wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kinh tế chính trị 3

Total questions: 111

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Sự phát triển của hệ thống tín dụng đã

a)

Đẩy nhanh quá trình tích lũy tư bản

b)

Đẩy nhanh quá trình tích tụ tư bản

c)

Trở thành đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy tập trung sản xuất, dẫn đến độc quyền

d)

Tạo điều kiện để các xí nghiệp huy động vốn, mở rộng sản xuất, hình thành độc quyền

2.

Giá cả độc quyền là giá cả do các tổ chức độc quyền áp đặt trong

a)

Bán hàng hóa ra thị trường

b)

Mua các yếu tố đầu vào

c)

Mua và bán hàng hóa

d)

Bán hàng hóa độc quyền

3.

Trong nền kinh tế thị trường TBCN, độc quyền nhà nước được hình thành do

a)

Sự kết hợp giữa độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản dưới nhiều hình thức nhằm để đảm bảo lợi ích cho giai cấp tư sản

b)

Trên cơ sở cộng sinh giữa độc quyền tư nhân, độc quyền nhóm và sức mạnh kinh tế của nhà nước

c)

Do sự thống trị và chi phối của tư bản tài chính và tài phiệt tài chính

d)

Sự thống trị của các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia, đa quốc gia

4.

Chọn phương án sai cho các phát biểu sau đây

a)

Độc quyền tạo khả năng to lớn thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật

b)

Độc quyền có thể làm tăng năng suất lao động

c)

Độc quyền có thể kìm hãm sự tiến bộ kỹ thuật

d)

Độc quyền tạo ra sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa giàu nghèo trong xã hội

5.

Độc quyền xuất hiện đã làm cho cạnh tranh

a)

Bị thủ tiêu

b)

Gay gắt hơn

c)

Giảm đi

d)

Các phương án trên đều sai

6.

Giá cả độc quyền bao gồm các yếu tố

a)

Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa và lợi nhuận độc quyền

b)

Chi phí sản xuất độc quyền và lợi nhuận độc quyền

c)

Chi phí sản xuất và lợi nhuận bình quân

d)

Chi phí sản xuất độc quyền và sự thỏa hiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền

7.

Sự thống trị của độc quyền đã làm cho

a)

Các tập đoàn kinh tế phát triển mạnh, là cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội

b)

Các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia, đa quốc gia hình thành và phát triển mạnh mẽ

c)

Quá trình cạnh tranh và thu hút đầu tư nước ngoài tăng lên

d)

Người tiêu dùng và xã hội bị thiệt hại

8.

Liên kết ngang giữa các tổ chức độc quyền là

a)

Liên kết mở rộng ra nhiều ngành khác nhau

b)

Liên kết giữa những doanh nghiệp trong cùng một ngành

c)

Liên kết trong phạm vi quốc gia

d)

Liên kết trên phạm vi quốc tế thông qua bàn tay của nhà nước tư sản

9.

Mục đích của hình thức độc quyền Syndicate là

a)

Để các xí nghiệp tư bản lớn thỏa thuận với nhau về giá cả, sản lượng, thị trường

b)

Để các xí nghiệp lớn thống nhất quy trình sản xuất

c)

Để các xí nghiệp lớn thống nhất đầu mối mua và bán theo giá cả độc quyền

d)

Để các xí nghiệp lớn mở rộng thị trường ra toàn thế giới

10.

Các xí nghiệp tư bản tham gia vào Trust trở thành

a)

Những chi nhánh trong tổng công ty

b)

Những công ty độc lập trong hệ thống quản trị chung

c)

Những tập đoàn kinh tế hùng mạnh

d)

Những cổ đông để thu lợi nhuận theo số lượng cổ phần

11.

Consortium là hình thức độc quyền theo kiểu

a)

Liên kết chiều ngang

b)

Liên kết chiều dọc

c)

Liên kết phân tầng

d)

Liên kết công – tư

12.

Vai trò của tổ chức độc quyền trong ngân hàng là

a)

Trung gian trong việc thanh toán và tín dụng

b)

Môi giới nhận gửi, cho vay và kinh doanh tiền tệ

c)

Nắm được hầu hết lượng tiền của xã hội, khống chế mọi hoạt động của nền kinh tế

d)

Thâm nhập vào độc quyền công nghiệp để quản lý việc sử dụng tiền vay và các nhà tư bản đi vay

13.

Các tài phiệt tài chính thực hiện sự thống trị của mình thông qua

a)

Quyền lực kinh tế và chính trị

b)

Chế độ tham dự

c)

Làm chủ các tập đoàn kinh tế lớn

d)

Thành lập công ty xuyên quốc gia

14.

Chọn phương án sai cho các phát biểu sau đây về sự kết hợp nhân sự trong CNTB độc quyền nhà nước

a)

Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước được thực hiện thông qua các đảng phái

b)

Đứng đằng sau các đảng phái là các Hội chủ xí nghiệp độc quyền

c)

Các Hội chủ hoạt động thông qua các đảng phái để bảo vệ lợi ích cho người lao động

d)

Các Hội chủ cung cấp kinh phí cho các đảng, quyết định về mặt nhân sự và đường lối chính trị, kinh tế của các Đảng

15.

Concern và Conglomerate là hình thức độc quyền theo kiểu

a)

Liên kết chiều dọc theo từng ngành nghề cả trong nước và quốc tế

b)

Liên kết chiều ngang

c)

Liên kết cả ở chiều dọc và chiều ngang, cả ở trong nước và nước ngoài

d)

Liên kết đa chiều, công – tư kết hợp

16.

Đặc điểm mới của tích tụ và tập trung tư bản là

a)

Sự xuất hiện các công ty độc quyền xuyên quốc gia bên cạnh sự phát triển của các xí nghiệp vừa và nhỏ

b)

Sự hình thành và phát triển của các hình thức độc quyền mới

c)

Sự phát triển của độc quyền tư nhân và độc quyền nhà nước

d)

Sự xuất hiện độc quyền ở các nước đang phát triển

17.

Biểu hiện mới về hình thức của tư bản tài chính là

a)

Đa dạng hơn, tinh vi hơn, phức tạp hơn

b)

Một tổ hợp dạng kiểu: công – nông – thương – tín – dịch vụ – quốc phòng

c)

Chế độ tham dự được kết hợp thêm với chế độ ủy nhiệm

d)

Cổ phần được phát hành rộng rãi hơn

18.

Chọn phương án sai cho các phát biểu sau đây về những biểu hiện mới của xuất khẩu tư bản

a)

Đại bộ phận dòng đầu tư chảy qua lại giữa các nước tư bản phát triển với nhau

b)

Chủ thể xuất khẩu tư bản có sự thay đổi lớn

c)

Hình thức xuất khẩu tư bản chủ yếu tập trung vào những ngành công nghệ cao

d)

Nguyên tắc cùng có lợi trong đầu tư được đề

19.

Chủ thể xuất khẩu tư bản của chủ nghĩa tư bản ngày nay chủ yếu là

a)

Các công ty xuyên quốc gia

b)

Các nhà tư bản tư nhân

c)

Các tổ chức độc quyền tư nhân trong nước

d)

Nhà nước tư sản

20.

Chọn phương án sai cho các phát biểu dưới đây về vai trò của chủ nghĩa tư bản: Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng; Chuyển nền sản xuất nhỏ thành nền sản xuất lớn hiện đại; Đảm bảo sự phát triển dân chủ cho con người; Thực hiện xã hội hóa sản xuất

a)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng

b)

Chuyển nền sản xuất nhỏ thành nền sản xuất lớn hiện đại

c)

Đảm bảo sự phát triển dân chủ cho con người

d)

Thực hiện xã hội hóa sản xuất

21.

Chọn phương án đúng để điền vào dấu … cho thích hợp: “Độc quyền là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn … việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hóa, có khả năng định ra …, nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao.”

a)

Có khả năng thâu tóm/giá cả độc quyền

b)

Nắm trong tay phần lớn/giá cả

c)

Đủ sức mạnh/giá cả độc quyền

d)

Liên minh, liên kết/giá cả độc quyền

22.

Chọn phương án sai cho các phát biểu dưới đây: Sự phát triển của lực lượng sản xuất thúc đẩy các tổ chức độc quyền; Sự phát triển của khoa học kỹ thuật cùng với sự tác động của các quy luật kinh tế thị trường đã làm biến đổi cơ cấu kinh tế của xã hội theo hướng tập trung sản xuất quy mô lớn; Cạnh tranh gay gắt làm cho các xí nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản hàng loạt; Khủng hoảng kinh tế đã mở đường cho các doanh nghiệp liên kết chặt chẽ với nhau

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất thúc đẩy các tổ chức độc quyền

b)

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật cùng với sự tác động của các quy luật kinh tế thị trường đã làm biến đổi cơ cấu kinh tế của xã hội theo hướng tập trung sản xuất quy mô lớn

c)

Cạnh tranh gay gắt làm cho các xí nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản hàng loạt

d)

Khủng hoảng kinh tế đã mở đường cho các doanh nghiệp liên kết chặt chẽ với nhau

23.

Sự phát triển của hệ thống tín dụng đã

a)

Đẩy nhanh quá trình tích lũy tư bản

b)

Đẩy nhanh quá trình tích tụ tư bản

c)

Trở thành đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy tập trung sản xuất, dẫn đến độc quyền

d)

Tạo điều kiện để các xí nghiệp huy động vốn, mở rộng sản xuất, hình thành độc quyền

24.

Giá cả độc quyền là giá cả do các tổ chức độc quyền áp đặt trong

a)

Bán hàng hóa ra thị trường

b)

Mua các yếu tố đầu vào

c)

Mua và bán hàng hóa

d)

Bán hàng hóa độc quyền

25.

Trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, độc quyền nhà nước được hình thành do

a)

Sự kết hợp giữa độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản dưới nhiều hình thức nhằm để đảm bảo lợi ích cho giai cấp tư sản

b)

Trên cơ sở cộng sinh giữa độc quyền tư nhân, độc quyền nhóm và sức mạnh kinh tế của nhà nước

c)

Do sự thống trị và chi phối của tư bản tài chính và tài phiệt tài chính

d)

Sự thống trị của các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia, đa quốc gia

26.

Cơ cấu của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản, nhà nước đã trở thành

a)

Một chủ thể kinh tế có tiềm lực mạnh

b)

Một ông chủ vừa nắm trong tay quyền lực cả về kinh tế lẫn chính trị

c)

Một tập thể tư bản khổng lồ

d)

Một bộ máy quyền lực nằm trong tay các tài phiệt tài chính

27.

Chọn phương án sai cho các phát biểu sau đây: Độc quyền tạo khả năng to lớn thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật; Độc quyền có thể làm tăng năng suất lao động; Độc quyền có thể kìm hãm sự tiến bộ kỹ thuật; Độc quyền tạo ra sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa giàu nghèo trong xã hội

a)

Độc quyền tạo khả năng to lớn thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật

b)

Độc quyền có thể làm tăng năng suất lao động

c)

Độc quyền có thể kìm hãm sự tiến bộ kỹ thuật

d)

Độc quyền tạo ra sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa giàu nghèo trong xã hội

28.

Độc quyền xuất hiện đã làm cho cạnh tranh

a)

Bị thu tiêu

b)

Gay gắt hơn

c)

Giảm đi

d)

Các phương án trên đều sai

29.

Giá cả độc quyền bao gồm các yếu tố

a)

Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa và lợi nhuận độc quyền

b)

Chi phí sản xuất độc quyền và lợi nhuận độc quyền

c)

Chi phí sản xuất và lợi nhuận bình quân

d)

Chi phí sản xuất độc quyền và sự thỏa hiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền

30.

Sự thống trị của độc quyền đã làm cho

a)

Các tập đoàn kinh tế phát triển mạnh, là cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế

b)

Các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia, đa quốc gia hình thành và phát triển mạnh mẽ

c)

Quá trình cạnh tranh và thu hút đầu tư nước ngoài tăng lên

d)

Người tiêu dùng và xã hội bị thiệt hại

31.

Liên kết ngang giữa các tổ chức độc quyền là

a)

Liên kết mở rộng ra nhiều ngành khác nhau

b)

Liên kết giữa những doanh nghiệp trong cùng một ngành

c)

Liên kết trong phạm vi quốc gia

d)

Liên kết trên phạm vi quốc tế thông qua bàn tay của nhà nước tư sản

32.

Liên kết dọc giữa các tổ chức độc quyền là

a)

Liên kết mở rộng ra nhiều ngành khác nhau

b)

Liên kết giữa những doanh nghiệp trong cùng một ngành

c)

Liên kết trong phạm vi quốc gia

d)

Liên kết trên phạm vi quốc tế

33.

Mục đích của hình thức độc quyền Syndicate là

a)

Để các xí nghiệp tư bản lớn thỏa thuận với nhau về giá cả, sản lượng, thị trường

b)

Để các xí nghiệp lớn thống nhất quy trình sản xuất

c)

Để các xí nghiệp lớn thống nhất đầu mối mua và bán theo giá cả độc quyền

d)

Để các xí nghiệp lớn mở rộng thị trường ra toàn thế giới

34.

Các xí nghiệp tư bản tham gia vào Trust trở thành

a)

Những chi nhánh trong tổng công ty

b)

Những công ty độc lập trong hệ thống quản trị chung của quốc tế

c)

Những tập đoàn kinh tế hùng mạnh

d)

Những cổ đông để thu lợi nhuận theo số lượng cổ phần

35.

Consortium là hình thức độc quyền theo kiểu

a)

Liên kết chiều ngang

b)

Liên kết chiều dọc

c)

Liên kết phân tầng

d)

Liên kết công - tư

36.

Vai trò của tổ chức độc quyền trong ngân hàng là

a)

Trung gian trong việc thanh toán và tín dụng

b)

Môi giới nhận gửi, cho vay và kinh doanh tiền tệ

c)

Nắm được hầu hết lượng tiền của xã hội, khống chế mọi hoạt động của nền kinh tế

d)

Thâm nhập vào độc quyèn công nghiệp để quản lý việc sử dụng vay và các nhà tư bản đi

37.

Các tài phiệt tài chính thực hiện sự thống trị của mình thông qua

a)

Quyền lực kinh tế và chính trị

b)

Chế độ tham dự

c)

Làm chủ các tập đoàn kinh tế lớn

d)

Thành lập công ty xuyên quốc gia

38.

Xuất khẩu tư bản là

a)

Xuất khẩu hàng hóa

b)

Xuất khẩu lao động

c)

Xuất khẩu khoa học công nghệ

d)

Đầu tư vốn ra nước ngoài

39.

Chọn phương án sai cho các phát biểu sau đây về sự kết hợp nhân sự trong CNTB độc quyền nhà nước: Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước được thực hiện thông qua các đảng phái; Đứng đằng sau các đảng phái là các Hội chủ xí nghiệp độc quyền; Các Hội chủ hoạt động thông qua các đảng phái để bảo vệ lợi ích cho người lao động; Các Hội chủ cung cấp kinh phí cho các đảng, quyết định về mặt nhân sự và đường lối chính trị, kinh tế của các Đảng

a)

Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước được thực hiện thông qua các đảng phái

b)

Đứng đằng sau các đảng phái là các Hội chủ xí nghiệp độc quyền

c)

Các Hội chủ hoạt động thông qua các đảng phái để bảo vệ lợi ích cho người lao động

d)

Các Hội chủ cung cấp kinh phí cho các đảng, quyết định về mặt nhân sự và đường lối chính trị, kinh tế của các Đảng

40.

Chọn phương án sai cho các phát biểu sau đây về sở hữu nhà nước trong CNTB độc quyền nhà nước: Mở rộng sản xuất TBCN, đảm bảo địa bàn rộng lớn cho sự phát triển của độc quyền; Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển kinh tế – xã hội của CNTB; Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc di chuyển tư bản của các tổ chức độc quyền đầu tư vào các ngành sản xuất kinh doanh khác nhau; Làm chỗ dựa cho sự điều tiết kinh tế của nhà nước theo những chương trình nhất định

a)

Mở rộng sản xuất TBCN, đảm bảo địa bàn rộng lớn cho sự phát triển của độc quyền

b)

Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển kinh tế – xã hội của CNTB

c)

Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc di chuyển tư bản của các tổ chức độc quyền đầu tư vào các ngành sản xuất kinh doanh khác nhau

d)

Làm chỗ dựa cho sự điều tiết kinh tế của nhà nước theo những chương trình nhất định

41.

Sự phát triển của hệ thống tín dụng đã

a)

Đẩy nhanh quá trình tích lũy tư bản

b)

Đẩy nhanh quá trình tích tụ tư bản

c)

Trở thành đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy tập trung sản xuất, dẫn đến độc quyền

d)

Tạo điều kiện để các xí nghiệp huy động vốn, mở rộng sản xuất, hình thành độc quyền

42.

Giá cả độc quyền là giá cả do các tổ chức độc quyền áp đặt trong

a)

Bán hàng hóa ra thị trường

b)

Mua các yếu tố đầu vào

c)

Mua và bán hàng hóa

d)

Bán hàng hóa độc quyền

43.

Trong nền kinh tế thị trường TBCN, độc quyền nhà nước được hình thành do

a)

Sự kết hợp giữa độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản dưới nhiều hình thức nhằm để đảm bảo lợi ích cho giai cấp tư sản

b)

Trên cơ sở cộng sinh giữa độc quyền tư nhân, độc quyền nhóm và sức mạnh kinh tế của nhà nước

c)

Do sự thống trị và chi phối của tư bản tài chính và tài phiệt tài chính

d)

Sự thống trị của các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia, đa quốc gia

44.

Chọn phương án sai cho các phát biểu sau đây: Độc quyền tạo khả năng to lớn thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật; Độc quyền có thể làm tăng năng suất lao động; Độc quyền có thể kìm hãm sự tiến bộ kỹ thuật; Độc quyền tạo ra sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa giàu nghèo trong xã hội

a)

Độc quyền tạo khả năng to lớn thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật

b)

Độc quyền có thể làm tăng năng suất lao động

c)

Độc quyền có thể kìm hãm sự tiến bộ kỹ thuật

d)

Độc quyền tạo ra sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa giàu nghèo trong xã hội

45.

Độc quyền xuất hiện đã làm cho cạnh tranh

a)

Bị thủ tiêu

b)

Gay gắt hơn

c)

Giảm đi

d)

Các phương án trên đều sai

46.

Giá cả độc quyền bao gồm các yếu tố

a)

Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa và lợi nhuận độc quyền

b)

Chi phí sản xuất độc quyền và lợi nhuận độc quyền

c)

Chi phí sản xuất và lợi nhuận bình quân

d)

Chi phí sản xuất độc quyền và sự thỏa hiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền

47.

Sự thống trị của độc quyền đã làm cho

a)

Các tập đoàn kinh tế phát triển mạnh, là cơ sở để phát triển kinh tế – xã hội

b)

Các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia, đa quốc gia hình thành và phát triển mạnh mẽ

c)

Quá trình cạnh tranh và thu hút đầu tư nước ngoài tăng lên

d)

Người tiêu dùng và xã hội bị thiệt hại

48.

Liên kết ngang giữa các tổ chức độc quyền là

a)

Liên kết mở rộng ra nhiều ngành khác nhau

b)

Liên kết giữa những doanh nghiệp trong cùng một ngành

c)

Liên kết trong phạm vi quốc gia

d)

Liên kết trên phạm vi quốc tế thông qua bàn tay của nhà nước tư sản

49.

Mục đích của hình thức độc quyền Syndicate là

a)

Để các xí nghiệp tư bản lớn thỏa thuận với nhau về giá cả, sản lượng, thị trường

b)

Để các xí nghiệp lớn thống nhất quy trình sản xuất

c)

Để các xí nghiệp lớn thống nhất đầu mối mua và bán theo giá cả độc quyền

d)

Để các xí nghiệp lớn mở rộng thị trường ra toàn thế giới

50.

Các xí nghiệp tư bản tham gia vào Trust trở thành

a)

Những chi nhánh trong tổng công ty

b)

Những công ty độc lập trong hệ thống quản trị chung

c)

Những tập đoàn kinh tế hùng mạnh

d)

Những cổ đông để thu lợi nhuận theo số lượng cổ phần

51.

Consortium là hình thức độc quyền theo kiểu

a)

Liên kết chiều ngang

b)

Liên kết chiều dọc

c)

Liên kết phân tầng

d)

Liên kết công – tư

52.

Vai trò của tổ chức độc quyền trong ngân hàng là

a)

Trung gian trong việc thanh toán và tín dụng

b)

Môi giới nhận gửi, cho vay và kinh doanh tiền tệ

c)

Nắm được hầu hết lượng tiền của xã hội, khống chế mọi hoạt động của nền kinh tế

d)

Thâm nhập vào độc quyền công nghiệp để quản lý việc sử dụng tiền vay và các nhà tư bản đi vay

53.

Các tài phiệt tài chính thực hiện sự thống trị của mình thông qua

a)

Quyền lực kinh tế và chính trị

b)

Chế độ tham dự

c)

Làm chủ các tập đoàn kinh tế lớn

d)

Thành lập công ty xuyên quốc gia

54.

Chọn phương án sai cho các phát biểu sau đây về sự kết hợp nhân sự trong CNTB độc quyền nhà nước: Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước được thực hiện thông qua các đảng phái; Đứng đằng sau các đảng phái là các Hội chủ xí nghiệp độc quyền; Các Hội chủ hoạt động thông qua các đảng phái để bảo vệ lợi ích cho người lao động; Các Hội chủ cung cấp kinh phí cho các đảng, quyết định về mặt nhân sự và đường lối chính trị, kinh tế của các Đảng

a)

Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước được thực hiện thông qua các đảng phái

b)

Đứng đằng sau các đảng phái là các Hội chủ xí nghiệp độc quyền

c)

Các Hội chủ hoạt động thông qua các đảng phái để bảo vệ lợi ích cho người lao động

d)

Các Hội chủ cung cấp kinh phí cho các đảng, quyết định về mặt nhân sự và đường lối chính trị, kinh tế của các Đảng

55.

Concern và Conglomerate là hình thức độc quyền theo kiểu:

a)

Liên kết chiều dọc theo từng ngành nghề cả trong nước và quốc tế

b)

Liên kết chiều ngang

c)

Liên kết cả ở chiều dọc và chiều ngang, cả ở trong nước và nước ngoài

d)

Liên kết đa chiều, công – tư kết hợp

56.

Đặc điểm mới của tích tụ và tập trung tư bản là:

a)

Sự xuất hiện các công ty độc quyền xuyên quốc gia bên cạnh sự phát triển của các xí nghiệp vừa và nhỏ.

b)

Sự hình thành và phát triển của các hình thức độc quyền mới.

c)

Sự phát triển của độc quyền tư nhân và độc quyền nhà nước

d)

Sự xuất hiện độc quyền ở các nước đang phát triển

57.

Biểu hiện mới về hình thức của tư bản tài chính là:

a)

Đa dạng hơn, tinh vi hơn, phức tạp hơn

b)

Một tổ hợp dạng dạng kiểu: công – nông – thương – tín – dịch vụ - quốc phòng

c)

Chế độ tham dự được kết hợp thêm với chế độ ủy nhiệm

d)

Cổ phần được phát hành rộng rãi hơn

58.

Chọn phương án sai cho các phát biểu sau đây về những biểu hiện mới của xuất khẩu tư bản?

a)

Đại bộ phận dòng đầu tư chảy qua lại giữa các nước tư bản phát triển với nhau

b)

Chủ thể xuất khẩu tư bản có sự thay đổi lớn

c)

Hình thức xuất khẩu tư bản chủ yếu tập trung vào những ngành công nghệ cao.

d)

Nguyên tắc cùng có lợi trong đầu tư được đề cao

59.

Chủ thể xuất khẩu tư bản của chủ nghĩa tư bản ngày nay chủ yếu là:

a)

Các công ty xuyên quốc gia

b)

Các nhà tư bản tư nhân

c)

Các tổ chức độc quyền tư nhân trong nước

d)

Nhà nước tư sản

60.

Chọn phương án sai cho các phát biểu dưới đây về vai trò của chủ nghĩa tư bản:

a)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng

b)

Chuyển nền sản xuất nhỏ thành nền sản xuất lớn hiện đại.

c)

Đảm bảo sự phát triển dân chủ cho con người

d)

Thực hiện xã hội hóa sản xuất

61.

Chọn phương án đúng để điền vào dấu …. cho thích hợp: “Độc quyền là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, ………việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hóa, có khả năng định ra …….., nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao.”

a)

Có khả năng thâu tóm/giá cả độc quyền.

b)

Nắm trong tay phần lớn/giá cả

c)

Đủ sức mạnh/giá cả độc quyền

d)

Liên minh, liên kết/giá cả độc quyền

62.

Chọn phương án sai cho các phát biểu dưới đây?

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất thúc đẩy các tổ chức độc quyền.

b)

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật cùng với sự tác động của các quy luật kinh tế thị trường đã làm biến đổi cơ cấu kinh tế của xã hội theo hướng tập trung sản xuất quy mô lớn

c)

Cạnh tranh gay gắt làm cho các xí nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản hàng loạt.

d)

Khủng hoảng kinh tế đã mở đường cho các doanh nghiệp liên kết chặt chẽ với nhau

63.

Sự phát triển của hệ thống tín dụng đã:

a)

Đẩy nhanh quá trình tích lũy tư bản

b)

Đẩy nhanh quá trình tích tụ tư bản

c)

Trở thành đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy tập trung sản xuất, dẫn đến độc quyền

d)

Tạo điều kiện để các xí nghiệp huy động vốn, mở rộng sản xuất, hình thành độc quyền

64.

Giá cả độc quyền là giá cả do các tổ chức độc quyền áp đặt trong:

a)

Bán hàng hóa ra thị trường

b)

Mua các yếu tố đầu vào

c)

Mua và bán hàng hóa

d)

Bán hàng hóa độc quyền

65.

Trong nền kinh tế thị trường TBCN, độc quyền nhà nước được hình thành do:

a)

Sự kết hợp giữa độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản dưới nhiều hình thức nhằm để đảm bảo lợi ích cho giai cấp tư sản.

b)

Trên cơ sở cộng sinh giữa độc quyền tư nhân, độc quyền nhóm và sức mạnh kinh tế của nhà nước

c)

Do sự thống trị và chi phối của tư bản tài chính và tài phiệt tài chính.

d)

Sự thống trị của các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia, đa quốc gia

66.

Cơ cấu của độc quyền nhà nước trong của CNTB, nhà nước đã trở thành:

a)

Một chủ thể kinh tế có tiềm lực mạnh

b)

Một ông chủ vừa nắm trong tay quyền lực cả về kinh tế lẫn chính trị

c)

Một tập thể tư bản khổng lồ

d)

Một bộ máy quyền lực nằm trong tay các tài phiệt tài chính

67.

Chọn phương án sai cho các phát biểu sau đây:

a)

Độc quyền tạo khả năng to lớn thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật.

b)

Độc quyền có thể làm tăng năng suất lao động.

c)

Độc quyền có thể kìm hãm sự tiến bộ kỹ thuật.

d)

Độc quyền tạo ra sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa giàu nghèo trong xã hội

68.

Độc quyền xuất hiện đã làm cho cạnh tranh:

a)

Bị thủ tiêu

b)

Gay gắt hơn

c)

Giảm đi

d)

Các phương án trên đều sai

69.

Giá cả độc quyền bao gồm các yếu tố:

a)

Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa và lợi nhuận độc quyền

b)

Chi phí sản xuất độc quyền và lợi nhuận độc quyền

c)

Chi phí sản xuất và lợi nhuận bình quân

d)

Chi phí sản xuất độc quyền và sự thỏa hiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền.

70.

Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp mà nước ta cần thực hiện để xây dựng thành công nền kinh tế độc lập, tự chủ đi đôi với tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hoàn thiện, bổ sung đường lối chung và đường lối kinh tế, xây dựng và phát triển đất nước

b)

Tăng cường mối quan hệ hợp tác với các nước phát triển trên thế giới bằng mọi giá

c)

Đẩy mạnh quan hệ kinh tế đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

d)

Tǎng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế bằng đổi mới, hoàn thiện thể chế kinh tế, hành chính

71.

Chủ thể nào sẽ được đặt vào vị trí trung tâm trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta?

a)

Nhà nước

b)

Người dân

c)

Đội ngũ trí thức

d)

Doanh nghiệp

72.

Trong hội nhập quốc tế toàn diện, chủ thể nào được xem là lực lượng nòng cốt?

a)

Nhà nước

b)

Người dân

c)

Doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân

d)

Doanh nghiệp và đội ngũ trí thức

73.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Nền kinh tế độc lập, tự chủ là nền kinh tế không bị ...(1).., phụ thuộc vào nước khác, người khác hoặc vào một tổ chức kinh tế nào đó về đường lối,chính sách phát triển, không bị bất cứ ai dùng những điều kiện kinh tế, tài chính, thương mại, viện trợ... để …(2)…, khống chế làm tổn hại ...(3)... quốcgia và ...(4)... cơ bản của dân tộc.

a)

(1) khống chế; (2) áp đặt; (3) lợi ích; (4) chù quyền

b)

(1) lệ thuộc; (2) chi phối; (3) chủ quyền; (4)lợi ích

c)

C. (1) lệ thuộc; (2) áp đặt; (3) chủ quyền; (4) lợi ích

d)

(1) không chế; (2)chi phối; (3) lợi ích; (4)chủ quyền

74.

Nhiệm vụ nào được coi là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xây dụng nền kinh tế độc lập, tự chủ, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghia xã hội, giúp Việt Nam đi tắt, đón đầu, tránh nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước khác?

a)

Đầy mạnh quan hệ kinh tế đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c)

Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong hội nhâp quốc tế

d)

Đổi mới, hoàn thiện thể chế kinh tế, hành chính dể tǎng cưòng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

75.

Sự hình thành các tổ chức độc quyền dựa trên cơ sở

a)

sản xuất nhỏ phân tán.

b)

tích tụ tập trung sản xuất và sự ra đời của các Xí nghiệp quy mô lá.

c)

sự xuất hiện các thành tựu mới của khoa học.

d)

sự hoàn thiện quan hệ sản xuất – tư bản chủ nghĩa.

76.

Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của sự phát triển

a)

độc quyền ngân hàng.

b)

sự phát triển của thị trường tài chính.

c)

độc quyền công nghiệp.

d)

quá trình xâm nhập liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền

77.

Vai trò mới của ngân hàng trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?

a)

Đầu tư tư bản

b)

Khống chế hoạt động của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

c)

Trung tâm tín dụng

d)

Trung tâm thanh toán

78.

“Chế độ tham dự” của tư bản tài chính được thiết lập do

a)

quyết định của nhà nước.

b)

yêu cầu tổ chức của các ngân hàng.

c)

yêu cầu cảu các tổ chức độc quyền công nghiệp

d)

số cổ phiếu khống chế nắm công ty mẹ, con, cháu

79.

Xuất khẩu tư bản là đặc điểm của

a)

các nước giàu có.

b)

chủ nghĩa tư bản.

c)

chủ nghĩa tư bản độc quyền.

d)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh,

80.

Trong chủ nghĩa tư bản độc quyền, VÌ Sao cạnh tranh không bị thủ tiêu?

a)

Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau

b)

Vì tổ chức độc quyền cạnh tranh với các Công ty ngoài độc quyền

c)

Vì các xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau

d)

Vì cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hoá

81.

Các cuộc xâm chiếm thuộc địa của các nước đế quốc diễn ra mạnh mẽ vào thời gian nào?

a)

Thế kỉ XVII

b)

Cuối thế kỉ XVII - đầu thế kỉ XVIII

c)

Thế kỉ XIX

d)

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

82.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, nước đế quốc có thuộc địa nhiều nhất là

a)

anh

b)

pháp

c)

nga

d)

mỹ

83.

Các tổ chức độc quyền sử dụng loại giá cả nào?

a)

Giá cả chính trị

b)

Giá cả độc quyền cao

c)

Giá cả độc quyền thấp

d)

Giá cả sản xuất

84.

Mục đích của các tổ chức độc quyền là

a)

chiếm đoạt giá trị thặng dư của người khác.

b)

khống chế thị trường.

c)

gây thiệt hại cho các đối thủ cạnh tranh.

d)

củng cố vai trò của tổ chức độc quyền.

85.

Nhà nước tư sản đảm nhận đầu tư vào các ngành như thế nào?

a)

Đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận ít

b)

Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận cao

c)

Đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận cao

d)

Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận ít

86.

Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là

a)

Sự kết hợp tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản.

b)

Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền.

c)

các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước.

d)

sự thoả hiệp giữa nhà nước và tổ chức độc quyền.

87.

Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước nhằm mục đích gì?

a)

Phục vụ lợi ích của chủ nghĩa tư bản

b)

Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân

c)

Phục vụ lợi ích của nhà nước tư sản

d)

Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân và cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản

88.

Sở hữu độc quyền nhà nước là sự kết hợp của

a)

sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân chủ nghĩa tư bản.

b)

sở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân.

c)

sở hữu của nhà nước tư sản.

d)

sở hữu của nhiều nước tư bản.

89.

Trong chủ nghĩa tư bản ngày nay, trùm tài chính thống trị nền kinh tế thông qua

a)

“chế độ tham dự''.

b)

“chế độ uỷ nhiệm”.

c)

kết hợp “chế độ tham dự” và “chế độ uỷ nhiệm”.

d)

các tổ chức tài chính quốc tế.

90.

Lợi nhuận là gì?

a)

Là tỉ lệ phần lãi trên tổng số tư bản

b)

Là tiền công mà doanh nhân tự trả cho mình

c)

Là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư

d)

Là hiệu số giữa giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất

91.

Độc quyền là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, có khả năng thâu tóm việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hoá, có khả năng định. ra giá cả độc quyền, nhằm thu

a)

giá trị thặng dư tuyệt đối.

b)

giá trị thặng dư tương đối.

c)

lợi nhuận bình quân.

d)

lợi nhuận độc quyền cao.

92.

Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự hình thành độc quyền?

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Sự thủ tiêu cạnh tranh trong giai đoạn độc quyền

c)

Khủng hoảng kinh tế trong toàn bộ nền sản xuất tư bản chủ nghĩa

d)

Sự phát triển của hệ thống tín dụng tư bản chủ nghĩa

93.

Yếu tố nào dưới đây không phải là nguồn gốc lợi nhuận của lợi nhuận độc quyền cao?

a)

Lao động của công nhân làm việc trong các xí nghiệp độc quyền

b)

Lao động không công của công nhân làm việc trong các xí nghiệp ngoài | độc quyền

c)

Giá trị thặng dư của các nhà tư bản vừa và nhỏ thu được

d)

Lao động thặng dư và đôi khi cả phần lao động tất yếu của những người sản xuất nhỏ, nhân dân lao động ở các nước tư bản và các nước thuộc địa và phụ thuộc

94.

Các tổ chức độc quyền áp đặt giá cả độc quyền như thế nào?

a)

Giá cả cao khi bán và giá cả thấp khi mua

b)

Giá cả thấp khi bán và giá cả cao khi mua

c)

Giá cả cao khi bán và giá cả thị trường khi mua

d)

Giá cả thị trường khi bán và giá cả thấp khi mua

95.

Độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản hình thành nhằm

a)

phục vụ lợi ích của các tổ chức ngoài độc quyền, duy trì sự phát triển của tự do cạnh tranh trong sản xuất.

b)

phục vụ lợi ích của các tổ chức độc quyền tư nhân và tiếp tục duy trì, phát triển chủ nghĩa tư bản.

c)

giảm bớt lợi ích của các tổ chức độc quyền tư nhân, thay đổi nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.

d)

gia tăng lợi ích của tất cả chủ thể trong nền kinh tế, duy trì sự bình đẳng trong cạnh tranh.

96.

Loại cạnh tranh nào dưới đây không thể hiện sự cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền?

a)

Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các doanh nghiệp ngoài độc quyền

b)

Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau

c)

Cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh nhỏ và vừa

d)

Cạnh tranh trong nội bộ các tổ chức độc quyền

97.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về quan hệ cạnh tranh trong trạng thái độc quyền?

a)

Độc quyền không thủ tiêu cạnh tranh, trái lại làm cho cạnh tranh trở nên đa dạng, gay gắt hơn.

b)

Độc quyền thủ tiêu cạnh tranh, làm cho cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất trở nên bình đẳng.

c)

Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh tự do.

d)

Cạnh tranh và độc quyền luôn cùng tồn tại song hành với nhau.

98.

Dưới chủ nghĩa tư bản, tích tụ và tập trung sản xuất cao, biểu hiện ở

a)

số lượng các xí nghiệp tư bản lớn chiếm tỉ trọng nhỏ trong nền kinh tế, . nhưng nắm giữ và chi phối thị trường.

b)

số lượng các xí nghiệp tư bản lớn chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế, nắm giữ và chi phối thị trường.

c)

số lượng các xí nghiệp tư bản nhỏ chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế, nắm | giữ và chi phối thị trường.

d)

số lượng các xí nghiệp tư bản nhỏ chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế, không nắm giữ và chi phối thị trường.

99.

Các hình thức liên kết của tổ chức độc quyền là

a)

liên kết ngang và liên kết dọc.

b)

liên kết giữa xí nghiệp độc quyền với xí nghiệp ngoài độc quyền.

c)

liên kết giữa các xí nghiệp ngoài độc quyền với nhau.

d)

liên kết dọc và liên kết giữa các xí nghiệp ngoài độc quyền.

100.

Chọn phương án đúng về thứ tự từ thấp đến cao của các hình thức tổ chức độc quyền?

a)

Syndicate, cartel, trust, consortium

b)

Cartel, syndicate, trust, consortium

c)

Trust, cartel, syndicate, consortium

d)

Cartel, consortium, syndicate, trust

101.

Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của sự phát triển

a)

độc quyền ngân hàng.

b)

sự phát triển của thị trường tài chính.

c)

độc quyền công nghiệp.

d)

quá trình xâm nhập liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp.

102.

Mục đích của xuất khẩu tự bản là

a)

nhằm thu được giá trị thặng dư và các nguồn lợi nhuận khác ở các nước nhập khẩu tư bản.

b)

xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài để bán, nhằm thu được lợi nhuận cao hơn.

c)

nhằm thúc đẩy sản xuất và trao đổi giữa các quốc gia trong nền kinh tế thế giới

d)

nhằm thu được giá trị thặng dư và các nguồn lợi nhuận khác ở các nước xuất khẩu tư bản.

103.

Hình thức xuất khẩu tự bản để xây dựng xí nghiệp mới hoặc mua lại những xí nghiệp đang hoạt động ở nước nhận đầu tư là

a)

đầu tư gián tiếp.

b)

đầu tư trực tiếp.

c)

đầu tư trực tiếp.

d)

cho vay để thu lợi tức

104.

Hình thức đầu tư thông qua việc cho vay để thu lợi tức, mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lí hoạt động đầu tư là

a)

đầu tư gián tiếp.

b)

đầu tư trực tiếp.

c)

viện trợ không hoàn lại.

d)

hỗ trợ phát triển chính thức.

105.

Biểu hiện mới của tích tụ và tập trung tư bản là

a)

sự xuất hiện của các tổ chức độc quyền: cartel, syndicate.

b)

sự xuất hiện của các tổ chức độc quyền trust, consortium.

c)

sự xuất hiện của các tổ chức độc quyền tư nhân, các doanh nghiệp quy mô lớn.

d)

sự xuất hiện của các công ty độc quyền xuyên quốc gia bên cạnh sự phát triển của các xí nghiệp vừa và nhỏ.

106.

Ở các nước tư bản phát triển hiện nay, nguyên nhân nào dã dẫn đến sự xuất hiện của các doanh nghiệp vừa và nhỏ?

a)

Việc ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ cho phép tiêu chuẩn hóa và chuyên môn hoá sản xuất sâu, dẫn đến hình thành hệ thống gia công các doanh nghiệp nhỏ có những thế mạnh riêng

b)

Sự tích tụ và tập trung sản xuất dẫn đến hình thành các xí nghiệp quy mô vừa và nhỏ

c)

Các doanh nghiệp có quy mô lớn bị phá sản, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có cơ hội năm bắt nhu cầu của thị trường

d)

Các doanh nghiệp quy mô nhỏ có lợi thế về vốn, độc lập trong sản xuất kinh doanh

107.

Biểu hiện mới của xuất khẩu từ bản thể hiện ở đại bộ phận dòng đầu tư tư bản

a)

chảy qua chảy lại giữa các nước đang phát triển với nhau.

b)

từ các nước tư bản phát triển sang các nước kém phát triển.

c)

chảy qua chảy lại giữa các nước tư bản phát triển với nhau.

d)

từ các nước đang phát triển sang các nước phát triển.

108.

Biểu hiện mới của xuất khẩu tư bản thể hiện ở chủ thể xuất khẩu từ bản có sự thay đổi lớn, trong đó nổi bật là

a)

các công ty xuyên quốc gia; sự xuất hiện nhiều chủ thể xuất khẩu tư bản từ các nước đang phát triển.

b)

các công ty xuyên quốc gia; sự xuất hiện nhiều chủ thể xuất khẩu tư bản từ các nước phát triển.

c)

Sự xuất hiện nhiều chủ thể xuất khẩu tư bản từ các nước phát triển, các doanh nghiệp vừa và nhỏ

d)

Sự xuất hiện nhiều chủ thể xuất khẩu tư bản từ các nước đang phát triển; các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ

109.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về vai trò tích cực của chủ nghĩa tư bản

a)

Chủ nghĩa tư bản chuyển nền sản xuất nhỏ thành nền sản xuất lớn hiện đại

b)

Chủ nghĩa tư bản thực hiện xã hội hóa sản xuất

c)

Chủ nghĩa tư bản thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng

d)

Chủ nghĩa tư bản thực hiện tư nhân hóa sản xuất

110.

Nhận định nào dưới dây là sai khi nói về giới hạn phát triển của chủ nghĩa tư bản?

a)

Mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa vẫn tập trung chủ yếu vì lợi ích của thiểu số giai cấp tư sản.

b)

Mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa hiện nay tập trung chủ yếu vìlợi ích chung của tất cả các giai cấp.

c)

Chủ nghĩa tư bản đã và đang tiếp tục tham gia gây chiến tranh và xung đột ở nhiều nơi trên thế giới.

d)

Sự phân hoá giàu-nghèo trong lòng các nước tư bản và có xu hướng ngày càng sâu sắc.

111.

Mục đích chủ yếu của các conglomerate là

a)

thu lợi nhuận từ sản xuất.

b)

thu lợi nhuận từ dịch vụ cho sản xuất.

c)

thu lợi nhuận từ kinh doanh chứng khoán.

d)

thu lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh.