NEW
Font size
WorksheetsNCKH câu 51-100
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu:
• Tính kinh tế
• Tính xác đáng
• Tính hiệu quả
• Tính an toàn
Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu:
• Tính lặp lại
• Tính đột phá
• Tính hiệu quả
• Tính an toàn
Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu:
• Tính kinh tế
• Tính hiệu quả
• Tính khả thi
• Tính an toàn
Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu:
• Tính kinh tế
• Tính hiệu quả
• Tính an toàn
• Tính cấp thiết
Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu:
• Tính kinh tế
• Tính hiệu quả
• Tính an toàn
• Tính ứng dụng
Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu:
• Sự chấp nhận của cơ quan quản lý
• Sự chấp nhận của đối tượng nghiên cứu và người thân
• Sự chấp nhận của chính quyền và cơ quan quản lý
• Sự chấp nhận của chính quyền nơi thực hiện nghiên cứu
Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu:
• Sự chấp nhận của đối tượng nghiên cứu
• Sự chấp nhận của người thân đối tượng nghiên cứu
• Sự chấp nhận về mặt đạo đức
• Sự chấp nhận chính quyền nơi thực hiện nghiên cứu
Nội dung nào dưới đây KHÔNG dùng để phân tích khi chọn đề tài nghiên cứu:
• Tính xác đáng
• Tính lặp lại
• Tính rủi ro
• Sự chấp nhận về mặt đạo đức
Nội dung nào dưới đây KHÔNG dùng để phân tích khi chọn đề tài nghiên cứu:
• Tính kinh tế
• Tính khả thi
• Tính cấp thiết
• Tính ứng dụng
Trong nghiên cứu y học, có 2 loại nghiên cứu chính là:
• Can thiệp và không can thiệp
• Bệnh chứng và mô tả
• Can thiệp và bệnh chứng
• Bệnh chứng và thuần tập
Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu quan sát còn có tên là:
• Nghiên cứu không can thiệp
• Nghiên cứu mô tả
• Nghiên cứu bệnh chứng
• Nghiên cứu thuần tập
Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu thăm dò là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:
• Nghiên cứu không can thiệp
• Nghiên cứu quan sát mô tả
• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng
Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu bệnh chứng là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:
• Nghiên cứu không can thiệp
• Nghiên cứu quan sát mô tả
• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng
Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu thuần tập là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:
• Nghiên cứu không can thiệp
• Nghiên cứu quan sát mô tả
• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng
Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu từng cá thể là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:
• Nghiên cứu quan sát mô tả
• Nghiên cứu quan sát phân tích
• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng
Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu quần thể là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:
• Nghiên cứu quan sát phân tích
• Nghiên cứu quan sát mô tả
• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng
Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu một chùm bệnh là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:
• Nghiên cứu quan sát mô tả
• Nghiên cứu quan sát phân tích
• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng
Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu bệnh hiếm gặp là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:
• Nghiên cứu quan sát mô tả
• Nghiên cứu quan sát phân tích
• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng
Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu ngang là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:
• Nghiên cứu quan sát mô tả
• Nghiên cứu quan sát phân tích
• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng
Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu mô tả một loạt trường hợp là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:
• Nghiên cứu quan sát mô tả
• Nghiên cứu quan sát phân tích
• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng
Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:
• Nghiên cứu can thiệp
• Nghiên cứu quan sát mô tả
• Nghiên cứu bệnh chứng
• Nghiên cứu thuần tập
Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu thực nghiệm là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:
• Nghiên cứu can thiệp
• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
• Nghiên cứu thử nghiệm thực địa
• Nghiên cứu can thiệp cộng đồng
Trong nghiên cứu y học, nghiên cứu thực nghiệm thực địa là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:
• Nghiên cứu can thiệp
• Nghiên cứu can thiệp cộng đồng
• Nghiên cứu bệnh chứng
• Nghiên cứu thuần tập
Trong nghiên cứu y học, nghiên cứu bán thực nghiệm là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:
• Nghiên cứu can thiệp
• Nghiên cứu thử nghiệm thực địa
• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
• Nghiên cứu can thiệp cộng đồng
Nghiên cứu mô tả cắt ngang là nghiên cứu thực hiện trên:
• Những cá thể có mặt trong quần thể nghiên cứu vào đúng thời điểm nghiên cứu
• Những cá thể đã sinh sống tại quần thể nghiên cứu vào thời điểm nghiên cứu
• Những cá thể có mặt trong quần thể nghiên cứu trước thời điểm nghiên cứu
• Những cá thể có mặt đúng thời điểm nghiên cứu
Trong nghiên cứu mô tả cắt ngang, quần thể được quan sát như sau:
• Quan sát trong một thời điểm và một thời gian ngắn nhất định
• Quan sát trong một thời gian ít nhất 3 tháng
• Quan sát trong một thời điểm và thời gian ít nhất 6 tháng
• Quan sát trong một thời điểm và một thời gian ít nhất 12 tháng
Trong nghiên cứu y học, có hai loại nghiên cứu mô tả cắt ngang là:
• Nghiên cứu ngang tại một thời điểm và nghiên cứu ngang giai đoạn
• Nghiên cứu tại một thời điểm và nghiên cứu giai đoạn
• Nghiên cứu ngang tại một thời điểm và nghiên cứu ngang nhiều giai đoạn
• Nghiên cứu ngang tại nhiều thời điểm và nghiên cứu ngang nhiều giai đoạn
Một trong những mục đích chủ yếu của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:
• Tìm ra quy luật theo mùa của một bệnh
• Tìm ra tần số của một phơi nhiễm (hay một bệnh)
• Tìm ra và khẳng định mối liên quan giữa bệnh và phơi nhiễm
• Tìm ra và chứng minh mối liên quan giữa hai bệnh khác nhau
Một trong những mục đích chủ yếu của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:
• Tìm ra bệnh hay gặp nhất tại quần thể
• Tìm ra sự phân bố của một hiện tượng sức khỏe
• Tìm ra cách tiếp cận với cộng đồng
• Tìm ra phương pháp phòng bệnh
Trong nghiên cứu y học, một trong những sản phẩm của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:
• Ước lượng ra tỷ lệ mới mắc của bệnh
• Ước lượng ra tỷ lệ hiện mắc và mới mắc của bệnh
• Ước lượng ra tỷ lệ hiện mắc của bệnh
• Ước lượng ra tần suất mới mắc của bệnh
Trong nghiên cứu y học, một trong những sản phẩm của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:
• Tỷ lệ mới mắc
• Tỷ lệ mới mắc và hiện mắc
• Phương pháp điều trị bệnh
• Giả thuyết nhân quả
Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:
• Nghiên cứu tình hình bệnh
• Nghiên cứu phương pháp điều trị bệnh
• Nghiên cứu phương pháp phòng bệnh
• Nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh
Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:
• Nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng
• Nghiên cứu tình trạng tăng huyết áp
• Nghiên cứu tình trạng sốt xuất huyết
• Nghiên cứu tình trạng sức khoẻ
Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:
• Nghiên cứu hệ thống y tế
• Điều tra nguồn lực y tế
• Xác định số lượng các dịch vụ y tế
• Nghiên cứu sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ y tế
Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:
• Nghiên cứu quy trình chống nhiễm khuẩn bệnh viện
• Nghiên cứu thực hành chăm sóc bệnh nhân của điều dưỡng
• Nghiên cứu thực hiện các quy trình kỹ thuật chuyên môn
• Nghiên cứu kỹ thuật điều trị
Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:
• Nghiên cứu về kiến thức, kỹ năng và thái độ
• Nghiên cứu sự hiểu biết về bệnh tật
• Nghiên cứu kỹ năng chăm sóc sức khỏe
• Nghiên cứu thái độ tham gia phòng dịch bệnh
Trong nghiên cứu khoa học, biến số là:
• Tiêu thức mà người nghiên cứu chọn để quan sát, đo lường,tác động hoặc kiểm soát
• Tiêu thức mà người nghiên cứu bắt buộc phải quan sát, đo lường, tác động
• Nội dung cần thực hiện trong quá trình triển khai nghiên cứu
• Nội dung cần thực hiện trong quá trình triển khai nghiên cứu
Trong nghiên cứu khoa học, biến số là:
• Là thuộc tính của người, vật, sự việc, hiện tượng mà người nghiên cứu chọn để quan sát, đo lường trong quá trình nghiên cứu.
• Là các đặc tính như tuổi, giới tính, nghề nghiệp
• Là các đặc tính họ tên, như trình độ văn hóa,
• Là các đặc tính địa phương sinh sống, nghề nghiệp, kinh tế
Phân loại theo bản chất, có 2 loại biến số là:
• Biến định tính và định lượng
• Biến định tính và độc lập
• Biến định lượng và độc lập
• Biến độc lập và phụ thuộc
Phân loại theo mối tương quan, có 2 loại biến số là:
• Biến định tính và định lượng
• Biến định tính và độc lập
• Biến định lượng và độc lập
• Biến độc lập và phụ thuộc
Để xác định biến số, cần dựa vào:
• Mục tiêu nghiên cứu
• Nội dung nghiên cứu
• Phương pháp nghiên cứu
• Số liệu cần thu thập
Để xác định biến số, cần dựa vào:
• Cây vấn đề
• Nội dung nghiên cứu
• Phương pháp nghiên cứu
• Cỡ mẫu nghiên cứu
Nhóm các cá thể được rút ra từ quần thể nghiên cứu để phục vụ trực tiếp cho mục đích nghiên cứu được gọi là
• Quần thể nghiên cứu
• Mẫu nghiên cứu
• Quần thể mẫu
• Quần Thể đích
Mẫu nghiên cứu là nhóm các cá thể được rút ra từ...
• Quần thể mẫu phục vụ trực tiếp cho mục đích nghiên cứu
• Quần thể nghiên cứu để phục vụ trực tiếp cho mục đích nghiên cứu
• Quần thể mẫu phục vụ gián tiếp cho mục đích nghiên cứu
• Quần Thể đích phục vụ gián tiếp cho mục đích nghiên cứu
Quần thể mà từ đó mẫu được rút ra cho nghiên cứu được gọi là:
• Quần thể nghiên cứu
• Mẫu nghiên cứu
• Quần thể mẫu
• Quần thể đích
Người điều tra thường không chỉ dừng lại ở quần thể nghiên cứu mà họ muốn ngoại suy, khái quát hoá ra một quần thể lớn hơn được gọi là :
• Quần thể nghiên cứu
• Mẫu nghiên cứu
• Quần thể mẫu
• Quần thể đích
Một chủ thể hoặc người mà sự quan sát hoặc đo lường sẽ được tiến hành khi thực hiện nghiên cứu gọi là:
• Đơn vị mẫu
• Đơn vị đo lường
• Đơn vị nghiên cứu
• Đơn vị quan sát
Đơn vị mà chủ thể được sử dụng khi chọn mẫu nghiên cứu:
• Đơn vị mẫu
• Đơn vị đo lường
• Đơn vị nghiên cứu
• Đơn vị quan sát
Danh sách các đơn vị mẫu hoặc bản đồ phân bố các đơn vị mẫu được chọn từ 1 quần thể nghiên cứu gọi là:
• Đơn vị mẫu
• Khung nghiên cứu
• Công cụ nghiên cứu
• Khung chọn mẫu
Một trong các tiêu chuẩn của một thiết kế mẫu tốt là
• Đại diện cho người nghiên cứu
• Đại diện cho quần thể nghiên cứu
• Đại diện cho quần thể đích
• Đại diện cho cả quần thể
