wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Tâm lý học giáo dục

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Tâm lý người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:

a)

Tâm lý người có nguồn gốc từ thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định.

b)

Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.

c)

Tâm lý người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cả cộng đồng.

d)

Cả a, b, c

2.

Tâm lý người có nguồn gốc từ:

a)

Não người

b)

Hoạt động của cá nhân

c)

Thế giới khách quan

d)

Giao tiếp của cá nhân

3.

Phản ánh tâm lý là:

a)

Sự phản ánh có tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan.

b)

Phản ánh tất yếu, hợp quy luật của con người trước những tác động, kích thích của thế giới khách quan.

c)

Quá trình tác động giữa con người với thế giới khách quan.

d)

Sự chuyển hóa trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người để tạo thành các hiện tượng tâm lý.

4.

Phản ánh là:

a)

Sự tác động qua lại giữa hệ thống vật chất này với hệ thống vật chất khác và để lại dấu vết ở cả hai hệ thống đó.

b)

Sự tác động qua lại của hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.

c)

Sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.

d)

Dấu vết của hệ thống vật chất này để lại trên hệ thống vật chất khác.

5.

Phản ánh tâm lý là một loại phản ánh đặc biệt vì:

a)

Là kết quả của sự tác động của thế giới khách quan vào não người

b)

Tạo ra hình ảnh tâm lý mang tính sinh động và sáng tạo

c)

Tạo ra hình ảnh tâm lý mang đậm màu sắc cá nhân

d)

Cả a, b, c

6.

Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể là do:

a)

Sự khác nhau về giới tính, lứa tuổi, nghề nghiệp, môi trường sống của cá nhân, đặc biệt là về điều kiện giáo dục.

b)

Sự phong phú của các mối quan

c)

Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động của cá nhân.

d)

Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống, giới tính, nghề

nghiệp, lứa tuổi, sự tích cực trong hoạt động và giao tiếp của cá nhân.

7.

Những đứa trẻ do động vật nuôi từ nhỏ không có được tâm lý người vì:

a)

Môi trường sống quy định bản chất tâm lý người.

b)

Các dạng hoạt động và giao tiếp quyết định trực tiếp bản chất tâm lý người.

c)

Các mối quan hệ xã hội quy định bản chất tâm lý người.

d)

Cả a, b, c.

8.

Mỗi khi chuẩn bị phát biểu, Lan đều cảm thấy rất hồi hộp. Hiện tượng trên là biểu hiện của:

a)

Trạng thái vô thức

b)

Quá trình tâm lý

c)

Trạng thái tâm lý

d)

Thuộc tính tâm lý

9.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không thể hiện tính chủ thể của sự phản ánh tâm lý người?

a)

Cùng nhận sự tác động của một sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan nhưng ở các chủ thể khác nhau, xuất hiện các hình ảnh tâm lý với những mức độ và sắc thái khác nhau.

b)

Cùng một chủ thể tiếp nhận tác động của một vật nhưng trong các thời điểm, hoàn cảnh, trạng thái sức khỏe và tinh thần khác nhau, thường xuất hiện các hình ảnh tâm lý khác nhau.

c)

Chủ thể mang hình ảnh tâm lý khó cảm nhận và trải nghiệm các hiện tượng tâm lý của chính bản thân mình.

d)

Các chủ thể khác nhau sẽ có thái độ và hành vi ứng xử khác nhau đối với cùng một sự vật

10.

Sự phát triển tâm lý của trẻ em là:

a)

Sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng tâm lý.

b)

Sự nâng cao khả năng của con người của con người trong cuộc sống.

c)

Sự thay đổi về chất lượng các hiện tượng tâm lý.

d)

Sự tăng lên hoặc giảm về số lượng dẫn đến biến đổi về chất lượng của hiện tượng tâm lýđang phát triển.

11.

Trẻ em là:

a)

Người lớn thu nhỏ lại.

b)

Trẻ em là thực thể phát triển tự nhiên.

c)

Trẻ em là thực thể phát triển độc lập.

d)

Trẻ em là thực thể đang phát triển theo những quy luật riêng của nó.

12.

Yếu tố bẩm sinh, di truyền có vai trò:

a)

Quy định sự phát triển tâm lý.

b)

Là điều kiện vật chất của sự phát triển tâm lý.

c)

Quy định khả năng của sự phátt triển tâm lý.

d)

Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lý.

13.

Hoàn cảnh sống của đứa trẻ, trước hết là hoàn cảnh gia đình:

a)

Là nguyên nhân của sự phát triển tâm lý.

b)

Quyết định gián tiếp sự phát triển tâm lý.

c)

Là tiền đề của sự phát triển tâm lý.

d)

Là điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lý.

14.

Tính tích cực hoạt động và giao tiếp của mỗi người trong cuộc sống có vai trò:

a)

Điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lý.

b)

Quyết định trực tiếp sự phát triển tâm lý.

c)

Tiền đề của sự phát triển tâm lý.

d)

Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lý.

15.

Trong quá trình phát triển tâm lý cá nhân, các giai đoạn phát triển:

a)

Có tính tuyệt đối

b)

Là kết quả của sự tích lũy các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo.

c)

Chỉ có ý nghĩa tương đối.

d)

Các giai đoạn phát triển tâm lý do sự phát triển cơ thể quy định.

16.

Sự phát triển tâm lý của trẻ em diễn ra:

a)

Phẳng lặng, không có khủng hoảng và đột biến.

b)

Diễn ra cực kỳ nhanh chóng.

c)

Là một quá trình diễn ra cực kỳ nhanh chóng, không phẳng lặng mà có khủng hoảng và đột biến.

d)

Không phẳng lặng, mà có khủng hoảng và đột biến.

17.

Quan niệm "Trẻ em không phải người lớn thu nhỏ lại" là của trường phái nào?

a)

Thuyết tiền định.

b)

Thuyết duy cảm.

c)

Thuyết hội tụ hai nhân tố.

d)

Tâm lý học macxit

18.

Quan điểm "Sự phát triển tâm lý là do tiềm năng sinh học tạo ra, nên mọi đặc điểm tâm lý nói chung đều có tính chất tiền định" là của:

a)

Quan điểm duy vật biện chứng.

b)

Thuyết tiền định

c)

Thuyết duy cảm

d)

Thuyết hội tụ hay nhân tố

19.

Theo nhà tâm lí học J.Piaget, sự hình thành và phát triển các cấu trúc tâm lí diễn ra theo cách tăng dần về số lượng và đột biến

a)

Quy luật phát triển không đồng đều.

b)

Quy luật về trình tự nhất định không nhảy cóc, không đốt cháy giai đoạn

c)

Quy luật về tính mềm dẻo và khả năng bù trừ

d)

Quy luật về sựtiệm tiến và nhảy vọt

20.

Yếu tố giữ vai trò chủ đạo trong sự hình thành và phát triển tâm lý trẻ em là:

a)

Di truyền.

b)

Môi trường gia đình và xã hội

c)

Giáo dục.

d)

Cả a và b

21.

Trong tâm lý học, hoạt động được hiểu là gì:

a)

Phương thức tồn tại của con người trong thế giới.

b)

Sự tiêu hao năng lượng thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan để thoả mãn các nhu cầu của cá nhân.

c)

Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân.

d)

Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm

22.

Hai quá trình diễn ra đồng thời, thống nhất trong hoạt động là:

a)

Chủ thể và khách thể

b)

Chủ thể và đối tượng

c)

Đối tượng hóa và chủ thể hóa

d)

Cả a, b, c

23.

Quá trình đối tượng hoá là quá trình:

a)

Con người tạo ra sản phẩm mà trong đó chứa đựng các đặc điểm tâm lý của người tạo ra nó.

b)

Con người chuyển các đặc điểm chứa đựng trong sản phẩm thành cái riêng của bản thân.

c)

Con người tạo ta các sản phẩm mà trong đó không chứa đựng các đặc điểm tâm lý của người tạo ra nó.

d)

Con người tìm hiểu và lĩnh hội nền văn hoá xã hội.

24.

Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của hoạt động:

a)

Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng. Trong nhiều trường hợp, đối tượng của hoạt động không phải là cái gì đó sẵn có, mà là cái gì đang xuất hiện ngay trong quá trình hoạt động.

b)

Hoạt động là quá trình con người thực hiện các mối quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên và xã hội.

c)

Hoạt động bao giờ cũng do chủ thể tiến hành. Chủ thể của hoạt động có khi là một người, có khi là một số người.

d)

Hoạt động bao giờ cũng có mục đích nhất định. Mục đích của hoạt động thường là tạo ra sản phẩm có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp với việc thoả mãn nhu cầu của chủ thể.

25.

Đối tượng của hoạt động học tập là gì ?

a)

Học sinh

b)

Lớp học

c)

Giáo viên

d)

Tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp

26.

Nhà Tâm lý học người Nga A.N.Leonchiev đưa ra cấu trúc vĩ mô của hoạt động gồm những thành tố nào:

a)

Hoạt động, hành động, thao tác, hứng thú, nhu cầu, động cơ.

b)

Hoạt động, thao tác, phương tiện, hứng thú, động cơ, mục đích.

c)

Hoạt động, hành động, thao tác, động cơ, nhu cầu, hứng thú.

d)

Hoạt động, động cơ, hành động, mục đích, thao tác, phương tiện.

27.

Ngay từ những ngày đầu bước chân vào cổng trường Sư phạm, tôi đã

đặt ra mục tiêu là phải đạt được kết quả học tập tốt để trở thành 1 người giáo viên

giỏi. Nhờ đó, tôi đã vượt qua nhiều trở ngại gặp phải trong quá trình học tập để đạt

được mục tiêu của mình.

Đặc điểm nào của hoạt động được đề cập đến trong ví dụ trên ?

a)

Tính đối tượng

b)

Tính chủ thể

c)

Tính mục đích

d)

Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp

28.

Giao tiếp là:

a)

Sự tiếp xúc giữa cá nhân với người khác.

b)

Sự tiếp xúc giữa con người với con người và sự tiếp xúc này không chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau.

c)

Quá trình tác động qua lại, giữa con người với con người, thể hiện sự tiếp xúc tâm lý giữa con người với con người, qua đó con người trao đổi thông tin, trao đổi cảm xúc, tác động và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.

d)

Cả a, b, c.

29.

Trường hợp nào dưới đây không phải là giao tiếp:

a)

Hai sinh viên đang nói chuyện vui vẻ với nhau.

b)

Trong giờ học, giáo viên nêu câu hỏi và sinh viên trả lời.

c)

Hai vệ tinh nhân tạo đang phát và thu tín hiệu của nhau.

d)

Anh B trao đổi công việc với đối tác bằng điện thoại di động.

30.

Trường hợp nào dưới đây là giao tiếp:

a)

Hai con khỉ đang bắt chấy cho nhau.

b)

Vừa chơi điện tử, Hùng vừa nhắc đi nhắc lại các từ "trúng rồi", "trượt rồi"

c)

Một em bé đang bấm nút điều khiển máy vô tuyến truyền hình từ xa, lựa chịn các chương trình khác nhau

d)

Nhân viên báo cáo công việc với sếp

31.

Nhờ có quá trình giao tiếp, con người có thể cùng nhau giải quyết các nhiệm vụ trong công việc nhằm đạt tới mục tiêu chung. Điều này cho thấy rõ chức năng nào của giao tiếp:

a)

Chức năng cảm xúc

b)

Chức năng phối hợp hoạt động

c)

Chức năng thông tin

d)

Chức năng điều chỉnh hành vi

32.

Mệnh đề nào dưới đây thể hiện đúng bản chất giai đoạn lứa tuổi học sinh THCS (thiếu niên)?

a)

Tuổi dậy thì

b)

Tuổi khủng hoảng, khó khăn

c)

Tuổi chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành

d)

Về cơ bản, thiếu niên là trẻ con không hơn không kém

33.

Nguyên nhân khiến thiếu niên thường mỏi mệt, chóng mặt, hoa mắt chủ yếu là do:

a)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn

b)

Sự phát dục

c)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ cơ.

d)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ xương

34.

Sự phát triển thể chất của lứa tuổi thiếu niên về cơ bản là giai đoạn:

a)

Phát triển chậm theo hướng hoàn thiện các yếu tố từ lứa tuổi nhi đồng.

b)

Phát triển với tốc độ nhanh, không đồng đều, không cân đối.

c)

Phát triển với tốc độ nhanh, đồng đều, cân đối

d)

Phát triển mạnh về tầm vóc, cơ thể (chiều cao, cân nặng)

35.

Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường nói "nhát gừng", "cộc lốc" là:

a)

Muốn khẳng định tính người lớn của mình trong quan hệ với những người xung quanh.

b)

Muốn che đậy sự lóng ngóng, vụng về của mình do sự thiếu cân đối của cơ thể gây ra.

c)

c. Do phản xạ với tín hiệu trực tiếp hình thành nhanh hơn phản xạ với tín hiệu từ ngữ.

d)

 Sự phát triển không cân đối của cơ thể làm các em cảm thấy mệt mỏi, ngại giao tiếp


36.

Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường dễ bị kích động, có cảm xúc mạnh, dễ bực tức, nổi khùng, phản ứng mạnh mẽ với các tác động bên ngoài là do:

a)

Sự phát triển hệ xương mạnh hơn hệ cơ

b)

Tuyến nội tiết hoạt động mạnh, ảnh hưởng tới hệ thần kinh

c)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn, ảnh hưởng tới hệ thần kinh.

d)

Hiện tượng dậy thì gây ra.

37.

Đặc điểm nào không đặc trưng cho quá trình hoạt động hệ thần kinh cấp cao ở độ tuổi thiếu niên:

a)

Quá trình ức chế chiếm ưu thế hơn so với quá trình hưng phấn

b)

Phản xạ có điều kiện với tín hiệu trực tiếp thành lập nhanh hơn phản xạ với tín hiệu từ ngữ.

c)

Quá trình hưng phấn chiếm ưu thế rõ rệt hơn so với ức chế.

d)

Khả năng chịu đựng các kích thích mạnh, đơn điệu, kéo dài còn yếu, nên dễ bị ức chế, hoặc dễ bị kích động mạnh.

38.

Điểm nào dưới đây không đặc trưng cho sự phát triển tâm lý của tuổi thiếu niên?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ, cân đối các yếu tố thể chất và tâm lý.

b)

Sự phát triển mạnh mẽ, thiếu cân đối về mặt trí tuệ, cảm xúc và xu hướng đạo đức.

c)

Sự phát triển mạnh mẽ tính tích cực xã hội hướng đến chuẩn mực văn hóa - xã hội.

d)

Sự phát triển diễn ra không đồng đều, tạo ra tính hai mặt: "vừa là trẻ con, vừa là người lớn".

39.

Hoàn cảnh sống và hoạt động của thiếu niên thường:

a)

Không thay đổi nhiều so với lứa tuổi nhi đồng.

b)

Bao hàm cả yếu tố thúc đẩy và kìm hãm tính người lớn ở các em.

c)

Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy tính người lớn.

d)

Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy duy trì tính trẻ con.

40.

Đặc điểm cơ bản trong hoạt động tư duy của thiếu niên là:

a)

Tư duy trừu tượng phát triển mạnh, chiếm ưu thế.

b)

Sự phát triển tư duy hình tượng dừng lại, tư duy trừu tượng phát triển mạnh.

c)

Tư duy trừu tượng và tư duy hình tượng đều phát triển, nhưng chất lượng của tư duy trừu tuợng là không đồng đều ở mỗi học sinh.

d)

Tư duy trực quan - hình tượng phát triển mạnh.

41.

Nội dung cơ bản của "cảm giác mình là người lớn" ở thiếu niên là:

a)

Mình không còn là trẻ con.

b)

Chưa là người lớn, nhưng không còn là trẻ con, sẵn sàng làm người lớn.

c)

Mình đã là người lớn.

d)

Chưa là người lớn nhưng sẵn sàng làm người lớn.

42.

Người lớn cần đối xử như thế nào với thiếu niên để hạn chế xung đột giữa người lớn và thiếu niên?

a)

Người lớn cần tôn trọng tính độc lập của các em, để các em hoàn toàn tự quyết định các vấn đề của mình.

b)

Thiếu niên vẫn chưa thực sự là người lớn nên cần kiểm soát mọi cử chỉ hành động của các em

c)

Người lớn cần có quan hệ hợp tác, giúp đỡ thiếu niên trên cơ sở tôn trọng, tin tưởng các em.

d)

Đây là độ tuổi bướng bỉnh, cần có sự kiểm soát chặt chẽ và biện pháp cứng rắn với các em.

43.

Phạm vi giao tiếp của thiếu niên với bạn bè là:

a)

Rộng rãi và bền vững.

b)

Hẹp hơn học sinh nhỏ nhưng bền vững.

c)

Từ phạm vi rộng nhưng chưa bền vững đến phạm vi hẹp nhưng bền vững, sâu sắc.

d)

Ban đầu phạm vi giao tiếp hẹp, sau mở rộng dần.

44.

Điểm nào dưới đây không phản ánh rõ đặc trưng trong quan hệ khác giới của tuổi thiếu niên?

a)

Quan hệ khác giới là những tình cảm chứa đựng nhiều yếu tố của tình yêu nam nữ.

b)

Quan hệ bạn khác giới là quan hệ thuần túy mang cảm xúc xã hội, nảy sinh trong hoạt động và giao tiếp bạn bè.

c)

Quan hệ khác giới đượm màu cảm xúc giới tính do tác động của yếu tố phát dục.

d)

Quan hệ khác giới mang màu sắc cảm xúc giới tính kết hợp với những rung cảm xã hội nhẹ nhàng, kín đáo, bồng bột, pha chút kịch hóa.

45.

Điều nào không đúng với sự phát triển thể chất của lứa tuổi học sinh THPT?

a)

Đa số các em đang trong thời kì phát dục (thời kì dậy thì).

b)

Đa số có cơ thể phát triển cân đối, khỏe, đẹp như cơ thể người lớn.

c)

Sự phát triển hệ thần kinh gần tương đương với hệ thần kinh của người trưởng thành.

d)

Chiều cao và cân nặng tuy vẫn phát triển nhưng đã có chiều hướng chững lại.

46.

Điểm nào không thể hiện tính hai mặt trong điều kiện xã hội của sự phát triển tâm lí ở tuổi học sinh THPT?

a)

Trong gia đình các em đã có nhiều vai trò và trách nhiệm như của người lớn, nhưng các em vẫn bị phụ thuộc vào kinh tế gia đình.

b)

Trong xã hội, các em đã có quyền công dân nhưng hoạt động chủ đạo của các em vẫn là hoạt động học tập.

c)

Thái độ và ứng xử của người lớn vừa khuyến khích xu hướng người lớn của các em, vừa yêu cầu các em tuân theo các yêu cầu của cha mẹ, giáo viên.

d)

Thể chất của các em đang phát triển với tốc độ và nhịp độ nhanh dần đến cân đối, hài hòa.

47.

Thái độ học tập của học sinh THPT được thúc đẩy trước hết bởi:

a)

Động cơ thực tiễn và động cơ nhận thức.

b)

Động cơ thực tiễn, động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học.

c)

Động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội.

d)

Động cơ quan hệ xã hội.

48.

Hứng thú học tập các môn học của học sinh THPT thường gắn liền với:

a)

Tính chất của môn học.

b)

Phương pháp giảng dạy của giáo viên bộ môn.

c)

Kết quả học tập của môn học.

d)

Khuynh hướng nghề nghiệp mà các em lựa chọn.

49.

Điểm đặc trưng trong nhận thức của học sinh THPT là:

a)

Chuyển từ tính không chủ định sang có chủ định.

b)

Tính có chủ định phát triển mạnh, chiếm ưu thế.

c)

Cả tính có chủ định và tính không chủ định cùng phát triển.

d)

Tính không chủ định phát triển mạnh và chiếm ưu thế.

50.

Những môn học nào sau đây không hấp dẫn đối với học sinh THPT?

a)

Đòi hỏi ở các em sự tư duy tích cực, độc lập.

b)

Có một số nội dung quá cụ thể, ít đòi hỏi khả năng tư duy trừu tượng.

c)

Có ý nghĩa xã hội cao.

d)

Mới lạ và các em được tiếp xúc lần đầu.

51.

Điểm nào không phù hợp với đặc điểm tự ý thức của tuổi học sinh THPT?

a)

Học sinh THPT bắt đầu tri giác đặc điểm cơ thể của bản thân.

b)

Hình ảnh về cơ thể là thành tố quan trọng của tự ý thức ở tuổi học sinh THPT.

c)

Tuổi học sinh THPT có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lý của mình theo quan điểm về mục đích và hoài bão cuộc sống của bản thân.

d)

Tự ý thức của tuổi học sinh THPT xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động của bản thân trong tập thể.

52.

Nguyên nhân cơ bản khiến học sinh THPT rất quan tâm đến diện mạo, hình thức bề ngoài của bản thân là:

a)

Sự biến đổi mạnh mẽ về mặt cơ thể ở lứa tuổi này.

b)

Sự thúc đẩy của nhu cầu trở thành người lớn.

c)

Hình ảnh về thân thể của mình là một thành tố quan trọng trong sự tự ý thức ở lứa tuổi này.

d)

Cả a, b, c.

53.

Trong cuốn sổ của H đã dày cộp những câu danh ngôn của các nhà

hiền triết. Không hiểu sao H rất thích chép những câu danh ngôn và suy nghĩ rất

lâu về chúng. Tối, ngồi vào bàn học, H tự hỏi: “Mình 18 tuổi rồi ư? Mình đã làm gì

được rồi nhỉ?”...

Việc làm và suy nghĩ của H phản ánh đặc trưng nào trong tâm lí tuổi đầu thanh niên?

a)

Tuổi giàu chất lãng mạn.

b)

Tuổi phát triển mạnh mẽ tự ý thức, tự tu dưỡng cá nhân.

c)

Tuổi phát triển tư duy trừu tượng.

d)

Tuổi đầy hoài bào, ước mơ.

54.

Đối tượng của hoạt động học là:

a)

Kinh nghiệm cuộc sống

b)

Các khái niệm môn học

c)

Tri thức và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng với nó

d)

Tri thức khoa học

55.

Hoạt động học là:

a)

Hoạt động được điều khiển bởi giáo viên để lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

b)

Hoạt động nhận thức của học sinh

c)

Hoạt động tương tác với giáo viên để biết được mình học gì và học như thế nào

d)

Hoạt động được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và những phương thức hành vi nhất định