Font size
WorksheetsÔn tập cuối kì KTPL 11
Total questions: 92
Worksheet time: 1hrs 9mins
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
Cạnh tranh văn hoá.
Cạnh tranh kinh tế.
Cạnh tranh chính trị.
Cạnh tranh sản xuất.
Câu tục ngữ "Thương trường như chiến trường" phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?
Quy luật cung cầu
Quy luật giá trị
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, nói đến tính chất của cạnh tranh là nói đến việc
ganh đua, đấu tranh
thu được nhiều lợi nhuận
giành giật khách hàng
giành quyền lợi về mình
Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
nguyên nhân của sự giàu nghèo.
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
tính chất của cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.
Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là
sự khác nhau xuất thân.
chính sách của nhà nước.
chi phí sản xuất bằng nhau.
điều kiện sản xuất khác nhau.
Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những
nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
tính chất của cạnh tranh.
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
nguyên nhân của sự giàu nghèo.
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất và lợi ích
bằng nhau
giống nhau
khác nhau
cào bằng
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do mỗi chủ sở hữu có điều kiện
bằng nhau
giống nhau
khác nhau
cào bằng
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hủy hoại môi trường tự nhiên
đầu cơ tích trữ hàng hóa
làm giả thương hiệu
áp dụng kĩ thuật tiên tiến
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
đổi mới quản lý sản xuất
kích thích đầu cơ găm hàng
khai thác cạn kiệt tài nguyên
hủy hoại môi trường
Để kinh doanh thu được nhiều lợi nhuận hơn quán trà sữa không nên sử dụng hành vi cạnh tranh của mình bằng hành động nào sau đây?
Pha chế thật nguyên liệu chất lượng.
Tích điểm cho người tiêu dùng.
Thay đổi kiểu dáng giống quán đông khách.
Quảng cáo trên các ứng dụng mạng xã hội.
Theo kết quả khảo sát gần đây với 5.000 khách hàng, đã chỉ ra rằng những cửa hàng bán Trà sữa không có sự phát triển lớn chủ yếu là do thiếu đầu tư vào việc quảng bá và tiếp thị sản phẩm. Việc đầu tư đáng giá vào hoạt động quảng bá sẽ tạo ra kết quả bất ngờ trong việc thu hút khách hàng! Bạn có thể bắt đầu quảng bá sản phẩm Trà sữa của mình thông qua các ứng dụng chuyên về ẩm thực như Foody, Lozi... hoặc chạy các chiến dịch quảng cáo trên Google, Facebook, thực hiện các chiến lược SEO, và thậm chí cung cấp thẻ tích điểm cho khách hàng. Có nhiều phương pháp marketing khác nhau và bạn nên cân nhắc và chọn lựa hình thức phù hợp nhất với điều kiện của quán mình.
Trong thông tin trên, quán trà sữa nâng cao năng lực cạnh tranh của mình bằng hành động nào sau đây?
Khuyến mãi giảm giá.
Tích điểm cho người tiêu dùng.
tích trữ để nâng giá.
Đảm bảo an toàn thực phẩm.
Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?
Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.
Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.
Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.
Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.
Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?
Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang
Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu
Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường
Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán
Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
Chi phí sản xuất.
Giá cả.
Năng suất lao động.
Nguồn lực.
Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
cầu.
tổng cầu.
tổng cung.
cung.
Trên thực tế, sự vận động của cung, cầu diễn ra
cầu thường lớn hơn cung.
cung, cầu thường cân bằng.
cung thường lớn hơn cầu.
cung, cầu thường vận động không ăn khớp nhau.
Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu tăng lên?
Lượng cung cân bằng.
Lượng cung tăng.
Lượng cung giảm.
Lượng cung giữ nguyên
Cầu và giá cả có mối quan hệ như thế nào?
Giá cao thì cầu giảm.
Giá cao thì cầu tăng.
Giá tăng thì cầu tăng.
Giá thấp thì cầu thấp.
Nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng kinh doanh khi
cung tăng.
cầu tăng.
cung giảm.
cầu giảm.
Nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng kinh doanh khi
cung giảm.
cầu giảm.
cung tăng.
cầu tăng.
Mối quan hệ giữa số lượng cung và giá cả hàng hoá vận động
không liên quan.
bằng nhau.
tỉ lệ thuận.
tỉ lệ nghịch.
Hiện nay trên thị trường giá thịt heo rất cao. Trong trường hợp này cung và giá cả có mối quan hệ như thế nào?
Giá cao thì cung giảm.
Giá cao thì cung tăng.
Giá thấp thì cung tăng.
Giá cao thì cầu tăng.
Giá thịt heo ngày càng tăng cao thì thị trường sẽ có những biến động như thế nào?
Cầu giảm.
Cầu tăng.
Cung giảm.
Giá giảm.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng
giảm.
tăng.
không đổi.
giữ nguyên.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
tránh giữ tiền mặt.
giữ nhiều tiền mặt.
đổi nhiều tiền mặt.
cất giữ tiền mặt.
Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát toàn diện
Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào
trạng thái khủng hoảng.
trạng thái sụp đổ.
trạng thái đứng im.
trạng thái phát triển.
Nếu như khi nền kinh tế ở trạng thái lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền mất giá nhanh chóng thì ở trạng thái siêu lạm phát đồng tiền sẽ mất giá
nghiêm trọng.
vừa phải.
hoàn toàn.
tuyệt đối.
Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ
tăng theo.
giảm xuống.
không đổi.
sinh lời.
Trong chính sách điều hành tiền tệ, việc phát hành thừa tiền trong lưu thông sẽ là nguyên nhân gây ra hiện tượng
lạm phát.
cung tăng.
cầu giảm.
tích trữ.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Giá cả hàng hóa tăng lên.
Chi phí sản xuất tăng lên.
Cầu có xu hướng tăng lên.
Thu nhập người dân tăng.
Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Nhà nước mua ngoại tệ.
Các chi phí đầu vào giảm.
chi phí sản xuất giảm.
lượng cung tiền đưa ra ít.
Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp
mở rộng quy mô sản xuất.
tăng cường tiềm lực tài chính.
thu hẹp quy mô sản xuất.
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.
Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?
Siêu lạm phát.
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Lạm phát thấp.
Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2023 là gì?
Do nhu cầu của người dân giảm.
Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời.
Do sự hỗ trợ từ nước ngoài.
Do chi phí sản xuất đầu vào giảm.
Giá cả các mặt hàng năm 2023 sau khi kiểm soát được lạm phát ở Việt Nam
Giảm
Tăng
Ổn định
Giữ nguyên.
Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong việc kiềm chế tỷ lệ thất nghiệp?
Mở rộng quy mô giáo dục.
Tăng hiệu quả sử dụng vốn.
Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo.
Thúc đẩy sản xuất và dịch vụ.
Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
Phát triển sản xuất và dịch vụ.
Xóa bỏ định kiến về giới.
Chia đều lợi nhuận khu vực.
Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
chia đều lợi nhuận thường niên.
độc quyền phân loại hàng hóa.
làm trái thỏa ước lao động tập thể.
sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
hạn chế xuất khẩu hàng hóa.
giảm quy mô doanh nghiệp.
chia đều các nguồn thu nhập.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
khuyến khích làm giàu hợp pháp.
tăng cường thu thuế thất nghiệp.
nhận viện trợ từ nước ngoài.
giảm quy mô doanh nghiệp nhỏ.
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp
tạm thời.
giới tính.
lứa tuổi.
theo vùng.
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
giới tính.
lứa tuổi.
theo vùng.
cơ cấu
Thất nghiệp đã tác động đến nền kinh tế thế nào?
Trật tự xã hội không ổn định.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm.
Hiện tượng bãi công tăng lên.
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp chu kỳ.
Để tìm được việc làm phù hợp với bản thân, học sinh cần trang bị cho mình những gì?
Kiến thức chuyên ngành về kinh tế.
Chỉ ưu tiên học về các chuyên ngành của mình.
Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm.
Kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, trau dồi kĩ năng, nắm được xu thế của thị trường việc làm.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
công ty mới thành lập.
tệ nạn xã hội tiêu cực.
hiện tượng xã hội tốt.
nhiều người thu nhập cao.
Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây là người sử dụng lao động theo đúng pháp luật?
Bất kì cá nhân nào có sử dụng người lao động làm việc cho mình.
Doanh nghiệp, cá nhân có sử dụng người lao động theo thoả thuận.
Bất kì người sản xuất kinh doanh nào có người lao động làm việc.
Bất kì hộ gia đình nào có nhu cầu tuyển dụng lao động.
Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây? Vì sao?
Mức lương của người lao động.
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
Sở thích của người lao động.
Bảo hiểm xã hội và thất nghiệp.
Xu hướng tuyển dụng những người đã được đào tạo ngày một tăng và chiếm ưu thế so với người chưa qua đào tạo là xu hướng của thị trường nào dưới đây?
Lao động.
Kinh doanh.
Việc làm.
Sản xuất.
Hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ diễn ra theo hướng
lao động trong dịch vụ giảm so với lao động trong nông nghiệp.
lao động trong công nghiệp giảm so với lao động trong nông nghiệp.
lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
lao động trong nông nghiệp tăng so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ.
Thị trường lao động là nơi diễn ra thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện cụ thể trong
hợp đồng lao động.
Hiến pháp.
Luật lao động.
Điều lệ công ty
Gia đình bạn H đang là học sinh lớp 11 có nghề mây tre đan thủ công mỹ nghệ nổi tiếng trong vùng. Được sự đồng ý của gia đình và hướng dẫn của bố mẹ H, sau giờ học H cùng các bạn trong lớp đến để làm kiếm thêm thu nhập mua sách vở, tài liệu phục vụ cho việc học tập. Xét về mặt kinh tế, H và các bạn trong lớp đã tiến hành là hoạt động nào dưới đây?
Tiêu dùng.
Kinh doanh.
Lao động.
Phân phối.
Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyền 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông, với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.
Theo thông tin trên, ngành nghề nào đang có nhu cầu tuyển dụng lao động nhiều nhất vào cuối năm?
Ngành dịch vụ.
Ngành công nghiệp.
Ngành nông nghiệp.
Ngành công nghệ thông tin.
Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyền 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông, với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.
Theo thông tin trên, nguyên nhân nào khiến các doanh nghiệp tại Thành phố H gặp khó khăn trong việc tuyển dụng lao động?
Không có ứng viên nộp hồ sơ tuyển dụng.
Hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu.
Doanh nghiệp không có chế độ đãi ngộ tốt.
Chính sách tuyển dụng không rõ ràng.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Khả thi.
Lỗi thời.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có ưu thế vượt trội.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Không có tính khả thi.
Có lợi thế cạnh tranh.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng hội họa.
ý tưởng kiến trúc.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
học tập.
nghệ thuật.
kinh doanh.
công tác.
Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân?
Thách thức.
Cơ hội.
Điểm mạnh.
Điểm tương đồng
Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là
năng lực làm việc nhóm.
năng lực lãnh đạo.
năng lực thuyết trình.
năng lực hùng biện.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Tích cực nâng cao trình độ.
Xây dựng chiến lược sản xuất.
Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
Tổ chức các phòng ban công ty.
Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?
Tính thật thà.
Tính trung thực.
Tính quyết đoán.
Tính kiên trì.
Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào
hoạt động văn hóa - xã hội.
hoạt động sản xuất - kinh doanh.
hoạt động sáng tạo nghệ thuật.
hoạt động tiêu dùng sản phẩm.
Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?
Tuân thủ quy định của pháp luật.
Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.
Không sản xuất hàng quốc cấm.
Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể?
Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp.
Tính trung thực và tôn trọng con người.
Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.
Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng.
Các chủ thể kinh tế thực hiện tốt đạo đức kinh doanh khi thực hiện tốt nội dung nào dưới đây?
Tuân thủ quy định về quốc phòng.
Quản lí nhân sự trực tuyến.
Bí mật nhập khẩu phế liệu tái chế.
Sử dụng lao động theo thời vụ.
Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh là các chủ thế kinh tế luôn
sử dụng các thủ đoạn phi pháp để kinh doanh.
mở rộng thị trường xuất khẩu ra nước ngoài
tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.
tăng cường đầu cơ tích trữ hàng hóa.
Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh là các chủ thế kinh tế luôn
đầu tư quảng cáo.
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
nộp thuế theo định.
đẩy mạnh công tác truyền thông.
Các chủ thể kinh tế luôn luôn áp dụng các biện pháp nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng khi tiến hành kinh doanh là một trong những biểu hiện của việc thực hiện
đạo đức kinh doanh.
phương thức hoàn vốn.
lĩnh vực độc quyền.
chính sách bảo trợ.
Câu 9: Đạo đức kinh doanh là
tập hợp một số nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.
tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.
một trong các yếu tố mà bắt buộc các ai làm việc trong lĩnh vực kinh doanh đều phải thực hiện theo.
các yếu tố cần bắt buộc phải học trước khi muốn tham gia vào thị trường kinh doanh.
Câu 11: Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh là các chủ thể kinh tế khi tiến hành kinh doanh đều chú trọng việc
bảo vệ mội trường.
đầu tư quảng cáo trực tuyến.
đào tạo chuyên gia.
ứng dựng công nghệ số hóa.
Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?
Tôn trọng bản thân mình.
Tôn trọng con người.
Tôn trọng lợi ích nhóm.
Tôn trọng lợi ích của bản thân.
Các chủ thể kinh tế cần phải có đạo đức kinh doanh vì
đạo đức kinh doanh sẽ sinh ra nhiều lợi ích cho xã hội.
đảm bảo cho sự tồn tại, thành công phát triển của doanh nghiệp và mang lại ích lợi cho người tiêu dùng.
đạo đức trong kinh doanh mang lại các lợi ích cho người tiêu dùng.
mang lại các lợi ích trước mắt
Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?
Tính thật thà.
Tính trung thực.
Tính quyết đoán.
Tính kiên trì.
Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem được lại lợi ích đồng thời cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
Trung thực
Trách nhiệm
Có nguyên tắc
Gắn kết các lợi ích.
Doanh nghiệp nào đã thực hiện chưa tốt phương châm Thương hiệu xanh?
Công ty Cổ phần FPT.
Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel.
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.
Formosa Hà Tĩnh.
Văn hoá tiêu dùng Việt Nam hướng tới giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ là thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người
lao động.
tiêu dùng.
phân phối.
sản xuất.
Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất?
sản xuất.
lao động.
phân phối.
tiêu dùng.
Quá trình con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là biểu hiện của hoạt động
tiêu dùng.
lao động.
sản xuất.
phân phối.
Tết Nguyên Đán của Việt Nam được ví như ngày hội mua sắm của người Việt. Hòa chung không khí hân hoan chào đón xuân mới, chị A cùng mẹ đi siêu thị để mua sắm. Ngoài một số mặt hàng nhu yếu phẩm cần thiết trong dịp Tết như lương thực, thực phẩm, bánh mứt kẹo, đồ trang trí... chị A đã mua rất nhiều đồ thời trang và trang sức quý giá cho bản thân. Mặc dù được mẹ nhắc nhở nhưng sẵn thẻ ngân hàng chị A đã quẹt liên tiếp cho đến khi tài khoản đã chuyển sang mục vay nợ. Mẹ chị A rất không hài lòng, tuy nhiên vẫn để con tự quyết vì nghĩ đó là tiền của con.
Việc tiêu dùng quá mức so với thu nhập là một biểu hiện của sự lãng phí.
Trong ngày Tết cổ truyền, việc người Việt Nam đều chuẩn bị bánh chưng, bánh dày là biểu hiện của hủ tục.
Người Việt Nam sử dụng hàng Việt Nam là yêu nước và có lòng tự tôn dân tộc.
Việc mua sắm hàng hóa là điều bắt buộc trong dịp Tết của người Việt.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng ngày nay, bên cạnh việc cạnh tranh về chất lượng, thì cạnh tranh về thương hiệu ngày càng trở nên quan trọng hơn. Vì thế, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã tập trung nguồn lực cho việc xây dựng thương hiệu, nghĩa là chú trọng đầu tư vào giá trị vô hình trong doanh nghiệp. Năm 2016, tổ chức đánh giá thương hiệu Brand Finance đã xếp Vinamilk là thương hiệu dẫn đầu Top 10 thương hiệu lớn nhất Việt Nam với tổng giá trị thương hiệu được định giá khoảng 1,01 tỷ USD. Tiếp theo là Viettel Telecom với giá trị thương hiệu ước tính khoảng 973 triệu USD. PVN đứng thứ 3 với giá trị thương hiệu 564 triệu USD. Hoạt động đánh giá này sẽ giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam ý thức hơn nữa về việc xây dựng và giữ gìn thương hiệu của chính mình.
Thực tế, nhiều doanh nghiệp đã thành công trong việc xây dựng thương hiệu qua việc tổ chức các hoạt động cộng đồng, cam kết bảo vệ môi trường hay hỗ trợ tài chính cho các chương trình nhân đạo. Chẳng hạn, Vinamilk gây quỹ sữa Vươn cao Việt Nam, Tập đoàn Viettel tài trợ chương trình Trái tim cho em, Vingroup thành lập Quỹ Thiện tâm... Đây là những hành động hướng tới cộng đồng, thể hiện đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp, cũng là góp phần xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp như Samsung, Toyota, Ford… sẵn sàng thu hồi những sản phẩm lỗi, sẵn sàng đền bù và xin lỗi khách hàng. Điều này không chỉ là cách giữ gìn thương hiệu, mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp trên đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh không phải là mục tiêu mà các doanh nghiệp hướng tới mà lợi nhuận mới là mục tiêu lớn nhất.
Việc thực hiện trách nhiệm xã hội trong kinh doanh của các doanh nghiệp là để được hưởng các ưu đãi của nhà nước.
Đạo đức doanh nghiệp là điều mà các doanh nghiệp hướng tới vì khi doanh nghiệp thực hiện đạo đức kinh doanh thì lợi ích của doanh nghiệp sẽ thống nhất với lợi ích của người tiêu dùng và xã hội.
T là một kỹ sư công nghệ giỏi và đam mê về việc giải quyết vấn đề bảo vệ môi trường. Trước tình trạng mật độ giao thông đô thị ngày càng tăng gây ra ùn tắc, ô nhiễm và nhiều vấn đề khác. T nhận thấy rằng việc sử dụng xe điện đang trở nên phổ biến do tính thân thiện với môi trường chi phí vận hành thấp. T đã nảy ra ý tưởng xây dựng một nền tảng thuê xe điện trực tuyến. Ý tưởng này sẽ cho phép người dùng thuê xe điện theo giờ hoặc theo ngày thông qua ứng dụng di động hoặc trang web. T đã bắt tay vào thực hiện ý tưởng và bước đầu thu về những thành công nhất định.
Ý tưởng kinh doanh của T có tính khả thi.
Ý tưởng kinh doanh của T chỉ bắt nguồn từ lợi thế nội tại.
. Ý tưởng kinh doanh của T là một cơ hội kinh doanh.
Năng lực kinh doanh được đề cập đến trong trường hợp trên là năng lực chuyên môn.
. Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu người, lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%, tương đương 16,8 triệu người, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng 27,8%, tương đương 13,9 triệu người. So với quý trước và cùng kì năm trước, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đều giảm lần lượt là 426,8 nghìn người và 192,2 nghìn người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng giảm 82,7 nghìn người so với quý trước nhưng tăng 661,3 nghìn người so với cùng kì năm trước; lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh so với quý trước (gần 1,5 triệu người) nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kì năm trước 336,8 nghìn người.
Xu hướng lao động trong khu vực nông nghiệp đang tăng nhanh.
Lao động trong khu vực công nghiệp đang chiếm tỉ trọng cao nhất.
Lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm.
So với khu vực công nghiệp và xây dựng, lao động trong ngành dịch vụ đang tăng mạnh là phù hợp với xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường.
Sáng ngày 19/9, tại Hà Nội, Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thái Nguyên, Lai Châu, Bắc Kạn, Lạng Sơn tổ chức phiên giao dịch việc làm trực tuyến. Tại phiên giao dịch, có 83 doanh nghiệp tham gia với 11.523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng. Trong số 11.523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng, các vị trí việc làm có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên chiếm tỉ lệ 19%, các vị trí việc làm có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỉ lệ 37%, các vị trí việc làm có thu nhập dưới 7 triệu đồng chiếm tỉ lệ 16% và các vị trí tuyển dụng lương theo thoả thuận chiếm tỉ lệ 10%.
Những thông tin trên là biểu hiện của thị trường lao động.
Các doanh nghiệp tham gia trong phiên giao dịch việc làm là những chủ thể tìm việc làm.
Phiên giao dịch việc làm đã cung cấp cụ thể về tiền lương ở các vị trí việc làm khác nhau.
Thông tin trên chưa thể hiện mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm.
Có ý tưởng kinh doanh cà phê, anh K xây dựng ý tưởng bằng cách xác định đối tượng khách hàng của mình là các bạn sinh viên; lựa chọn thuê địa điểm ở gần trường đại học; trang trí quán theo phong cách phù hợp với sở thích của các bạn trẻ; xác định phương thức kinh doanh mới mẻ hơn mang lại sự tiện lợi cho khách hàng: đó là kết hợp bán trực tiếp với bán qua mạng xã hội. Với sự chuẩn bị chu đáo và làm việc tận tâm nên việc kinh doanh của anh K đã bước đầu đem lại lại lợi nhuận.
Anh K xác định được vấn đề cơ bản trong hoạt động kinh doanh của mình.
Việc lựa chọn thuê địa điểm ở gần trường đại học là thể hiện năng lực quản lý.
Ý tưởng kinh doanh của anh K có tính bền vững.
Ý tưởng kinh doanh của anh K là cơ hội kinh doanh tốt.
