Font size
WorksheetsCâu hỏi về Deadlock và Tắc nghẽn
Total questions: 113
Worksheet time: 59mins
Phương pháp dự báo - phòng tránh tắc nghẽn thường được áp dụng với hệ thống có đặc điểm nào?
Xác suất xảy ra tắc nghẽn lớn, tổn thất do tắc nghẽn gây nên lớn
Xác suất xảy ra tắc nghẽn nhỏ, tổn thất do tắc nghẽn gây nên lớn
Xác suất xảy ra tắc nghẽn lớn, tổn thất do tắc nghẽn gây nên nhỏ
Xác suất xảy ra tắc nghẽn nhỏ, tổn thất do tắc nghẽn gây nên nhỏ
Có mấy Deadlock trong đồ thị sau:
1
2
3
4
Có mấy Deadlock trong đồ thị sau:
Không có Deadklock
Có 1 Deadklock
Có 2 Deadklock
Có 3 Deadklock
Thuật ngữ "deadlock" được hiểu như thế nào là đúng?
Do thông lượng tiến trình xử lý trên 1 giây quá nhỏ.
Do xung đột tài nguyên làm treo máy.
Do thiếu tài nguyên đáp ứng cho các tiến trình cùng yêu cầu
Là điểm chết của các tiến trình bị khóa
Hệ thống rơi vào trạng thái deadlock khi:
Không có tiến trình bị deadlock
Chỉ cần 1 tiến trình bị deadlock
Thu hồi được tài nguyên
Không thu hồi được tài nguyên
Trong bốn điều kiện gây tắc nghẽn hệ thống, cần bao nhiêu điều kiện để gây tắc nghẽn
1
2
3
4
Khi một hệ thống tắc nghẽn (deadlock) thì
những tiến trình trong trạng thái deadlock chờ.
những tiến trình ngoài trạng thái deadlock xử lý
tất cả thiết bị, phần cứng dừng hoạt động .
tất cả các tiến trình đều dừng lại.
Trong điều kiện xảy ra deadlock có chu trình xác định bằng phương pháp
vector
vòng lặp
đồ thị vô hướng.
đồ thị có hướng
Điều kiện nào sau đây không nằm trong nhóm điều kiện xảy ra tắc nghẽn
Tồn tại tài nguyên găng
Có sự chia sẻ tài nguyên dùng chung
Không có sự thu hồi tài nguyên từ tiến trình đang chiếm giữ
Không có tài nguyên găng
Trong các biện pháp ngăn chặn tắc nghẽn sau, biện pháp nào dễ ảnh hưởng đến việc bảo vệ tính toàn vẹn dữ liệu của hệ thống:
Trong các biện pháp ngăn chặn tắc nghẽn sau, biện pháp nào dễ ảnh hưởng đến việc bảo vệ tính toàn vẹn dữ liệu của hệ thống:
Tiến trình phải yêu cầu tất cả các tài nguyên trước khi xử lí và Khi một tiến trình yêu cầu một tài nguyên mới và bị từ chối, nó phải giải phóng tài nguyên đang bị chiếm giữ, sau đó được cấp phát trở lại cùng lần với tài nguyên mới
Khi một tiến trình yêu cầu một tài nguyên mới và bị từ chối, nó phải giải phóng tài nguyên đang bị chiếm giữ, sau đó được cấp phát trở lại cùng lần với tài nguyên mới
Cho phép hệ thống thu hồi tài nguyên từ các tiến trình bị khoá và cấp phát trở lại cho tiến trình khi nó thoát khỏi tình trạng bị khoá.
Khi một tiến trình yêu cầu một tài nguyên mới và bị từ chối, nó phải giải phóng tài nguyên đang bị chiếm giữ, sau đó được cấp phát trở lại cùng lần với tài nguyên mới và Cho phép hệ thống thu hồi tài nguyên từ các tiến trình bị khoá và cấp phát trở lại cho tiến trình khi nó thoát khỏi tình trạng bị khoá.
Đâu là phương pháp xử lí deadlock ?
Chúng ta có thể sử dụng một giao thức để ngăn chặn hay tránh deadlocks, đảm bảo rằng hệ thống sẽ không bao giờ đi vào trạng thái deadlock và Chúng ta có thể bỏ qua hoàn toàn vấn đề này và giả vờ deadlock không bao giờ xảy ra trong hệ thống. Giải pháp này được dùng trong nhiều hệ điều hành, kể cả UNIX
Chúng ta có thể cho phép hệ thống đi vào trạng thái deadlock, phát hiện nó và phục hồi và Chúng ta có thể bỏ qua hoàn toàn vấn đề này và giả vờ deadlock không bao giờ xảy ra trong hệ thống. Giải pháp này được dùng trong nhiều hệ điều hành, kể cả UNIX
Chúng ta có thể bỏ qua hoàn toàn vấn đề này và giả vờ deadlock không bao giờ xảy ra trong hệ thống. Giải pháp này được dùng trong nhiều hệ điều hành, kể cả UNIX
Chúng ta có thể sử dụng một giao thức để ngăn chặn hay tránh deadlocks, đảm bảo rằng hệ thống sẽ không bao giờ đi vào trạng thái deadlock. Chúng ta có thể cho phép hệ thống đi vào trạng thái deadlock, phát hiện nó và phục hồi và chúng ta có thể bỏ qua hoàn toàn vấn đề này và giả vờ deadlock không bao giờ xảy ra trong hệ thống.. Giải pháp này được dùng tronbg nhiều hệ điều hành kể cả UNIX
Giải thuật "Người chủ ngân hàng" thuộc lớp giải thuật chống bế tắc nào sau đây:
Nhận biết và khắc phục
Phòng ngừa
Dự báo - phòng tránh
Sửa lỗi
Deadlock có thể xuất hiện nếu điều kiện gì xảy ra?
Đồng thời xảy ra: Loại trừ lẫn nhau và không ưu tiên, Chờ vòng quanh
Đồng thời xảy ra:Chờ vòng quanh, Giữ và chờ
Chờ vòng quanh
Đồng thời xảy ra: Loại trừ lẫn nhau và không ưu tiên, Giữ và chờ, Chờ vòng quanh
Nếu đồ thị không chứa 1 đường khép kín, điều gì xảy ra?
Không Deadlock
Có Deadlock
Có chu trình
Hệ thống không an toàn
Nếu hệ thống trong trạng thái an toàn thì điều gì xảy ra?
Chắc chắn có Deadlock
Có thể có hoặc không có Deadlock
Không thể có Deadlock
Không có tranh chấp tài nguyên giữa các tiến trình
Dưới chế độ điều hành thông thường, một quá trình có thể sử dụng một tài nguyên chỉ trong thứ tự sau:
Giải phóng - Yêu cầu - Sử dụng
Yêu cầu - Giải phóng - Sử dụng
Sử dụng - Yêu cầu - Giải phóng
Yêu cầu - Sử dụng - Giải phóng
Trong đồ thị cấp phát tài nguyên, tài nguyên được thể hiện bằng
Hình tròn
Hình vuông
Hình tam giác
Hình thoi
Đồ thị trên mô trả trạng thái nào trong tắc nghẽn.
Đồ thị an toàn không tắc nghẽn
Đồ thị không tắc nghẽn
Đồ thị không an toàn có tắc nghẽn
Đồ thị có thể xảy ra
Câu 179: Đồ thị trên mô trả trạng thái nào trong tắc nghẽn.
Đồ thị an toàn không tắc nghẽn
Đồ thị không tắc nghẽn
Đồ thị không an toàn có tắc nghẽn
Đồ thị có thể xảy ra tắc nghẽn
Câu 181: Trong giải thuật an toàn Work đại diện cho tài nguyên nào
Hiển thị số lượng tài nguyên sẵn dùng của mỗi loại
Số lượng tối đa yêu cầu của mỗi quá trình
Số lượng tài nguyên của mỗi loại hiện được cấp tới mỗi quá trình
Hiển thị yêu cầu tài nguyên còn lại của mỗi quá trình
Câu 182: Trong giải thuật an toàn Allocation đại diện cho tài nguyên nào
Hiển thị số lượng tài nguyên sẵn dùng của mỗi loại
Số lượng tối đa yêu cầu của mỗi quá trình
Số lượng tài nguyên của mỗi loại hiện được cấp tới mỗi quá trình
Hiển thị yêu cầu tài nguyên còn lại của mỗi quá trình
Câu 183: Phương pháp tổ hợp để điều khiển tắc nghẽn, đó là:
Ngăn chặn - Phòng tránh - Xác định
Phát hiện - Ngăn ngừa - Phòng tránh
Ngăn ngừa - Xác định - Phòng tránh
Xác định - Phòng tránh - Ngăn chặn
Câu 184: Trong giải thuật an toàn Max đại diện cho tài nguyên nào
Hiển thị số lượng tài nguyên sẵn dùng của mỗi loại
Số lượng tối đa yêu cầu của mỗi quá trình
Số lượng tài nguyên của mỗi loại hiện được cấp tới mỗi quá trình
Hiển thị yêu cầu tài nguyên còn lại của mỗi quá trình
Câu 185: Đồ thị trên mô trả trạng thái nào trong tắc nghẽn.
Đồ thị an toàn không tắc nghẽn
Đồ thị không xảy ra tắc nghẽn
Đồ thị không an toàn có tắc nghẽn
Đồ thị có thể xảy ra tắc nghẽn
Trong đồ thị cấp phát tài nguyên, tiến trình được thể hiện bằng
Hình tròn
Hình vuông
Hình tam giác
Hình thoi
Bộ nhớ chính (bộ nhớ trong ) bao gồm:
Thanh ghi và ROM
Rom và Ram
Cache và Rom.
Thanh ghi và RAM.
Bộ nhớ ảo được sinh ra hỗ trợ và tương tác cho thiết bị nào của máy tính:
CPU
Card màn hình
Mainboard
Ram
Thuật toán thay thế trang mà chọn trang lâu được sử dụng nhất trong tương lai thuộc loại:
FIFO
LRU
Tối ưu
NRU
Thuật toán thay thế trang dùng thời điểm cuối cùng trang được truy xuất là thuật toán:
FIFO
LRU
Tối ưu
NRU
Virtual Memory là :
Sự tách biệt giữa bộ nhớ logic người dùng với bộ nhớ vật lí.
Sự tách biệt giữa bộ nhớ người dùng với bộ nhớ logic vật lí.
Sự tách biệt giữa bộ nhớ logic người dùng với bộ nhớ ảo.
Sự tách biệt giữa bộ nhớ logic người dùng với bộ nhớ thực.
Bộ nhớ ảo và bộ nhớ vật lí
Dung lượng bộ nhớ ảo nhỏ hơn bộ nhớ vật lí
Dung lượng bộ nhớ vật lí lớn hơn bộ nhớ ảo
Dung lượng bộ nhớ ảo bằng dung lượng bộ nhớ vật lí
Dung lượng bộ nhớ ảo lớn hơn nhiều bộ nhớ vật lí
Bộ nhớ ảo tồn tại và hoạt động nhờ vào :
Monitor
Ổ đĩa
CPU
Mainboard
Trong quá trình hệ thống trì trệ, nếu 1 quá trình không có đủ các trang thì tỉ lệ lỗi trang sẽ rất cao, điều này dẫn đến
Hiệu quả sử dụng CPU thấp
Hiệu quả sử dụng màn hình thấp
Hiệu quả sử dụng bàn phím thấp
Hiệu quả sử dụng Rom thấp.
Hệ thống lưu trữ phụ là khái niệm mô tả:
Bộ nhớ ảo
RAM, thanh ghi, cache
RAM, CPU, các thiết bị nhập/xuất
Các loại đĩa từ
Khi đề cập đến vấn đề quản bộ nhớ, hệ điều hành có nhiệm vụ:
Quyết định quá trình nào được nạp vào bộ nhớ khi không gian bộ nhớ trở nên sẵn sàng
Cấp phát và thu hồi không gian bộ nhớ khi được yêu cầu
Quyết định quá trình nào được nạp vào bộ nhớ khi không gian bộ nhớ trở nên sẵn sàng và cấp phát và thu hồi không gian bộ nhớ khi được yêu cầu
Chỉ cấp phát mà không thu hồi không gian bộ nhớ khi được yêu cầu
Nhiệm vụ của bộ phận quản lý bộ nhớ chính của hệ điều hành là:
Cấp phát và thu hồi vùng nhớ và Ghi nhận trạng thái của bộ nhớ chính
Ghi nhận trạng thái của bộ nhớ chính và Quyết định tiến trình nào được nạp vào bộ nhớ và bảo vệ bộ nhớ
Quyết định tiến trình nào được nạp vào bộ nhớ và bảo vệ bộ nhớ
Cấp phát và thu hồi vùng nhớ và Ghi nhận trạng thái của bộ nhớ chính, Quyết định tiến trình nào được nạp vào bộ nhớ và bảo vệ bộ nhớ
Trong kĩ thuật phân trang khi bộ nhớ thực đầy thì hệ điều hành sẽ:
Tiến hành nạp lại các trang
Thực hiện chiến lược thay thế trang
Loại bỏ các trang bị lỗi.
Thu hồi lại các trang
Bộ nhớ ảo có thể được thi hành thông qua:
Phân trang theo yêu cầu
Phân đoạn theo yêu cầu
Phân đoạn kết hợp với phân trang theo yêu cầu
Chỉ phân trang mà không phân đoạn
Khi một tiến trình được tạo ra mà bộ nhớ chưa đủ chỗ, nó sẽ được chèn vào danh sách
Danh sách tác vụ (job list)
Danh sách sẵn sàng (ready list)
Danh sách chờ (waiting list)
Không nạp bất kỳ danh sách nào
Nhiệm vụ của bộ phận quản lý bộ nhớ phụ của hệ điều hành là:
Quản lý không gian trống trên đĩa và Lập dịch cho vấn đề đọc/ghi thong tin trên đĩa của đầu từ
Định vị lưu trữ không gian trên đĩa và Lập dịch cho vấn đề đọc/ghi thong tin trên đĩa của đầu từ
Lập dịch cho vấn đề đọc/ghi thong tin trên đĩa của đầu từ
Quản lý không
Bộ nhớ ảo là gì?
Là một vùng không gian lưu trữ gần giống RAM nhưng lai được đặt trên đĩa cứng
Là một vùng không gian lưu trữ gần giống RAM có thể thay đổi được địa chỉ vật lý.
Là một vùng không gian lưu trữ của RAM.
Là một vùng không gian lưu trữ của thanh ghi
Địa chỉ thực tế mà trình quản lý bộ nhớ nhìn thấy và thao tác là
Địa chỉ vật lý
Không gian địa chỉ
Không gian vật lý
Địa chỉ logic
Tập hợp tất cả địa chỉ ảo phát sinh bởi một chương trình gọi là
Địa chỉ logic
Không gian địa chỉ
Địa chỉ vật lý
Không gian vật lý
Vào thời điểm nào sau đây tiến trình chỉ thao tác trên địa chỉ ảo, không bao giờ thấy được các địa chỉ vật lý
Thời điểm xử lý
Thời điểm cấp phát
Thời điểm biên dịch
Thời điểm chờ xử lý
Thuật toán chọn đoạn trống để thỏa mãn nhu cầu cho một tiến trình (trong phân đoạn vùng nhớ)
Best-fit
Worst-fit
First-fit
Không câu nào đúng
Hiện tượng phân mảnh là
Tổng vùng nhớ trống đủ để thỏa mãn nhu cầu nhưng các vùng nhớ này lại không liên tục nên không đủ để cấp cho tiến trình khác
Vùng nhớ bị phân thành nhiều vùng không liên tục
Vùng nhớ trống được dồn lại từ các mảnh bộ nhớ nhỏ rời rạc
Vùng nhớ trống bị phân thành nhiều vùng không liên tục
Thuật toán chọn vùng trống tự do nhỏ nhất nhưng đủ lớn để nạp tiến trình là
Best-fit
Worst-fit
First-fit
FIFO
Thuật toán chọn vùng trống đầu tiên đủ lớn để nạp tiến trình là
FIFO
Worst-fit
First-fit
Best-fit
Thuật toán chọn vùng trống tự do lớn nhất để nạp tiến trình là
Best-fit
Worst-fit
FIFO
First-fit
Kỹ thuật phân phát nào sau đây loại bỏ được hiện tượng phân mảnh ngoại vi
Cấp phát liên tục
Phân đoạn
Cấp phát rời rạc
Phân trang
Điều kiện một phân đoạn có thể thuộc không gian địa chỉ của 2 tiến trình
Các phần tử trong bảng phân đoạn của 2 tiến trình này cùng chỉ đến một vị trí vật lý
Không thực hiện được
Phải phân bổ tài nguyên
Thu hết tất cả tài nguyên rồi phân đoạn cho 2 tiến trình
Đặc điểm của bộ nhớ RAM
Là bộ nhớ chỉ đọc
Là bộ nhớ hỗn hợp
Dữ liệu không bị mất điện khi tắt máy
Là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
Đặc điểm của bộ nhớ ROM
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
Dữ liệu bị mất khi tắt máy
Là bộ nhớ Random Acess Memory
Là bộ nhớ chỉ đọc
Bộ nhớ được xây dựng từ:
Các thanh ghi.
Các transistor.
Các tụ điện
Các phần tử nhớ cơ bản
Đặc điểm của bộ nhớ ROM là
Là bộ nhớ giữ thông tin cố định, không thay đổi nội dung khi vẫn còn nguồn điện nuôi
Là bộ nhớ giữ thông tin không cố định, không thay đổi nội dung khi vẫn còn nguồn điện nuôi
Là bộ nhớ giữ thông tin không cố định, không thay đổi nội dung ngay cả khi ngắt nguồn điện nuôi.
Là bộ nhớ giữ thông tin cố định, không thay đổi nội dung ngay cả khi ngắt nguồn điện nuôi.
Hệ thống quản lý tập tin là?
Cách thức hệ điều hành tổ chức, truy cập dữ liệu trên hệ thống lưu trữ của bộ nhớ ngoài.
Là cách thức hệ điều hành tổ chức, truy cập dữ liệu trên hệ thống lưu trữ của bộ nhớ trong.
Là cách thức hệ điều hành tổ chức, truy cập dữ liệu trên hệ thống lưu trữ của bộ nhớ RAM.
Là cách thức hệ điều hành tổ chức, truy cập dữ liệu trên hệ thống lưu trữ của bộ nhớ.
Tập tin được xem là?
1 đơn vị lưu trữ thông tin của bộ nhớ ngoài
1 đơn vị lưu trữ thông tin của ALU
1 đơn vị lưu trữ thông tin của máy in
1 đơn vị lưu trữ thông tin của bộ nhớ CU
Thư mục là?
Là tập hợp các tập tin tổ chức theo hình cây.
Là tập hợp các tập tin và các thư mục con tổ chức theo hình cây
Là tập hợp các thư mục con tổ chức theo hình cây.
Là tập hợp các tập tin và thông số kỹ thuật của nó
Cách thức truy xuất tập tin có mấy kiểu?
1 (cấp phát liên tục)
2 (cấp phát liên tục, cấp phát danh sách liên kết)
3 (Cấp phát liên tục, cấp phát theo danh sách liên kết, cấp phát theo danh sách liên kết có sử dụng chỉ mục)
0 (không có cách thức truy xuất tập tin)
Có mấy phương pháp lưu trữ và định vị tập tin?
2
3
4
5
Phần mở rộng của tên tệp (nếu có) thể hiện:
Kiểu tệp tin
Kích thước tệp.
Ngày giờ thay đổi tệp.
Tên tệp.
Câu nào sau đây sai?
Hệ quản lí tệp cho phép người dùng xem nội dung tệp/ thư mục.
Hệ quản lí tệp cho phép người dùng tạo thư mục, đổi tên, xoá thư mục.
Hệ quản lí tệp cho phép người dùng sao chép, di chuyển tệp/ thư mục.
Hệ quản lí tệp cho phép quản lí tất cả các chức năng khác nhau trong máy tính
Tập tin thường được lưu trữ tại:
ALU
ROM
Bộ xử lí trung tâm
Bộ nhớ ngoài
Trong hệ điều hành MS - DOS cách đặt tên tệp nào sau đây là sai?
Bai_tap.doc
tailieu.txt
Van hoc.doc
baitap1.xls
Trong hệ điều hành Windows tên tệp có độ dài tối đa là:
8 kí tự
11 kí tự.
255 kí tự.
256 kí tự
Câu 228: Trong các câu sau câu nào không phải là nhiệm vụ của hệ quản lí tệp?
Tổ chức thông tin trên bộ nhớ ngoài
Cung cấp các dịch vụ để đọc/ ghi thông tin trên bộ nhớ ngoài dễ dàng.
Đảm bảo cho các chương trình đang hoạt động trong hệ thống có thể đồng thời truycập tới các tệp.
Quản lí các thiết bị vật lý kết nối đến máy tính
Câu 229: Tìm câu sai. Ưu điểm của hệ quản lí tệp là:
Làm giảm thời gian truy cập thông tin .
Tổ chức thông tin một cách khoa học.
Tiết kiệm không gian đĩa.
Tìm kiếm thông tin dễ dàng
Câu 230: Tìm câu sai trong các câu dưới đây
Để chỉ một tệp ở thư mục nào người ta thường lấy tên thư mục đó làm phần tên của tệp và bổ xung thêm phần mở rộng.
Thư mục có thể chứa tệp cùng tên với thư mục đó
Trong cùng một thư mục có thể lưu trữ 2 tệp cùng phần tên nhưng có phần mở rộng khác nhau
Hai thư mục cùng tên phải ở trong hai thư mục mẹ khác nhau
Câu 231: Tìm phương án sai :Trong hệ quản lí tập tin cho phép tồn tại hai tập tin với đường dẫn:
C: KHOI10Tin Kiemtra.txt và C: KHOI10Tin KIEMTRA.TXT
C: KHOI10Tin Kiemtra.txt và C: KHOI10Van Kiemtra.txt
C: KHOI10Tin Kiemtra.txt và D: KHOI10Tin Kiemtra.txt
C: KHOI10Tin Kiemtra.txt và C: KHOI10Tin Thuc hanh Kiem tra.txt
Câu 232: Cách tốt nhất để lưu một tệp trên đĩa từ là lưu tệp đó trong một vùng liên tục. hãy chọn cách giải thích đúng nhất:
Nó loại các vùng không ghi của đĩa từ và tòan bộ đĩa có thể dùng được
Nó làm giảm bớt vùng cần để lưu thông tin quản lý tệp, và vì vậy khoảng đĩa còn trống cho người dùng tăng lên nhiều nhờ việc đó.
Ít sảy ra lỗi hơn so với trường hợp khi tệp được ghi trong các vùng đã được phân chia
Đầu từ chuyển động ít hơn khi đọc dữ liệu, vì vậy thời gian đọc ngắn hơn .
Giải thích nào sau đây là thích hợp nhất cho cách tổ chức tuần tự được đánh chỉ số, một trong những cách tổ chức tệp:
Truy nhập trực tiếp tới bản ghi có thể thực hiện được bằng cách sử dụng địa chỉ (chỉ số) của mỗi bản ghi.
Những bản ghi được ghi theo trật tự vật lý. Chỉ truy nhập tuần tự mới truy xuất được
Nó bao gồm vùng để lưu trữ các bản ghi và vùng để lưu trữ thông tin về khóa của các bản ghi.
Nó bao gồm một vùng dữ liệu được gọi là thành viên và một vùng thư mục kiểm soát thông tin thành viên
Máy tính có thể lưu trữ thông tin trong nhiều dạng thiết bị vật lí khác nhau như băng từ, đĩa từ,.. Để thống nhất cách truy xuất hệ thống lưu trữ trong máy tính, hệ điều hành định nghĩa một đơn vị lưu trữ là:
Thư mục
Tập tin
FAT
Partition
Kiểu tập tin nào liên quan đến nhập xuất thông qua các thiết bị nhập xuất tuần tự như màn hình, máy in, card mạng…
Tập tin thường
Thư mục
Tập tin có kí tự đặc biệt
Tập tin khối
Tạo, huỷ, mở ,đóng, đọc, ghi … là các tác vụ cần thiết để hệ điều hành:
Quản lí tập tin
Quản lí bộ nhớ
Quản lí tiến trình
Quản lí mạng
Khi một hệ thống tập tin được tổ chức thành một cây thư mục, có hai cách để xác định một tên tập tin. Cách thứ nhất là đó là …
Đường dẫn tuyệt đối
Vị trí của tập tin
Dựa vào nhánh từ vị trí tập tin
Dựa vào Root cây thư mục
VFS được viết tắt bởi những từ gì
Virtual Fat System
Virtual File System
Virtual Fine Socket
Verify File System
Loại thư mục nào dễ tổ chức và khai thác nhưng gây khó khăn khi đặt tên tập tin không trùng nhau và người sử dụng không thể phân nhóm cho tập tin và tìm kiếm chậm.
Thư mục đa cấp
Thư mục một cấp
Thư mục hai cấp
Nhiều thư mục trong vùng
Tạo, mở, hủy, đóng, đọc, ghi … là các tác vụ cần thiết để hệ điều hành …
Quản lý tiến trình
Quản lý bộ nhớ
Quản lý tập tin
Quảng lý hệ thống
Trong hệ thống tập tin MS-DOS, sector đầu tiên, track 0, side 0 đối với đĩa cứng thông tin về
Dữ liệu thường
Bảng Partition
Boot sector
Bảng FAT
Trong bảng FAT của hệ thống tập tin MS-DOS người ta mô tả loại đĩa bằng cách
Dùng 1 entry đầu tiên của bảng FAT
Dùng entry của bảng thư mục RDET
Dùng 2 entry đầu tiên của bảng FAT
Dùng 3 entry đầu tiên của bảng FAT
Trong cấu trúc partitiion của Window NTFS thông tin về tập tin và thư mục trên partition này được lưu trong
Master File Table (MFT)
Partition bootsector
Các tập tin hệ thống
Master Boot Record (MBR)
Cách cài đặt hệ thống tập tin nào không bị lãng phí do phân mảnh ngoại vi, không cần dùng bảng FAT nhưng truy suất ngẫu nhiên sẽ chậm và khó bảo vệ số hiệu khối tập tin
Dùng FAT
Dùng NTFS
Cấp phát liên tục dùng danh sách liên kết
Cấp phát rời rạc
Cấu trúc của tập tin bao gồm bao nhiêu loại
1 (không có cấu trúc)
2 (không có cấu trúc, cấu trúc cây)
3 (không có cấu trúc, có cấu trúc và cấu trúc cây)
4 (không có cấu trúc, có cấu trúc và cấu trúc cây, cấu trúc song song)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tập tin thường có hai phần: phần tên (name) và phần mở rộng (extension)
Tập tin thường có một phần: phần tên (name)
Tập tin thường có một phần: phần mở rộng (extension)
Tập tin thường có hai phần: phần tên (name) và phần cấu trúc
Câu 247: Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phần mở rộng trong tên tập tin cho biết tập tin là của ứng dụng nào.
Phần mở rộng trong tên tập tin không cho biết tập tin là của ứng dụng nào.
Phần tên trong tên tập tin không cho biết tập tin là của ứng dụng nào.
Phần tên trong tên tập tin cho biết tập tin là của ứng dụng nào.
Câu 248: Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tập tin là đơn vị lưu trữ nhỏ nhất trong máy tính
Tập tin là đơn vị lưu trữ lớn nhất trong máy tính
Thư mục là đơn vị lưu trữ nhỏ nhất trong máy tính
Thư mục và tập tin là đơn vị lưu trữ lớn nhất trong máy tính
Câu 249: Trong hệ thống I/O đĩa thời gian để đầu đọc đến đúng track cần thiết trên một đĩa gọi là
Tranfer time
Seek time
Latency time
Look time
Câu 250: Trong hệ thống I/O đĩa thời gian để đầu đọc đến đúng khối cần thiết trên một đĩa gọi là
Tranfer time
Seek time
Latency time
Look time
Câu 251: Khi hệ thống phải truy xuất dữ liệu khối lượng lớn thì thuật toán lập lịch nào sau đây là hiệu quả
FCFS
SSTF
LOOK
SCAN
Câu 252: Khi hệ thống phải truy xuất dữ liệu có khối liên tục thì thuật toán lập lịch nào sau đây là hiệu quả
FCFS
SSTF
SCAN
C-SCAN
Câu 253: Cơ chế DMA được viết tắt bởi các từ
Direct Management Access
Direct Memory Access
Direct Management Application
Direct Main Access
Câu 254: Chức năng Interleave để đồng bộ chức năng gì
Đọc dữ liệu
Ghi dữ liệu
Xóa dữ liệu và thêm dữ liệu
Đọc dữ liệu và Ghi dữ liệu
Câu 255: Thời gian vận chuyển dữ liệu giữa đĩa và bộ nhớ chính gọi là
Seek time
Latency time
Transfer time
Look time
Câu 256: Thuật toán lập lịch cho đĩa FCFS sẽ được thực hiện theo thứ tự
Vào sau ra trước
Vào trước ra sau
Vào sau ra sau
Vào trước
Câu 256: Thuật toán lập lịch cho đĩa FCFS sẽ được thực hiện theo thứ tự
Vào sau ra trước
Vào trước ra sau
Vào sau ra sau
Vào trước ra trước
Câu 257: Đĩa là đối tượng mà khi truy xuất có thể gây nhiều lỗi. Một trong số các lỗi thường gặp là
Lỗi điều khiển
Lỗi không ghi dữ liệu
Lỗi thiết bị I/O
Lỗi DMA
Câu 258: Có bao nhiêu cách để thực hiện I/O
1 (vào ra bằng ngắt)
2 (vào ra bằng ngắt, bằng chương trình)
3 (vào ra bằng ngắt, vào ra bằng DMA, vào ra bằng chương trình)
0 (không có cách nào)
Câu 259: Thiết bị nào sau đây không là thiết bị nhập/xuất tuần tự :
Màn hình
Bàn phím
Chuột
Đĩa
Câu 260: Đâu không phải là thiết bị lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài :
RAM
Đĩa cứng
Đĩa mềm
Đĩa CD
Câu 261: Trong các thiết bị sau đây thiết bị nào ko phải là thiết bị nhập dữ liệu :
Chuột
Bàn phím
Máy in
Máy ảnh
Câu 262: Trong các thiết bị sau đây thiết bị nào là thiết bị nhập thông tin :
máy in
Bàn phím
Loa
màn hình
Câu 263: Công dụng của các thiết bị ngoại vi(bàn phím,chuột,đĩa,máy photo ...)
Giúp con người xử dụng máy tính dễ dàng
Làm đẹp cho máy tính
Tăng hiệu quả sử dụng RAM
Tăng khả năng truyền dữ liệu trong bộ nhớ
Câu 264: Phần cứng Hardware thông thường bao gồm những gì?
Bộ xử lý trung tâm CPU, bộ nhớ.
Thiết bị nhập/ xuất, bộ xử lý trung tâm.
Trình biên dịch ứng dụng.
Thiết bị nhập/ xuất, bộ nhớ, bộ xử lý trung tâm.
Câu 265: Máy tính PC sử dụng hệ thống cơ số nào để lưu trữ dữ liệu trên đĩa cứng?
Hệ thập lục phân
Hệ thập phân.
Hệ bát phân.
Hệ nhị phân.
Câu 266: Vận chuyển DMA được thực hiện bởi
Bộ điều khiển thiết bị
CPU
Bộ nhớ trong
Bộ nhớ ngoài
Câu 267: Khi hệ thống phải truy xuất dữ liệu có số khối liên tục thì thuật toán lập lịch nào sau đây là hiệu quả nhất:
SSTF
FCFS
SCAN
C-SCAN
Cơ chế DMA (Direct Memory Access) là:
Cơ chế truy cập bộ nhớ trực tiếp
Cơ chế truy cập bộ nhớ gián tiếp
Cơ chế truy cập bộ nhớ ngẫu nhiên
Cơ chế truy cập bộ nhớ tuàn tự
Phần mềm điều khiển thiết bị được cài đặt vào HĐH như là:
1 Chương trình
1 Tiến trình
1 Tiểu trình
1 Phần cứng
Hệ thống quản lý I/O của hệ điều hành là :
Một cơ chế trên mọi thiết bị tin học
Một phần của hệ điều hành
Bàn phím
Máy in
Các thuật toán đọc đĩa là:
FCFS
FCFS, SCAN
FCFS, SSTF, SCAN/C-SCAN, LOOK/C-LOOK
SSTF
Thuật toán điều phối cho yêu cầu truy cập đĩa FCFS thực hiện theo nguyên lý gi?
Truy cập theo thứ tự yêu cầu
Truy cập theo thứ tự song song
Truy cập theo thứ tự gần nhất
Truy cập theo thứ tự xa nhất
Thuật toán điều phối cho yêu cầu truy cập đĩa SCAN thực hiện theo nguyên lý gi?
Đầu từ dịch chuyển từ cylinder ngoài cùng đến cylinder trong cùng và quay ngược lại, trên đường đi phục vụ các yêu cầu đọc
Đầu từ dịch chuyển đến cylinder ngoài cùng trên đường đi phục vụ các yêu cầu đọc
Đầu từ dịch chuyển đến cylinder trong cùng và quay ngược lại, trên đường đi phục vụ các yêu cầu đọc
Đầu từ dịch chuyển từ cylinder ngoài cùng đến cylinder trong cùng và quay ngược lại
