ

98.

Bộ Tứ linh Long-Lân-Quy-Phụng được sử dụng phổ biến trong hội hoa, điêu khắc truyền thống với nhiều ý nghĩa sâu sắc. Trong đó, hình tượng con Lân mang ý nghĩa: (Có đáp án sẵn)

a)

Biểu trưng cho ước vọng thái bình (Lân)

b)

Biểu trưng cho uy lực (Long)

c)

Biểu trưng cho sự sống lâu (Quy)

d)

Biểu trưng cho hạnh phúc (Phụng)

99.

Thủ pháp nghệ thuật chỉ đạo của bức tranh dân gian Đông Hồ “đám cưới chuột” là:

a)

Biểu trưng kiểu lược bỏ các chi tiết

b)

Biểu trưng kiểu lược bỏ tỷ lệ các bộ phận

c)

Biểu trưng kiểu thay thế các tỉ lệ nhân vật

d)

Biểu trưng kiểu thay đổi tỉ lệ các bộ phận

100.

Thủ pháp nghệ thuật chủ đạo của hình trang trí “con dơi” là:

a)

Biểu trưng kiểu minh xuyên vật thể

b)

Biểu trưng kiểu hai góc nhìn

c)

Biểu trưng kiểu liên tưởng

d)

Biểu trưng kiểu mô hình hóa

101.

Việc các nhân vật trong hát bội được phân thành đào, kép, lão, mụ,… với những cách hóa trang nhất định là biểu hiện của:

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính tổng hợp

c)

tính biểu cảm

d)

Tính biểu trưng

102.

Bức tranh “Lợn đàn” (Tranh Đông Hồ) được ưa chuộng và dùng để treo Tết vì:

a)

Người Việt yêu thích thú vật

b)

Bức tranh này khuyến khích chăn nuôi

c)

Bức tranh này thể hiện ước vọng phồn thực (no đủ)

d)

Bức tranh này có màu sắc sặc sỡ vui mắt

103.

Người cầm chầu trong sân khấu cổ truyền Việt Nam là biểu hiện của đặc tính nào dưới đây?

a)

Tính tổng hợp

b)

Tính biểu cảm

c)

Tính linh hoạt

d)

Tính biểu trưng

104.

Tiếng đế trong sân khấu cổ truyền Việt Nam là biểu hiện của đặc tính nào dưới đây?

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính biểu cảm

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính biểu trưng

105.

Nghệ thuật cải lương và áo dài tân thời phụ nữ Việt Nam giống nhau ở chỗ:

a)

Chịu sự ảnh hưởng của giao lưu văn hóa phương Tây.

b)

Đều là truyền thống.

c)

Đều xuất phát từ miền Nam Việt Nam.

d)

Chịu sự ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa.

106.

Loại nhạc cụ xuất hiện sớm và phổ biến nhất trong âm nhạc truyền thống Việt Nam là:

a)

Đàn bầu

b)

Đàn nguyệt

c)

Trống

d)

107.

Về nghệ thuật thanh sắc, đặc sản của vùng Nam Bộ là:

a)

Cải lương.

b)

Tuồng.

c)

Quan họ.

d)

Chèo.

108.

Ở Việt Nam cây đàn ghi ta chỉ có 5 dây và được khoét lõm bàn phím để:

a)

Đệm đàn cho cải lương

b)

Đệm đàn cho chèo

c)

Đệm đàn cho quan họ

d)

Đệm đàn cho tuồng

109.

Hệ thống Ngũ cung Việt Nam gồm các âm:

a)

Hò, xự, xang, xê, cống

b)

Hò, chùy, xang, cống, xê

c)

Chùy, xang, xư, xê, cống

d)

Cung thương giốc chủy vũ

110.

Hệ thống Ngũ cung Trung Hoa gồm các âm:

a)

Hò, xự, xang, xê, cống

b)

Hò, chùy, xang, cống, xê

c)

Chùy, xang, xư, xê, cống

d)

Cung thương giốc chủy vũ

111.

Nói chung, các nhạc cụ phương Tây là các nhạc cụ có đặc điểm:

a)

Thiên về mạnh mẽ, dứt khoát, tốc độ nhanh, tiết tấu vui

b)

Thiên về mạnh mẽ, dứt khoát, tốc độ vui, tiết tấu vui

c)

Thiên về âm sắc trầm, da diết, chậm chạp, tiết tấu buồn

d)

Thiên về âm sắc bóng, tiết tấu vui

112.

Đề tài của tác phẩm các sân khấu truyền thống hầu hết là đề tài:

a)

Tình cảm con người, quê hương,...

b)

Chiến tranh

c)

Văn hóa hội nhập

d)

Cả A, B, C đều đúng

113.

Đối với vị trí khán thính giả, sân diễn của sân khấu truyền thống có khoảng cách:

a)

4 mảnh chiếu

b)

3 mảnh chiếu

c)

2 mảnh chiếu

d)

1 mảnh chiếu

114.

Thể loại có sân diễn độc đáo nhất trong sân khấu truyền thống Việt Nam là:

a)

Múa rối nước

b)

Chèo

c)

Cải lương

d)

Tuồng

115.

Hiện nay nghệ thuật vẽ tranh sơn dầu phát triển mạnh mẽ nhất là do (đáp án do AI Generated):

a)

Sự giao lưu văn hóa với phương Tây

b)

Khí hậu nhiệt đới thuận lợi cho chất liệu sơn dầu

c)

Truyền thống tranh lụa cổ truyền được chuyển hóa sang sơn dầu

d)

Sự suy giảm của các loại hình mỹ thuật khác

116.

Đỉnh cao nghệ thuật truyền thống Việt Nam là (đáp án do AI Generated):

a)

Nghệ thuật giữ nước

b)

Nghệ thuật cung đình

c)

Nghệ thuật tôn giáo

d)

Nghệ thuật sân khấu hóa hiện đại

117.

Hằng năm, ở làng quê có tổ chức hội. Đó là hình thức sinh hoạt (đáp án do AI Generated):

a)

Văn hóa cộng đồng

b)

Kinh tế thị trường

c)

Chính trị đối ngoại

d)

Khoa học kỹ thuật