Font size
WorksheetsCâu hỏi về Cộng đồng ASEAN
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là
Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa - xã hội.
Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Khoa học - công nghệ.
Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa - xã hội, Cộng đồng Môi trường.
Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Giáo dục - đào tạo.
Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào?
văn hoá tương đồng.
chính trị phức tạp.
kinh tế phát triển.
các nước đồng tình, ủng hộ.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hoá đất nước.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.
Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.
Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Xu thế khu vực hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.
Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Các nước trong khu vực đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Cuộc chiến tranh Mỹ xâm lược Việt Nam đang bước vào giai đoạn cuối.
Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây đang xuất hiện và trở thành xu thế chủ đạo.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được ra đời trong bối cảnh
các quôc gia trong khu vực có chung một ngôn ngữ.
cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên đang diễn ra.
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã kết thúc.
các tổ chức liên kết khu vực đã ra đời, hoạt động hiệu quả.
Năm 1997, hai quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 8 và thứ 9 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Bru-nây và Việt Nam.
Thái Lan và Mi-an-ma.
Cam-pu-chia và Lào.
Lào và Mi-an-ma.
Địa phương nào giành được chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Thanh Hóa.
Quảng Nam.
Hưng Yên.
Cao Bằng.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi nào sau đây?
Biên Giới.
Vạn Tường.
Việt Bắc.
Điện Biên Phủ.
Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) là
trực thăng vận và thiết xa vận.
tiến hành thỏa hiệp với Liên Xô.
xây dựng nhiều "ấp chiến lược".
đã đưa quân Mỹ vào chiến đấu.
Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là
giải quyết bằng biện pháp hòa bình.
sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.
liên minh quân sự với Mỹ, Anh.
xây dựng đặc khu tại Trường Sa.
Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công
trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.
cơ quan Trung ương cục miền Nam.
căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc.
cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.
Nội dung được thể hiện trong đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
đoàn kết kháng chiến.
vườn không nhà trống.
toàn dân kháng chiến.
đánh nhanh thắng nhanh.
Tại Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi
Đảng Lao động Việt Nam.
Việt Nam quốc dân đảng.
An Nam Cộng sản đảng.
Đông Dương Cộng sản đảng.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14 - 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?
Thống nhất các lực lượng vũ trang.
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Giải phóng dân tộc trong năm 1945.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?
Giành được chính quyền ở Hà Nội.
Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị.
Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đã có ý nghĩa nào sau đây?
Chấm dứt chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.
Góp phần vào đánh bại chủ nghĩa phát xít ở châu Á.
Tạo điều kiện cho cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất từ 1965-1968 là gì?
buộc quân dân miền Bắc đầu hàng không điều kiện.
khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.
ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.
buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.
Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" (1972) có ý nghĩa nào sau đây?
Buộc Mỹ phải kí kết Hiệp định Pa-ri và rút quân về nước.
Buộc Mỹ tuyên bố "phi Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược.
Làm lung lay ý chí xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ.
Khởi đầu phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ.
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975 có thuận lợi cơ bản nào sau đây?
Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu đặt ảnh hưởng ở Việt Nam.
Các thế lực phản động trong và ngoài nước thất bại hoàn toàn.
Đất nước được độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đất nước đã khắc phục hoàn toàn hậu quả của chiến tranh.
Quan điểm chủ đạo được thể hiện trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975 là
coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi, thành công.
kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
chỉ chú trọng xây dựng sức mạnh của đất nước về văn hóa - xã hội.
kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến và kiến quốc.
Thời cơ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 được xác định trong khoảng thời gian từ khi
Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Nhật đảo chính Pháp đến sau khi quân Đồng minh tiến vào Đông Dương.
Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Tổ chức nào sau đây giữ vai trò đoàn kết toàn dân tộc trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh
Mặt trận Liên hiệp Quốc dân Việt Nam.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Cuộc chiến đấu ở các đô thi Bắc vĩ tuyến 16 có ý nghĩa như thế nào?
Đưa lực lượng kháng chiến bước sang giai đoạn chủ động trên chiến trường chính
Bước đầu làm thất bại kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp
Buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ
Làm thất bại âm mưu bao vây, căn cứ Việt Bắc của Pháp
Kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 - 1954) hoàn toàn thất bại sau
cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947
Trong giai đoạn từ 1961 - 1965, nhân dân miền Bắc Việt Nam trực tiếp thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Chống thực dân Pháp xâm lược lần thứ hai
Chống Mỹ và chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
Cải tạo quan hệ sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân
Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) không có ý nghĩa nào sau đây?
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời
Bảo vệ thành công thành quả của Cách mạng tháng Tám
Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ
Mở ra kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội
Các văn kiện: Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam (1977), Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển (1982), Luật biển Việt Nam (2012),…chứng tỏ xác lập quyền quản lí quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của nước Việt Nam về
pháp lý
hành chính.
kinh tế
quân sự.
Sự kiện cho thấy quân đội Trung Quốc rút quân về nước vẫn tiếp tục gây tình trạng căng thẳng dọc biên giới phía Bắc Việt Nam (1979 - 1989) là
Duy trì lực lượng ở biên giới Việt - Trung, tiến công ở Vị Xuyên (Hà Giang).
Tiến hành chiến dich biển người - người Hoa tiếp tục gây chiến.
"Vu cáo" quân tình nguyện Việt Nam xâm lược Cam-pu-chia.
Tăng cường, điên cuồng ngăn ảnh hưởng Liên Xô ở Đông Dương.
Kết quả lớn nhất cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam bảo vệ biên giới phía Bắc Tổ quốc (1979) là
buộc quân Trung Quốc rút quân về nước.
quân Trung Quốc tiếp tục chiếm giữ dọc biên giới Việt - Trung.
Trung Quốc kéo dài hành động xung đột vũ trang ở biên giới Việt Nam
tiếp tục ủng hộ lực lượng Khơ-me đỏ.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân.
Sự giúp đỡ to lớn từ các nước xã hội chủ nghĩa.
Nhận được viện trợ của Mĩ từ kế hoạch Mác-san.
Tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
xây dựng và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân.
xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
kết hợp đấu tranh quân sự trên mặt trận chính trị, ngoại giao.
Ý nghĩa lịch sử nào có tính quốc tế của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ Quốc từ sau tháng 4 -1975 của quân dân Việt Nam?
Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực châu Á và thế giới.
Bảo vệ vững chắc Tổ Quốc xã hội hội chủ nghĩa và cuộc sống nhân dân.
Khẳng định ý chí độc lập, tự chủ và tinh thần đoàn kết dân tộc.
Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.
Câu hỏi toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951)?
Mĩ đưa quân vào Việt Nam tham chiến, mở rộng quy mô chiến tranh.
Quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.
Liên Xô và Trung Quốc đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Pháp đề ra kế hoạch Đờ-lát đơ tát-xi-nhi gây nhiều khó khăn cho Việt Nam.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Pháp đề ra kế hoạch Na-va (7/1953) với mục tiêu là
thực hiện âm mưu " đánh nhanh, thắng nhanh" kết thúc chiến tranh.
giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh trong danh dự.
cứu vãn cho sự thất bại gần kề của kế hoạch Đờ lát đơ tat xi nhi.
giành lại quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), để đối phó với kế hoạch Na-va, quân đội Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?
tiến công địch ở Tây Bắc.
tiến công địch ở Tây Nguyên.
tiến công địch ở Huế - Đà Nẵng.
tiến công địch ở Thượng Lào.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 - 1954), chiến thắng của chiến dịch nào đã buộc Pháp phải ký Hiệp Định Giơ-ne-vơ?
Chiến dịch Biên giới.
Chiến dịch Việt Bắc.
Chiến dịch Hòa Bình.
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp không có ý nghĩa nào sau đây?
Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp.
Tạo điều kiện thuận lợi cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa khác.
Nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?
Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh.
Ta nắm giữ thế chủ động tấn công từ đầu đến cuối cuộc kháng chiến.
Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
Hệ thống chính quyền dân chủ không ngừng hoàn thiện.
Đâu không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?
Hậu phương kháng chiến không ngừng lớn mạnh.
Ý chí quyết tâm, kiên cường của dân tộc Việt Nam.
Phát xít Đức tấn công Pháp, chính phủ Pháp đầu hàng Đức.
Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.
Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) của Việt Nam đều diễn ra trong bối cảnh:
Mĩ thực hiện được nhiều mục tiêu quan trọng trong chiến lược toàn cầu.
Chịu sự tác động của trật tự 2 cực Ianta và cuộc chiến tranh lạnh.
Đất nước bị chia cắt thành hai miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.
Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới căn bản hoàn thành.
Với việc đề ra kế hoạch Rơ-ve vai trò của Mĩ đối với cuộc chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?
Mĩ thay chân Pháp tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Mĩ can thiệp và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương.
Mĩ giữ vai trò cố vấn và chỉ huy quân Pháp ở Đông Dương.
Mĩ có mưu đồ hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương.
Nội dung không phải là kết quả của chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947?
Ta chọc thủng hành lang Đông - Tây của Pháp.
Đại bộ phận quân Pháp phải rút chạy khỏi Việt Bắc.
Cơ quan đầu não kháng chiến của ta được bảo vệ.
Bộ đội ta thu được nhiều vũ khí và trưởng thành hơn.
Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính.
tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
mở ra bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp.
bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ có điểm chung nào sau đây?
làm thất bại các kế hoạch chiến tranh của thực dân Pháp.
có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước XHCN.
làm phá sản âm mưu " đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.
kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội và nổi dậy của quần chúng.
Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946 - 1954 mang tính chất gì?
Dân tộc và dân chủ.
Khoa học và đại chúng.
Dân chủ nhân dân.
Chính nghĩa và nhân dân.
Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đơ Tatxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) của Pháp là đều nhằm
muốn kết thúc chiến tranh trong danh dự.
muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
tiếp tục thống trị lâu dài Việt Nam.
phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.
Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là
củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.
giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.
để đánh bại kế hoạch bình định.
Thiết lập hành lang Đông Tây, khóa chặt biên giới Việt - Trung để chuẩn bị tấn công Việt Bắc lần 2 là âm mưu của
Kế hoạch Nava.
Kế hoạch Rơ ve.
Kế hoạch Đờ lát.
Kế hoạch Bôlae.
Năm 1953, khi cuộc kháng chiến chống Pháp bước vào giai đoạn kết thúc, những thuận lợi cơ bản của Việt Nam không phải là
vùng tự do và vùng giải phóng được mở rộng.
giữ vững thế chủ động trên chiến trường chính.
hoàn thành xong nhiệm vụ dân chủ nhân dân.
hậu phương kháng chiến phát triển mọi mặt.
Thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam cho thấy: Hậu phương của chiến tranh nhân dân
bao gồm nhiều loại hình và địa bàn nhưng không bao gồm vùng sau lưng địch.
được tạo ra từ sức mạnh tổng hợp, trong đó quân sự là yếu tố tiên quyết.
là nơi xây dựng và dự trữ tiềm lực tổng hợp để kháng chiến lâu dài.
có ranh giới không gian rạch ròi với tiền tuyến và đối xứng với tiền tuyến.
Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do
không thể tiếp tục dùng biện pháp hoà bình được nữa.
Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
Phong trào nào đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Phong trào hòa bình (1954).
Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân (1968).
Tiến công chiến lược (1972).
Phong trào Đồng khởi (1959-1960).
Từ năm 1954 đến 1960, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh gì ở miền Nam Việt Nam?
Chiến lược "Chiến tranh đơn phương".
Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt".
Chiến lược "Chiến tranh cục bộ".
Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".
Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam vì
chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
dẫn đến sự ra đời Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đóng vai trò quyết định trong việc đánh bại chiến lược "Chiến tranh đơn phương" của Mỹ (1954 - 1960)?
Ấp Bắc (Mỹ Tho).
Đồng khởi (Bến Tre).
Bình Giã (Bà Rịa).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Đâu là lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam sau phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?
Đảng Lao động Việt Nam.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Trung ương cục miền Nam.
Mặt trận thống nhất dân tộc được thành lập ở MN ngày 20/12/1960 có tên gọi là gì, ai làm chủ tịch?
Mặt trận lâm thời giải phóng MNVN do Nguyễn Thị Bình làm chủ tịch
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Mam Việt Nam do Nguyễn Hữu Thọ làm chủ tịch.
Mặt trận Tổ Quốc VN do Hồ Chí Minh làm chủ tịch.
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Mam Việt Nam do Lê Đức Thọ làm chủ tịch.
Cuối 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam giành thắng lợi vang dội ở đâu?
Quảng Trị.
Tây Nguyên.
Phước Long.
Đà Nẵng.
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 được mở đầu với chiến dịch
Tây Nguyên.
Huế-Đà Nẵng.
Phước Long.
Hồ Chí Minh.
