Font size
WorksheetsCâu hỏi về viên nén
Total questions: 107
Worksheet time: 54mins
Số lượng viên nén theo quy định khi tiến hành định lượng là:
10 viên
20 viên
30 viên
40 viên
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén có lượng ghi trên nhãn tới 50 mg là:
+-3%
+-7%
+-10%
+-12%
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén có lượng ghi trên nhãn trên 50 mg tới 100 mg là:
+-5%
+- 7,5%
+-10%
+-15%
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén có lượng ghi trên nhãn trên 100 mg là:
+- 5%
+-10%
+-15%
+-20%
Một trong các yêu cầu về tính chất màu sắc của viên nén vitamin C 100 mg theo DĐVN V là:
Màu cam
Màu trắng
Màu vàng
Màu đỏ
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén vitamin C 100 mg theo DĐVN V là:
+-5%
+- 7,5%
+-10%
+-15%
Thời gian khi thử độ rã viên nén vitamin C 100 mg theo DĐVN V là:
< 15 phút
< 20 phút
< 25 phút
< 30 phút
Công thức tính hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch iod 0,1 N là V C V K C K 0 0 0 ( ( ( ( Trong đó V0 là:
Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch natri thiosulfat (0,1 N)
Thể tích (tính bằng ml) và K0 là hệ số hiệu chỉnh của của dung dịch natri thiosulfat
Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch iod (0,1 N)
Thể tích dung dịch iod cần xác định hệ số K, tính bằng ml.
Công thức tính hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch iod 0,1 N là V C V K C K 0 0 0 ( ( ( ( Trong đó C0 là:
Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch natri thiosulfat (0,1 N)
Thể tích (tính bằng ml) và K0 là hệ số hiệu chỉnh của của dung dịch natri thiosulfat
Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch iod (0,1 N)
Thể tích dung dịch iod cần xác định hệ số K, tính bằng ml.
Công thức tính hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch iod 0,1 N là V C V K C K 0 0 0 ( ( ( ( Trong đó C là:
Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch natri thiosulfat (0,1 N)
Thể tích (tính bằng ml) và K0 là hệ số hiệu chỉnh của của dung dịch natri thiosulfat
Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch iod (0,1 N)
Thể tích dung dịch iod cần xác định hệ số K, tính bằng ml.
Công thức tính hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch iod 0,1 N là V C V K C K 0 0 0 ( ( ( ( Trong đó V là:
Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch natri thiosulfat (0,1 N)
Thể tích (tính bằng ml) và K0 là hệ số hiệu chỉnh của của dung dịch natri thiosulfat
Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch iod (0,1 N)
Thể tích dung dịch iod cần xác định hệ số K, tính bằng ml.
Yêu cầu của bột khi nghiền viên nén vitamin C 100 mg để tiến hành định lượng là:
Bột mịn
Bột đồng nhất
Bột thô
Bột nửa thô
Màu xuất hiện khi định lượng viên nén vitamin C 100 mg bằng dung dịch iod 50 0,1 N là:
Màu vàng
Màu xanh lam
Màu đỏ
Màu trắng ngà
Giới hạn cho phép về khối lượng so với khối lượng trên nhãn trong phép thử độ đồng đều khối lượng của thuốc hoàn đối với đơn vị đóng gói đã chia liều, từ 0,5 g trở xuống là:
± 8%
± 9%
± 10%
± 11%
Giới hạn cho phép về hàm lượng nước đối với hoàn mềm mật ong trong phép thử hàm ẩm là:
≤ 5%
≤ 12%
≤ 15%
≤ 10%
Một trong các chỉ tiêu chất lượng chung của thuốc mềm dùng cho da và niêm mạc là:
Độ ẩm
Độ hòa tan
Độ đồng nhất
Kích thước các tiểu phân
Số đơn vị trong phép thử độ đồng nhất của thuốc mềm trên da và niêm mạc là:
04
03
06
10
Giới hạn sai số cho phép về khối lượng của thuốc hoàn có khối lượng ghi trên nhãn 0,5g như sau:
± 10%
± 5%
± 7%
± 3%
Số lượng viên trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc hoàn uống theo số viên là:
10
20
30
40
Thời gian rã cho phép đối với thuốc đại tràng hoàn (hoàn nước) là không quá:
60 phút
45 phút
90 phút
120 phút
Thời gian rã cho phép đối với thuốc hoàn bổ thận dương (hoàn hồ) là:
≤ 105 phút
≤ 120 phút
≤ 60 phút
≤ 90 phút
Giới hạn cho phép chênh lệch trong phép thử độ đồng đều khối lượng của thuốc hoàn uống theo số viên đối với thuốc đại tràng hoàn có khối lượng trung bình 0,1258 g là:
±10%
±15%
±12%
±7%
Giới hạn cho phép chênh lệch trong phép thử độ đồng đều khối lượng của thuốc hoàn uống theo số lượng viên đối với thuốc hoàn phong tê thấp có khối lượng trung bình 1,5632 g là:
±5%
±10%
±7%
±6%
Số tiểu phân kích thước (10 (m trong 1 ml chế phẩm thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền thể tích > 100ml, đạt yêu cầu xác định tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường là:
≤ 10
≤ 12
≤ 14
≤ 16
Số tiểu phân kích thước (10 (m trong 1 đơn vị chế phẩm thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền thể tích ≤ 100ml, đạt yêu cầu xác định tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường là:
≤ 2000
≤ 4000
≤ 6000
≤ 8000
Số tiểu phân kích thước (25 (m trong 1 ml chế phẩm thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền thể tích > 100ml, đạt yêu cầu xác định tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường là:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Số tiểu phân kích thước (25 (m trong đơn vị chế phẩm thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền thể tích ≤ 100ml, đạt yêu cầu xác định tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường là:
≤ 200
≤ 300
≤ 400
500
Số đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch trong thuốc bột pha tiêm đơn liều, đạt yêu cầu độ đồng đều khối lượng là:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % trong thuốc tiêm hỗn dịch đóng liều đơn, đạt yêu cầu phép thử độ đồng đều hàm lượng là:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Giới hạn chênh lệch so với thể tích ghi nhãn quy định trong kiểm tra thể tích thuốc tiêm truyền đóng lọ thể tích tới 50 ml là:
+ 5,0%
+ 7,5%
+ 10,0%
+ 12,5%
Phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột pha tiêm có khối lượng trung bình ≤ 40 mg là:
Phải thử
Không phải thử
Tùy yêu cầu từng chuyên luận
Không phải thử, nhưng phải thử độ đồng đều hàm lượng
Số lượng mẫu thử (đơn vị khác lấy ngẫu nhiên) khi thử lại độ đồng đều hàm lượng với thuốc tiêm hỗn dịch đóng liều đơn là:
10
15
20
25
Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình khi thử độ đồng đều hàm lượng thuốc tiêm hỗn dịch đóng liều đơn, chế phẩm đạt yêu cầu là:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Thiết bị xác định độ trong của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền dạng dung dịch (xác định tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường) là:
Hộp đèn
Thiết bị soi
Ống soi
Kính hiển vi
Số mẫu (đơn vị khác lấy ngẫu nhiên) khi xác định lại độ trong của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền dạng dung dịch (xác định tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường) là:
10
15
20
30
Số tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường trong số 40 đơn vị đem thử, sau khi thử lại độ trong của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền, chế phẩm đạt yêu cầu khi:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Giới hạn chênh lệch so với thể tích ghi nhãn quy định trong phép thử kiểm tra thể tích thuốc tiêm truyền đóng lọ trên 50 ml là:
5,0%
7,5%
10,0%
12,5%
Giới hạn chênh lệch so với thể tích ghi nhãn quy định trong phép thử kiểm tra thể tích thuốc tiêm đơn liều khi đo thể tích trên từng đơn vị chế phẩm là:
+ 05%
+ 10%
+ 15%
+ 20%
Giới hạn chênh lệch so với tổng thể tích ghi nhãn quy định trong phép thử kiểm tra thể tích khi đo gộp thuốc tiêm đơn liều có thể tích ≤ 2 ml là:
+ 05%
+ 10%
+ 15%
+ 20%
Số tiểu phân kích thước > 25 µm trong kiểm tra kích thước tiểu phân thuốc nhỏ mắt, đạt yêu cầu là:
≤ 10
≤ 20
≤ 30
≤ 40
Số tiểu phân kích thước > 50 µm trong kiểm tra kích thước tiểu phân thuốc nhỏ mắt, đạt yêu cầu là:
0
≤ 01
≤ 02
≤ 03
Số tiểu phân kích thước > 90 µm trong kiểm tra kích thước tiểu phân thuốc nhỏ mắt, đạt yêu cầu là:
0
≤ 01
≤ 02
≤ 03
Giới hạn chênh lệch so với thể tích ghi nhãn quy định trong phép thử kiểm tra thể tích thuốc thuốc nhỏ mắt là:
+ 5,0%
+ 7,5%
+ 10,0%
+ 12,5%
Dạng thuốc nhỏ mắt áp dụng yêu cầu chất lượng về kích thước tiểu phân là:
Dung dịch
Hỗn dịch
Mỡ
Gel
Số lượng mẫu siro thuốc đơn liều (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích là:
05
10
15
20
Số lượng mẫu siro thuốc đa liều (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích là:
05
10
15
20
Dụng cụ đo tỷ trọng trong siro thuốc là:
Picnomet
pH
Sắc ký lớp mỏng
Máy đo quang
Điều kiện nhiệt độ khi đo tỷ trọng của siro thuốc quy định là:
15oC
20oC
25oC
30oC
Cách xác định tỷ trọng của siro thuốc khi đo bằng picnomet là:
m3-m1/m2-m1
Đọc trên thang đo của dụng cụ.
Cách xác định tỷ trọng của siro thuốc khi đo bằng cân thủy tĩnh MohrWestphal là:
M1/m
Đọc trên thang đo của dụng cụ.
Độ mịn của thuốc bột được xác định qua phép thử:
Cỡ bột và rây
Cân và xác định khối lượng
Xác định khối lượng riêng của chất rắn
Xác định khối lượng riêng thô và khối lượng riêng gõ của bột
Loại thuốc bột áp dụng phép thử độ đồng đều hàm lượng là:
Đơn liều
Đa liều
Để uống
Dùng ngoài
Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình trong phép thử độ đồng đều hàm lượng thuốc bột, chế phẩm đạt yêu cầu là:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Bước tiến hành trước khi cân khối lượng vỏ thuốc bột trong phép thử độ đồng đều khối lượng là:
Rửa sạch đồ chứa
Dốc hết thuốc ra
Dùng bông lau sạch bột thuốc bám ở mặt trong
Cắt nhỏ đồ chứa
Tiêu chuẩn về độ mịn của thuốc bột (khối lượng thuốc bột qua được cỡ rây) khi quy định dùng một rây để xác định cỡ bột là:
≥ 90%
≥ 95%
≥ 97%
≥ 99%
Lưu ý khi tiến hành rây trong quy định dùng hai rây để xác định cỡ bột là:
Để rây có số rây cao hơn lên trên rây có số rây thấp hơn
Để rây có số rây thấp hơn lên trên rây có số rây cao hơn
Tùy rây nào trước đều được
Rây lần lượt từng rây
Tiêu chuẩn về độ mịn của thuốc bột (khối lượng thuốc bột qua được rây có số rây cao hơn) khi quy định dùng hai rây để xác định cỡ bột là:
≥ 90%
≥ 95%
≥ 97%
≥ 99%
Tiêu chuẩn về độ mịn của thuốc bột (khối lượng thuốc bột qua được rây có số rây thấp hơn) khi quy định dùng hai rây để xác định cỡ bột là:
≥ 30%
≥ 40%
≥ 50%
≥ 60%
Số lượng mẫu thử (đơn vị khác lấy ngẫu nhiên) khi đánh giá lại phép thử độ đồng đều hàm lượng thuốc bột là:
10
15
20
25
Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình khi thử lại độ đồng đều hàm lượng thuốc bột, chế phẩm đạt yêu cầu là:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Độ đồng đều khối lượng áp dụng với những thuốc bột không qui định thử độ đồng đều hàm lượng là:
Phải thử
Không phải thử
Có thể
Tùy từng trường hợp
Số đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình (KLTB) trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc bột đơn liều, chế phẩm đạt là:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột có KLTB < 300 mg là:
± 5,0%
± 7,5%
± 10,0%
± 12,5%
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột có KLTB ≥ 300 mg là:
± 5,0%
± 7,5%
± 10,0%
± 12,5%
Số các đơn vị có khối lượng nằm trong giới hạn chênh lệch so với khối lượng ghi trên nhãn (KLN) trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc bột đa liều đạt yêu cầu là:
01
02
03
Tất cả
Giới hạn chênh lệch so với khối lượng ghi nhãn (KLN) quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột đa liều có KLN ≤ 0,50 g là:
± 03%
± 05%
± 07%
± 10%
Giới hạn chênh lệch so với khối lượng ghi nhãn (KLN) quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột đa liều có KLN lớn hơn 0,50 và bằng 1,50 g là:
± 03%
± 05%
± 07%
± 10%
Giới hạn chênh lệch so với khối lượng ghi nhãn (KLN) quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột đa liều có KLN lớn hơn 1,50 và bằng 6,00 g là:
± 03%
± 05%
± 07%
± 10%
Giới hạn chênh lệch so với khối lượng ghi nhãn (KLN) quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột đa liều có KLN lớn hơn 6,00 g là:
± 03%
± 05%
± 07%
± 10%
Số đơn vị khác lấy ngẫu nhiên khi làm lại phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc bột đa liều là:
02
03
04
05
Số đơn vị thuốc bột đa liều có khối lượng nằm ngoài giới hạn khi thử lại độ đồng đều khối lượng, chế phẩm đạt yêu cầu là:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Khối lượng thuốc trong thuốc bột khi thử độ đồng đều khối lượng là:
Khối lượng gói/hộp/lọ thuốc bột
Hiệu số giữa khối lượng gói/hộp/lọ thuốc bột và khối lượng vỏ chứa
Tổng khối lượng vỏ chứa và khối lượng gói/hộp/lọ thuốc bột
Khối lượng vỏ chứa
Đơn vị phân liều của thuốc viên nén được quy định là:
Mỗi viên là một đơn vị phân liều
Mỗi viên hai đơn vị phân liều
Mỗi viên ba đơn vị phân liều
Mỗi viên bốn đơn vị phân liều
Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình trong phép thử độ đồng đều hàm lượng thuốc bột, chế phẩm đạt yêu cầu là:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Thao tác thực hiện trước khi cân khối lượng của vỏ nang cứng trong phép thử độ đồng đều khối lượng là:
Dùng bông lau sạch vỏ
Rửa sạch vỏ
Lấy hết thuốc ra
Cắt nhỏ vỏ nang
Thao tác thực hiện trước khi cân khối lượng của vỏ nang mềm trong phép thử độ đồng đều khối lượng là:
Dùng bông lau sạch vỏ
Dùng ether hoặc dung môi hữu cơ thích hợp rửa vỏ
Rửa sạch vỏ
Cắt nhỏ vỏ nang
Số mẫu (đơn vị khác lấy ngẫu nhiên) khi đánh giá lại độ đồng đều hàm lượng thuốc nang là:
10
15
20
25
Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình trong tổng số 30 đơn vị đem thử khi thử lại độ đồng đều hàm lượng thuốc nang, chế phẩm đạt yêu cầu là:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình (KLTB) trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc nang, chế phẩm đạt yêu cầu là:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Khối lượng thuốc trong nang khi thử độ đồng đều khối lượng là:
Khối lượng viên nang
Hiệu số giữa khối lượng nang thuốc và khối lượng vỏ nang
Khối lượng vỏ nang và khối lượng viên nang
Khối lượng vỏ nang
Phép thử độ rã đối với thuốc nang đã thử độ hòa tan là:
Không phải thử
Phải thử
Tùy từng trường hợp
Theo chuyên luận riêng
Viên nén có lớp bao là màng polymer rất mỏng gọi là:
Viên nén bao phim
Viên nén bao đường
Viên nén trần
Viên nén đặt
Viên nén tan trong ruột là viên nén giải phóng:
Chậm
Muộn
Nhanh
Siêu nhanh
Phản ứng khi thử định tính của viên nén vitamin C 100 mg theo DĐVN V là phản ứng của:
Riboflavin
Acid salicylic
Acid ascorbic
Thiamin hydroclorid
Giới hạn cho phép về chênh lệch khối lượng của thuốc hoàn được uống theo số lượng viên đối với thuốc hoàn bổ thận dương có khối lượng trung bình 5,2687 g là:
±10%
±12%
±7%
±8%
Giới hạn cho phép về hàm lượng nước đối với cao đặc trong phép thử mất khối lượng do làm khô là:
≤ 5%
≤ 15%
≤ 20%
≤ 10%
Giới hạn cho phép về hàm lượng nước đối với cao khô trong phép thwe mất khối lượng do làm khô là:
≤ 5%
≤ 15%
≤ 20%
≤ 10%
Một trong các yêu cầu chất lượng chung của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền:
Vô khuẩn
Độ hòa tan
Độ mịn
Tỷ trọng
Một trong các yêu cầu chất lượng chung của bột pha tiêm để pha thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:
Độ rã
Độ đồng đều hàm lượng
Độ hòa tan
Tỷ trọng
Một trong các yêu cầu chất lượng chung của dung dịch đậm đặc để pha thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:
Sau khi pha thuốc phải đạt các yêu cầu của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền
Sau khi pha thuốc phải hòa tan hoàn toàn
Sau khi pha thuốc phải đạt yêu cầu về độ đồng đều hàm lượng
Sau khi pha thuốc phải đạt yêu cầu về tỷ trọng
Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích của thuốc tiêm Pyridoxin hydroclorid 5% đóng ống 1 ml là:
1,0 - 1,05 ml
1,0 - 1,1 ml
1,0 - 1,15 ml
1,0 - 1,2 ml
Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích của dung dịch tiêm truyền Natri clorid đẳng trương đóng chai 500 ml là:
500 - 525 ml
500 - 550 ml
500 - 575 ml
500 - 600 ml
Một trong các yêu cầu chất lượng chung của thuốc nhỏ mắt là:
Độ hòa tan
Vô khuẩn
Chất gây sốt
Độ đồng đều hàm lượng
Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích của thuốc nhỏ mắt Chloramphenicol 0,4% đóng lọ 10 ml là:
10 - 10,5 ml
10 - 11 ml
10 - 11,5 ml
10 - 12 ml
Một trong các yêu cầu chất lượng chung của siro thuốc là:
Giới hạn nhiễm khuẩn
Vô khuẩn
Độ hòa tan
Độ trong
Loại thuốc bột áp dụng phép thử độ đồng đều hàm lượng là:
Đơn liều
Đa liều
Sủi bọt để uống
Dùng ngoài
Một trong các yêu cầu chất lượng chung của thuốc bột là:
Vô khuẩn
Độ hòa tan
Giới hạn nhiễm khuẩn
Độ rã
Phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột chứa nhiều hoạt chất, khi tất cả các dược chất đã được thử độ đồng đều hàm lượng là:
Không yêu cầu
Phải thực hiện
Tùy yêu cầu chuyên luận
Thực hiện song song
Giới hạn cho phép trong độ đồng đều khối lượng thuốc bột Oresol đóng gói 29,5 g quy định là:
29,5 g ± 3%
29,5 g ± 5%
29,5 g ± 7%
29,5 g ± 10%
Một trong các yêu cầu chất lượng chung của thuốc nang là:
Tỷ trọng
Độ rã
Độ mịn
Vô khuẩn
Giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình viên nang Amoxicilin 500 mg quy định trong độ đồng đều khối lượng là:
± 5,0%
± 7,5%
± 10,0%
± 12,5%
Giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình viên nang Cephalexin 250 mg quy định trong độ đồng đều khối lượng là:
± 5%
± 7,5%
± 10%
± 12,5%
Giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình viên nang Omeprazol 20 mg quy định trong độ đồng đều khối lượng là:
± 5%
± 7,5%
± 10%
± 12,5%
Phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc nang đối với các thuốc nang đã thử độ đồng đều hàm lượng với tất cả các dược chất có trong nang là:
Không yêu cầu
Bắt buộc
Tùy từng trường hợp
Thực hiện song song
Khi kiểm nghiệm viên hoàn 0,5 g. Lấy 10 mẫu dùng để kiểm nghiệm: m1 = 0.5582g; m2 = 0.4998g; m3 = 0.5121g; m4 = 0.4997; m5 = 0.5098g; m6 = 0.5223g; m7 = 0.5122g; m8 = 0.5112g; m9 = 0.5082g; m10 = 0.4997g Khối lượng trung bình (mtb) là:
0,5331g
0,5113g
0,5133g
0,5311g
Khi kiểm nghiệm viên hoàn 0,5 g. Lấy 10 mẫu dùng để kiểm nghiệm: m1 = 0.5582g; m2 = 0.4998g; m3 = 0.5121g; m4 = 0.4997; m5 = 0.5098g; m6 = 0.5223g; m7 = 0.5122g; m8 = 0.5112g; m9 = 0.5082g; m10 = 0.4997g Giới hạn sai số cho phép theo quy định DĐVN là:
0.4468 g - 0.5518 g
0.4517 g - 0.5749 g
0.4847 g - 0.5158 g
0.4487 g - 0.5851 g
Cách xác định tỷ trọng của siro thuốc khi đo bằng tỷ trọng kế là
Dọc trên thang đo của dụng cụ
MM3
