wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về viên nén

Total questions: 107

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Số lượng viên nén theo quy định khi tiến hành định lượng là:

a)

10 viên

b)

20 viên

c)

30 viên

d)

40 viên

2.

Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén có lượng ghi trên nhãn tới 50 mg là:

a)

+-3%

b)

+-7%

c)

+-10%

d)

+-12%

3.

Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén có lượng ghi trên nhãn trên 50 mg tới 100 mg là:

a)

+-5%

b)

+- 7,5%

c)

+-10%

d)

+-15%

4.

Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén có lượng ghi trên nhãn trên 100 mg là:

a)

+- 5%

b)

+-10%

c)

+-15%

d)

+-20%

5.

Một trong các yêu cầu về tính chất màu sắc của viên nén vitamin C 100 mg theo DĐVN V là:

a)

Màu cam

b)

Màu trắng

c)

Màu vàng

d)

Màu đỏ

6.

Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén vitamin C 100 mg theo DĐVN V là:

a)

+-5%

b)

+- 7,5%

c)

+-10%

d)

+-15%

7.

Thời gian khi thử độ rã viên nén vitamin C 100 mg theo DĐVN V là:

a)

< 15 phút

b)

< 20 phút

c)

< 25 phút

d)

< 30 phút

8.

Công thức tính hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch iod 0,1 N là V C V K C K 0 0 0 ( ( ( ( Trong đó V0 là:

a)

Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch natri thiosulfat (0,1 N)

b)

Thể tích (tính bằng ml) và K0 là hệ số hiệu chỉnh của của dung dịch natri thiosulfat

c)

Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch iod (0,1 N)

d)

Thể tích dung dịch iod cần xác định hệ số K, tính bằng ml.

9.

Công thức tính hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch iod 0,1 N là V C V K C K 0 0 0 ( ( ( ( Trong đó C0 là:

a)

Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch natri thiosulfat (0,1 N)

b)

Thể tích (tính bằng ml) và K0 là hệ số hiệu chỉnh của của dung dịch natri thiosulfat

c)

Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch iod (0,1 N)

d)

Thể tích dung dịch iod cần xác định hệ số K, tính bằng ml.

10.

Công thức tính hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch iod 0,1 N là V C V K C K 0 0 0 ( ( ( ( Trong đó C là:

a)

Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch natri thiosulfat (0,1 N)

b)

Thể tích (tính bằng ml) và K0 là hệ số hiệu chỉnh của của dung dịch natri thiosulfat

c)

Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch iod (0,1 N)

d)

Thể tích dung dịch iod cần xác định hệ số K, tính bằng ml.

11.

Công thức tính hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch iod 0,1 N là V C V K C K 0 0 0 ( ( ( ( Trong đó V là:

a)

Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch natri thiosulfat (0,1 N)

b)

Thể tích (tính bằng ml) và K0 là hệ số hiệu chỉnh của của dung dịch natri thiosulfat

c)

Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch iod (0,1 N)

d)

Thể tích dung dịch iod cần xác định hệ số K, tính bằng ml.

12.

Yêu cầu của bột khi nghiền viên nén vitamin C 100 mg để tiến hành định lượng là:

a)

Bột mịn

b)

Bột đồng nhất

c)

Bột thô

d)

Bột nửa thô

13.

Màu xuất hiện khi định lượng viên nén vitamin C 100 mg bằng dung dịch iod 50 0,1 N là:

a)

Màu vàng

b)

Màu xanh lam

c)

Màu đỏ

d)

Màu trắng ngà

14.

Giới hạn cho phép về khối lượng so với khối lượng trên nhãn trong phép thử độ đồng đều khối lượng của thuốc hoàn đối với đơn vị đóng gói đã chia liều, từ 0,5 g trở xuống là:

a)

± 8%

b)

± 9%

c)

± 10%

d)

± 11%

15.

Giới hạn cho phép về hàm lượng nước đối với hoàn mềm mật ong trong phép thử hàm ẩm là:

a)

≤ 5%

b)

≤ 12%

c)

≤ 15%

d)

≤ 10%

16.

Một trong các chỉ tiêu chất lượng chung của thuốc mềm dùng cho da và niêm mạc là:

a)

Độ ẩm

b)

Độ hòa tan

c)

Độ đồng nhất

d)

Kích thước các tiểu phân

17.

Số đơn vị trong phép thử độ đồng nhất của thuốc mềm trên da và niêm mạc là:

a)

04

b)

03

c)

06

d)

10

18.

Giới hạn sai số cho phép về khối lượng của thuốc hoàn có khối lượng ghi trên nhãn 0,5g như sau:

a)

± 10%

b)

± 5%

c)

± 7%

d)

± 3%

19.

Số lượng viên trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc hoàn uống theo số viên là:

a)

10

b)

20

c)

30

d)

40

20.

Thời gian rã cho phép đối với thuốc đại tràng hoàn (hoàn nước) là không quá:

a)

60 phút

b)

45 phút

c)

90 phút

d)

120 phút

21.

Thời gian rã cho phép đối với thuốc hoàn bổ thận dương (hoàn hồ) là:

a)

≤ 105 phút

b)

≤ 120 phút

c)

≤ 60 phút

d)

≤ 90 phút

22.

Giới hạn cho phép chênh lệch trong phép thử độ đồng đều khối lượng của thuốc hoàn uống theo số viên đối với thuốc đại tràng hoàn có khối lượng trung bình 0,1258 g là:

a)

±10%

b)

±15%

c)

±12%

d)

±7%

23.

Giới hạn cho phép chênh lệch trong phép thử độ đồng đều khối lượng của thuốc hoàn uống theo số lượng viên đối với thuốc hoàn phong tê thấp có khối lượng trung bình 1,5632 g là:

a)

±5%

b)

±10%

c)

±7%

d)

±6%

24.

Số tiểu phân kích thước (10 (m trong 1 ml chế phẩm thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền thể tích > 100ml, đạt yêu cầu xác định tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường là:

a)

≤ 10

b)

≤ 12

c)

≤ 14

d)

≤ 16

25.

Số tiểu phân kích thước (10 (m trong 1 đơn vị chế phẩm thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền thể tích ≤ 100ml, đạt yêu cầu xác định tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường là:

a)

≤ 2000

b)

≤ 4000

c)

≤ 6000

d)

≤ 8000

26.

Số tiểu phân kích thước (25 (m trong 1 ml chế phẩm thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền thể tích > 100ml, đạt yêu cầu xác định tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường là:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

27.

Số tiểu phân kích thước (25 (m trong đơn vị chế phẩm thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền thể tích ≤ 100ml, đạt yêu cầu xác định tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường là:

a)

≤ 200

b)

≤ 300

c)

≤ 400

d)

500

28.

Số đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch trong thuốc bột pha tiêm đơn liều, đạt yêu cầu độ đồng đều khối lượng là:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

29.

Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % trong thuốc tiêm hỗn dịch đóng liều đơn, đạt yêu cầu phép thử độ đồng đều hàm lượng là:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

30.

Giới hạn chênh lệch so với thể tích ghi nhãn quy định trong kiểm tra thể tích thuốc tiêm truyền đóng lọ thể tích tới 50 ml là:

a)

+ 5,0%

b)

+ 7,5%

c)

+ 10,0%

d)

+ 12,5%

31.

Phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột pha tiêm có khối lượng trung bình ≤ 40 mg là:

a)

Phải thử

b)

Không phải thử

c)

Tùy yêu cầu từng chuyên luận

d)

Không phải thử, nhưng phải thử độ đồng đều hàm lượng

32.

Số lượng mẫu thử (đơn vị khác lấy ngẫu nhiên) khi thử lại độ đồng đều hàm lượng với thuốc tiêm hỗn dịch đóng liều đơn là:

a)

10

b)

15

c)

20

d)

25

33.

Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình khi thử độ đồng đều hàm lượng thuốc tiêm hỗn dịch đóng liều đơn, chế phẩm đạt yêu cầu là:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

34.

Thiết bị xác định độ trong của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền dạng dung dịch (xác định tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường) là:

a)

Hộp đèn

b)

Thiết bị soi

c)

Ống soi

d)

Kính hiển vi

35.

Số mẫu (đơn vị khác lấy ngẫu nhiên) khi xác định lại độ trong của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền dạng dung dịch (xác định tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường) là:

a)

10

b)

15

c)

20

d)

30

36.

Số tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường trong số 40 đơn vị đem thử, sau khi thử lại độ trong của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền, chế phẩm đạt yêu cầu khi:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

37.

Giới hạn chênh lệch so với thể tích ghi nhãn quy định trong phép thử kiểm tra thể tích thuốc tiêm truyền đóng lọ trên 50 ml là:

a)

5,0%

b)

7,5%

c)

10,0%

d)

12,5%

38.

Giới hạn chênh lệch so với thể tích ghi nhãn quy định trong phép thử kiểm tra thể tích thuốc tiêm đơn liều khi đo thể tích trên từng đơn vị chế phẩm là:

a)

+ 05%

b)

+ 10%

c)

+ 15%

d)

+ 20%

39.

Giới hạn chênh lệch so với tổng thể tích ghi nhãn quy định trong phép thử kiểm tra thể tích khi đo gộp thuốc tiêm đơn liều có thể tích ≤ 2 ml là:

a)

+ 05%

b)

+ 10%

c)

+ 15%

d)

+ 20%

40.

Số tiểu phân kích thước > 25 µm trong kiểm tra kích thước tiểu phân thuốc nhỏ mắt, đạt yêu cầu là:

a)

≤ 10

b)

≤ 20

c)

≤ 30

d)

≤ 40

41.

Số tiểu phân kích thước > 50 µm trong kiểm tra kích thước tiểu phân thuốc nhỏ mắt, đạt yêu cầu là:

a)

0

b)

≤ 01

c)

≤ 02

d)

≤ 03

42.

Số tiểu phân kích thước > 90 µm trong kiểm tra kích thước tiểu phân thuốc nhỏ mắt, đạt yêu cầu là:

a)

0

b)

≤ 01

c)

≤ 02

d)

≤ 03

43.

Giới hạn chênh lệch so với thể tích ghi nhãn quy định trong phép thử kiểm tra thể tích thuốc thuốc nhỏ mắt là:

a)

+ 5,0%

b)

+ 7,5%

c)

+ 10,0%

d)

+ 12,5%

44.

Dạng thuốc nhỏ mắt áp dụng yêu cầu chất lượng về kích thước tiểu phân là:

a)

Dung dịch

b)

Hỗn dịch

c)

Mỡ

d)

Gel

45.

Số lượng mẫu siro thuốc đơn liều (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích là:

a)

05

b)

10

c)

15

d)

20

46.

Số lượng mẫu siro thuốc đa liều (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích là:

a)

05

b)

10

c)

15

d)

20

47.

Dụng cụ đo tỷ trọng trong siro thuốc là:

a)

Picnomet

b)

pH

c)

Sắc ký lớp mỏng

d)

Máy đo quang

48.

Điều kiện nhiệt độ khi đo tỷ trọng của siro thuốc quy định là:

a)

15oC

b)

20oC

c)

25oC

d)

30oC

49.

Cách xác định tỷ trọng của siro thuốc khi đo bằng picnomet là:

a)

m3-m1/m2-m1

b)

Đọc trên thang đo của dụng cụ.

50.

Cách xác định tỷ trọng của siro thuốc khi đo bằng cân thủy tĩnh MohrWestphal là:

a)

M1/m

b)

Đọc trên thang đo của dụng cụ.

51.

Độ mịn của thuốc bột được xác định qua phép thử:

a)

Cỡ bột và rây

b)

Cân và xác định khối lượng

c)

Xác định khối lượng riêng của chất rắn

d)

Xác định khối lượng riêng thô và khối lượng riêng gõ của bột

52.

Loại thuốc bột áp dụng phép thử độ đồng đều hàm lượng là:

a)

Đơn liều

b)

Đa liều

c)

Để uống

d)

Dùng ngoài

53.

Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình trong phép thử độ đồng đều hàm lượng thuốc bột, chế phẩm đạt yêu cầu là:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

54.

Bước tiến hành trước khi cân khối lượng vỏ thuốc bột trong phép thử độ đồng đều khối lượng là:

a)

Rửa sạch đồ chứa

b)

Dốc hết thuốc ra

c)

Dùng bông lau sạch bột thuốc bám ở mặt trong

d)

Cắt nhỏ đồ chứa

55.

Tiêu chuẩn về độ mịn của thuốc bột (khối lượng thuốc bột qua được cỡ rây) khi quy định dùng một rây để xác định cỡ bột là:

a)

≥ 90%

b)

≥ 95%

c)

≥ 97%

d)

≥ 99%

56.

Lưu ý khi tiến hành rây trong quy định dùng hai rây để xác định cỡ bột là:

a)

Để rây có số rây cao hơn lên trên rây có số rây thấp hơn

b)

Để rây có số rây thấp hơn lên trên rây có số rây cao hơn

c)

Tùy rây nào trước đều được

d)

Rây lần lượt từng rây

57.

Tiêu chuẩn về độ mịn của thuốc bột (khối lượng thuốc bột qua được rây có số rây cao hơn) khi quy định dùng hai rây để xác định cỡ bột là:

a)

≥ 90%

b)

≥ 95%

c)

≥ 97%

d)

≥ 99%

58.

Tiêu chuẩn về độ mịn của thuốc bột (khối lượng thuốc bột qua được rây có số rây thấp hơn) khi quy định dùng hai rây để xác định cỡ bột là:

a)

≥ 30%

b)

≥ 40%

c)

≥ 50%

d)

≥ 60%

59.

Số lượng mẫu thử (đơn vị khác lấy ngẫu nhiên) khi đánh giá lại phép thử độ đồng đều hàm lượng thuốc bột là:

a)

10

b)

15

c)

20

d)

25

60.

Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình khi thử lại độ đồng đều hàm lượng thuốc bột, chế phẩm đạt yêu cầu là:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

61.

Độ đồng đều khối lượng áp dụng với những thuốc bột không qui định thử độ đồng đều hàm lượng là:

a)

Phải thử

b)

Không phải thử

c)

Có thể

d)

Tùy từng trường hợp

62.

Số đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình (KLTB) trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc bột đơn liều, chế phẩm đạt là:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

63.

Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột có KLTB < 300 mg là:

a)

± 5,0%

b)

± 7,5%

c)

± 10,0%

d)

± 12,5%

64.

Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột có KLTB ≥ 300 mg là:

a)

± 5,0%

b)

± 7,5%

c)

± 10,0%

d)

± 12,5%

65.

Số các đơn vị có khối lượng nằm trong giới hạn chênh lệch so với khối lượng ghi trên nhãn (KLN) trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc bột đa liều đạt yêu cầu là:

a)

01

b)

02

c)

03

d)

Tất cả

66.

Giới hạn chênh lệch so với khối lượng ghi nhãn (KLN) quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột đa liều có KLN ≤ 0,50 g là:

a)

± 03%

b)

± 05%

c)

± 07%

d)

± 10%

67.

Giới hạn chênh lệch so với khối lượng ghi nhãn (KLN) quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột đa liều có KLN lớn hơn 0,50 và bằng 1,50 g là:

a)

± 03%

b)

± 05%

c)

± 07%

d)

± 10%

68.

Giới hạn chênh lệch so với khối lượng ghi nhãn (KLN) quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột đa liều có KLN lớn hơn 1,50 và bằng 6,00 g là:

a)

± 03%

b)

± 05%

c)

± 07%

d)

± 10%

69.

Giới hạn chênh lệch so với khối lượng ghi nhãn (KLN) quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột đa liều có KLN lớn hơn 6,00 g là:

a)

± 03%

b)

± 05%

c)

± 07%

d)

± 10%

70.

Số đơn vị khác lấy ngẫu nhiên khi làm lại phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc bột đa liều là:

a)

02

b)

03

c)

04

d)

05

71.

Số đơn vị thuốc bột đa liều có khối lượng nằm ngoài giới hạn khi thử lại độ đồng đều khối lượng, chế phẩm đạt yêu cầu là:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

72.

Khối lượng thuốc trong thuốc bột khi thử độ đồng đều khối lượng là:

a)

Khối lượng gói/hộp/lọ thuốc bột

b)

Hiệu số giữa khối lượng gói/hộp/lọ thuốc bột và khối lượng vỏ chứa

c)

Tổng khối lượng vỏ chứa và khối lượng gói/hộp/lọ thuốc bột

d)

Khối lượng vỏ chứa

73.

Đơn vị phân liều của thuốc viên nén được quy định là:

a)

Mỗi viên là một đơn vị phân liều

b)

Mỗi viên hai đơn vị phân liều

c)

Mỗi viên ba đơn vị phân liều

d)

Mỗi viên bốn đơn vị phân liều

74.

Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình trong phép thử độ đồng đều hàm lượng thuốc bột, chế phẩm đạt yêu cầu là:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

75.

Thao tác thực hiện trước khi cân khối lượng của vỏ nang cứng trong phép thử độ đồng đều khối lượng là:

a)

Dùng bông lau sạch vỏ

b)

Rửa sạch vỏ

c)

Lấy hết thuốc ra

d)

Cắt nhỏ vỏ nang

76.

Thao tác thực hiện trước khi cân khối lượng của vỏ nang mềm trong phép thử độ đồng đều khối lượng là:

a)

Dùng bông lau sạch vỏ

b)

Dùng ether hoặc dung môi hữu cơ thích hợp rửa vỏ

c)

Rửa sạch vỏ

d)

Cắt nhỏ vỏ nang

77.

Số mẫu (đơn vị khác lấy ngẫu nhiên) khi đánh giá lại độ đồng đều hàm lượng thuốc nang là:

a)

10

b)

15

c)

20

d)

25

78.

Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình trong tổng số 30 đơn vị đem thử khi thử lại độ đồng đều hàm lượng thuốc nang, chế phẩm đạt yêu cầu là:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

79.

Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình (KLTB) trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc nang, chế phẩm đạt yêu cầu là:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

80.

Khối lượng thuốc trong nang khi thử độ đồng đều khối lượng là:

a)

Khối lượng viên nang

b)

Hiệu số giữa khối lượng nang thuốc và khối lượng vỏ nang

c)

Khối lượng vỏ nang và khối lượng viên nang

d)

Khối lượng vỏ nang

81.

Phép thử độ rã đối với thuốc nang đã thử độ hòa tan là:

a)

Không phải thử

b)

Phải thử

c)

Tùy từng trường hợp

d)

Theo chuyên luận riêng

82.

Viên nén có lớp bao là màng polymer rất mỏng gọi là:

a)

Viên nén bao phim

b)

Viên nén bao đường

c)

Viên nén trần

d)

Viên nén đặt

83.

Viên nén tan trong ruột là viên nén giải phóng:

a)

Chậm

b)

Muộn

c)

Nhanh

d)

Siêu nhanh

84.

Phản ứng khi thử định tính của viên nén vitamin C 100 mg theo DĐVN V là phản ứng của:

a)

Riboflavin

b)

Acid salicylic

c)

Acid ascorbic

d)

Thiamin hydroclorid

85.

Giới hạn cho phép về chênh lệch khối lượng của thuốc hoàn được uống theo số lượng viên đối với thuốc hoàn bổ thận dương có khối lượng trung bình 5,2687 g là:

a)

±10%

b)

±12%

c)

±7%

d)

±8%

86.

Giới hạn cho phép về hàm lượng nước đối với cao đặc trong phép thử mất khối lượng do làm khô là:

a)

≤ 5%

b)

≤ 15%

c)

≤ 20%

d)

≤ 10%

87.

Giới hạn cho phép về hàm lượng nước đối với cao khô trong phép thwe mất khối lượng do làm khô là:

a)

≤ 5%

b)

≤ 15%

c)

≤ 20%

d)

≤ 10%

88.

Một trong các yêu cầu chất lượng chung của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền:

a)

Vô khuẩn

b)

Độ hòa tan

c)

Độ mịn

d)

Tỷ trọng

89.

Một trong các yêu cầu chất lượng chung của bột pha tiêm để pha thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:

a)

Độ rã

b)

Độ đồng đều hàm lượng

c)

Độ hòa tan

d)

Tỷ trọng

90.

Một trong các yêu cầu chất lượng chung của dung dịch đậm đặc để pha thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:

a)

Sau khi pha thuốc phải đạt các yêu cầu của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền

b)

Sau khi pha thuốc phải hòa tan hoàn toàn

c)

Sau khi pha thuốc phải đạt yêu cầu về độ đồng đều hàm lượng

d)

Sau khi pha thuốc phải đạt yêu cầu về tỷ trọng

91.

Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích của thuốc tiêm Pyridoxin hydroclorid 5% đóng ống 1 ml là:

a)

1,0 - 1,05 ml

b)

1,0 - 1,1 ml

c)

1,0 - 1,15 ml

d)

1,0 - 1,2 ml

92.

Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích của dung dịch tiêm truyền Natri clorid đẳng trương đóng chai 500 ml là:

a)

500 - 525 ml

b)

500 - 550 ml

c)

500 - 575 ml

d)

500 - 600 ml

93.

Một trong các yêu cầu chất lượng chung của thuốc nhỏ mắt là:

a)

Độ hòa tan

b)

Vô khuẩn

c)

Chất gây sốt

d)

Độ đồng đều hàm lượng

94.

Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích của thuốc nhỏ mắt Chloramphenicol 0,4% đóng lọ 10 ml là:

a)

10 - 10,5 ml

b)

10 - 11 ml

c)

10 - 11,5 ml

d)

10 - 12 ml

95.

Một trong các yêu cầu chất lượng chung của siro thuốc là:

a)

Giới hạn nhiễm khuẩn

b)

Vô khuẩn

c)

Độ hòa tan

d)

Độ trong

96.

Loại thuốc bột áp dụng phép thử độ đồng đều hàm lượng là:

a)

Đơn liều

b)

Đa liều

c)

Sủi bọt để uống

d)

Dùng ngoài

97.

Một trong các yêu cầu chất lượng chung của thuốc bột là:

a)

Vô khuẩn

b)

Độ hòa tan

c)

Giới hạn nhiễm khuẩn

d)

Độ rã

98.

Phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột chứa nhiều hoạt chất, khi tất cả các dược chất đã được thử độ đồng đều hàm lượng là:

a)

Không yêu cầu

b)

Phải thực hiện

c)

Tùy yêu cầu chuyên luận

d)

Thực hiện song song

99.

Giới hạn cho phép trong độ đồng đều khối lượng thuốc bột Oresol đóng gói 29,5 g quy định là:

a)

29,5 g ± 3%

b)

29,5 g ± 5%

c)

29,5 g ± 7%

d)

29,5 g ± 10%

100.

Một trong các yêu cầu chất lượng chung của thuốc nang là:

a)

Tỷ trọng

b)

Độ rã

c)

Độ mịn

d)

Vô khuẩn

101.

Giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình viên nang Amoxicilin 500 mg quy định trong độ đồng đều khối lượng là:

a)

± 5,0%

b)

± 7,5%

c)

± 10,0%

d)

± 12,5%

102.

Giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình viên nang Cephalexin 250 mg quy định trong độ đồng đều khối lượng là:

a)

± 5%

b)

± 7,5%

c)

± 10%

d)

± 12,5%

103.

Giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình viên nang Omeprazol 20 mg quy định trong độ đồng đều khối lượng là:

a)

± 5%

b)

± 7,5%

c)

± 10%

d)

± 12,5%

104.

Phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc nang đối với các thuốc nang đã thử độ đồng đều hàm lượng với tất cả các dược chất có trong nang là:

a)

Không yêu cầu

b)

Bắt buộc

c)

Tùy từng trường hợp

d)

Thực hiện song song

105.

Khi kiểm nghiệm viên hoàn 0,5 g. Lấy 10 mẫu dùng để kiểm nghiệm: m1 = 0.5582g; m2 = 0.4998g; m3 = 0.5121g; m4 = 0.4997; m5 = 0.5098g; m6 = 0.5223g; m7 = 0.5122g; m8 = 0.5112g; m9 = 0.5082g; m10 = 0.4997g Khối lượng trung bình (mtb) là:

a)

0,5331g

b)

0,5113g

c)

0,5133g

d)

0,5311g

106.

Khi kiểm nghiệm viên hoàn 0,5 g. Lấy 10 mẫu dùng để kiểm nghiệm: m1 = 0.5582g; m2 = 0.4998g; m3 = 0.5121g; m4 = 0.4997; m5 = 0.5098g; m6 = 0.5223g; m7 = 0.5122g; m8 = 0.5112g; m9 = 0.5082g; m10 = 0.4997g Giới hạn sai số cho phép theo quy định DĐVN là:

a)

0.4468 g - 0.5518 g

b)

0.4517 g - 0.5749 g

c)

0.4847 g - 0.5158 g

d)

0.4487 g - 0.5851 g

107.

Cách xác định tỷ trọng của siro thuốc khi đo bằng tỷ trọng kế là

a)

Dọc trên thang đo của dụng cụ

b)

MM3