wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NCKH câu 51-100

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu:

a)

• Tính kinh tế

b)

• Tính xác đáng

c)

• Tính hiệu quả

d)

• Tính an toàn

2.

Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu:

a)

• Tính lặp lại

b)

• Tính đột phá

c)

• Tính hiệu quả

d)

• Tính an toàn

3.

Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu:

a)

• Tính kinh tế

b)

• Tính hiệu quả

c)

• Tính khả thi

d)

• Tính an toàn

4.

Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu:

a)

• Tính kinh tế

b)

• Tính hiệu quả

c)

• Tính an toàn

d)

• Tính cấp thiết

5.

Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu:

a)

• Tính kinh tế

b)

• Tính hiệu quả

c)

• Tính an toàn

d)

• Tính ứng dụng

6.

Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu:

a)

• Sự chấp nhận của cơ quan quản lý

b)

• Sự chấp nhận của đối tượng nghiên cứu và người thân

c)

• Sự chấp nhận của chính quyền và cơ quan quản lý

d)

• Sự chấp nhận của chính quyền nơi thực hiện nghiên cứu

7.

Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu:

a)

• Sự chấp nhận của đối tượng nghiên cứu

b)

• Sự chấp nhận của người thân đối tượng nghiên cứu

c)

• Sự chấp nhận về mặt đạo đức

d)

• Sự chấp nhận chính quyền nơi thực hiện nghiên cứu

8.

Nội dung nào dưới đây KHÔNG dùng để phân tích khi chọn đề tài nghiên cứu:

a)

• Tính xác đáng

b)

• Tính lặp lại

c)

• Tính rủi ro

d)

• Sự chấp nhận về mặt đạo đức

9.

Nội dung nào dưới đây KHÔNG dùng để phân tích khi chọn đề tài nghiên cứu:

a)

• Tính kinh tế

b)

• Tính khả thi

c)

• Tính cấp thiết

d)

• Tính ứng dụng

10.

Trong nghiên cứu y học, có 2 loại nghiên cứu chính là:

a)

• Can thiệp và không can thiệp

b)

• Bệnh chứng và mô tả

c)

• Can thiệp và bệnh chứng

d)

• Bệnh chứng và thuần tập

11.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu quan sát còn có tên là:

a)

• Nghiên cứu không can thiệp

b)

• Nghiên cứu mô tả

c)

• Nghiên cứu bệnh chứng

d)

• Nghiên cứu thuần tập

12.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu thăm dò là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu không can thiệp

b)

• Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

13.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu bệnh chứng là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu không can thiệp

b)

• Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

14.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu thuần tập là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu không can thiệp

b)

• Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

15.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu từng cá thể là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

• Nghiên cứu quan sát phân tích

c)

• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

16.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu quần thể là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu quan sát phân tích

b)

• Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

17.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu một chùm bệnh là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

• Nghiên cứu quan sát phân tích

c)

• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

18.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu bệnh hiếm gặp là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

• Nghiên cứu quan sát phân tích

c)

• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

19.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu ngang là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

• Nghiên cứu quan sát phân tích

c)

• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

20.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu mô tả một loạt trường hợp là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

• Nghiên cứu quan sát phân tích

c)

• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

21.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu can thiệp

b)

• Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

• Nghiên cứu bệnh chứng

d)

• Nghiên cứu thuần tập

22.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu thực nghiệm là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu can thiệp

b)

• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

c)

• Nghiên cứu thử nghiệm thực địa

d)

• Nghiên cứu can thiệp cộng đồng

23.

Trong nghiên cứu y học, nghiên cứu thực nghiệm thực địa là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu can thiệp

b)

• Nghiên cứu can thiệp cộng đồng

c)

• Nghiên cứu bệnh chứng

d)

• Nghiên cứu thuần tập

24.

Trong nghiên cứu y học, nghiên cứu bán thực nghiệm là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu can thiệp

b)

• Nghiên cứu thử nghiệm thực địa

c)

• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

• Nghiên cứu can thiệp cộng đồng

25.

Nghiên cứu mô tả cắt ngang là nghiên cứu thực hiện trên:

a)

• Những cá thể có mặt trong quần thể nghiên cứu vào đúng thời điểm nghiên cứu

b)

• Những cá thể đã sinh sống tại quần thể nghiên cứu vào thời điểm nghiên cứu

c)

• Những cá thể có mặt trong quần thể nghiên cứu trước thời điểm nghiên cứu

d)

• Những cá thể có mặt đúng thời điểm nghiên cứu

26.

Trong nghiên cứu mô tả cắt ngang, quần thể được quan sát như sau:

a)

• Quan sát trong một thời điểm và một thời gian ngắn nhất định

b)

• Quan sát trong một thời gian ít nhất 3 tháng

c)

• Quan sát trong một thời điểm và thời gian ít nhất 6 tháng

d)

• Quan sát trong một thời điểm và một thời gian ít nhất 12 tháng

27.

Trong nghiên cứu y học, có hai loại nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

• Nghiên cứu ngang tại một thời điểm và nghiên cứu ngang giai đoạn

b)

• Nghiên cứu tại một thời điểm và nghiên cứu giai đoạn

c)

• Nghiên cứu ngang tại một thời điểm và nghiên cứu ngang nhiều giai đoạn

d)

• Nghiên cứu ngang tại nhiều thời điểm và nghiên cứu ngang nhiều giai đoạn

28.

Một trong những mục đích chủ yếu của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

• Tìm ra quy luật theo mùa của một bệnh

b)

• Tìm ra tần số của một phơi nhiễm (hay một bệnh)

c)

• Tìm ra và khẳng định mối liên quan giữa bệnh và phơi nhiễm

d)

• Tìm ra và chứng minh mối liên quan giữa hai bệnh khác nhau

29.

Một trong những mục đích chủ yếu của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

• Tìm ra bệnh hay gặp nhất tại quần thể

b)

• Tìm ra sự phân bố của một hiện tượng sức khỏe

c)

• Tìm ra cách tiếp cận với cộng đồng

d)

• Tìm ra phương pháp phòng bệnh

30.

Trong nghiên cứu y học, một trong những sản phẩm của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

• Ước lượng ra tỷ lệ mới mắc của bệnh

b)

• Ước lượng ra tỷ lệ hiện mắc và mới mắc của bệnh

c)

• Ước lượng ra tỷ lệ hiện mắc của bệnh

d)

• Ước lượng ra tần suất mới mắc của bệnh

31.

Trong nghiên cứu y học, một trong những sản phẩm của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

• Tỷ lệ mới mắc

b)

• Tỷ lệ mới mắc và hiện mắc

c)

• Phương pháp điều trị bệnh

d)

• Giả thuyết nhân quả

32.

Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

• Nghiên cứu tình hình bệnh

b)

• Nghiên cứu phương pháp điều trị bệnh

c)

• Nghiên cứu phương pháp phòng bệnh

d)

• Nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh

33.

Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

• Nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng

b)

• Nghiên cứu tình trạng tăng huyết áp

c)

• Nghiên cứu tình trạng sốt xuất huyết

d)

• Nghiên cứu tình trạng sức khoẻ

34.

Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

• Nghiên cứu hệ thống y tế

b)

• Điều tra nguồn lực y tế

c)

• Xác định số lượng các dịch vụ y tế

d)

• Nghiên cứu sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ y tế

35.

Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

• Nghiên cứu quy trình chống nhiễm khuẩn bệnh viện

b)

• Nghiên cứu thực hành chăm sóc bệnh nhân của điều dưỡng

c)

• Nghiên cứu thực hiện các quy trình kỹ thuật chuyên môn

d)

• Nghiên cứu kỹ thuật điều trị

36.

Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

• Nghiên cứu về kiến thức, kỹ năng và thái độ

b)

• Nghiên cứu sự hiểu biết về bệnh tật

c)

• Nghiên cứu kỹ năng chăm sóc sức khỏe

d)

• Nghiên cứu thái độ tham gia phòng dịch bệnh

37.

Trong nghiên cứu khoa học, biến số là:

a)

• Tiêu thức mà người nghiên cứu chọn để quan sát, đo lường,tác động hoặc kiểm soát

b)

• Tiêu thức mà người nghiên cứu bắt buộc phải quan sát, đo lường, tác động

c)

• Nội dung cần thực hiện trong quá trình triển khai nghiên cứu

d)

• Nội dung cần thực hiện trong quá trình triển khai nghiên cứu

38.

Trong nghiên cứu khoa học, biến số là:

a)

• Là thuộc tính của người, vật, sự việc, hiện tượng mà người nghiên cứu chọn để quan sát, đo lường trong quá trình nghiên cứu.

b)

• Là các đặc tính như tuổi, giới tính, nghề nghiệp

c)

• Là các đặc tính họ tên, như trình độ văn hóa,

d)

• Là các đặc tính địa phương sinh sống, nghề nghiệp, kinh tế

39.

Phân loại theo bản chất, có 2 loại biến số là:

a)

• Biến định tính và định lượng

b)

• Biến định tính và độc lập

c)

• Biến định lượng và độc lập

d)

• Biến độc lập và phụ thuộc

40.

Phân loại theo mối tương quan, có 2 loại biến số là:

a)

• Biến định tính và định lượng

b)

• Biến định tính và độc lập

c)

• Biến định lượng và độc lập

d)

• Biến độc lập và phụ thuộc

41.

Để xác định biến số, cần dựa vào:

a)

• Mục tiêu nghiên cứu

b)

• Nội dung nghiên cứu

c)

• Phương pháp nghiên cứu

d)

• Số liệu cần thu thập

42.

Để xác định biến số, cần dựa vào:

a)

• Cây vấn đề

b)

• Nội dung nghiên cứu

c)

• Phương pháp nghiên cứu

d)

• Cỡ mẫu nghiên cứu

43.

Nhóm các cá thể được rút ra từ quần thể nghiên cứu để phục vụ trực tiếp cho mục đích nghiên cứu được gọi là

a)

• Quần thể nghiên cứu

b)

• Mẫu nghiên cứu

c)

• Quần thể mẫu

d)

• Quần Thể đích

44.

Mẫu nghiên cứu là nhóm các cá thể được rút ra từ...

a)

• Quần thể mẫu phục vụ trực tiếp cho mục đích nghiên cứu

b)

• Quần thể nghiên cứu để phục vụ trực tiếp cho mục đích nghiên cứu

c)

• Quần thể mẫu phục vụ gián tiếp cho mục đích nghiên cứu

d)

• Quần Thể đích phục vụ gián tiếp cho mục đích nghiên cứu

45.

Quần thể mà từ đó mẫu được rút ra cho nghiên cứu được gọi là:

a)

• Quần thể nghiên cứu

b)

• Mẫu nghiên cứu

c)

• Quần thể mẫu

d)

• Quần thể đích

46.

Người điều tra thường không chỉ dừng lại ở quần thể nghiên cứu mà họ muốn ngoại suy, khái quát hoá ra một quần thể lớn hơn được gọi là :

a)

• Quần thể nghiên cứu

b)

• Mẫu nghiên cứu

c)

• Quần thể mẫu

d)

• Quần thể đích

47.

Một chủ thể hoặc người mà sự quan sát hoặc đo lường sẽ được tiến hành khi thực hiện nghiên cứu gọi là:

a)

• Đơn vị mẫu

b)

• Đơn vị đo lường

c)

• Đơn vị nghiên cứu

d)

• Đơn vị quan sát

48.

Đơn vị mà chủ thể được sử dụng khi chọn mẫu nghiên cứu:

a)

• Đơn vị mẫu

b)

• Đơn vị đo lường

c)

• Đơn vị nghiên cứu

d)

• Đơn vị quan sát

49.

Danh sách các đơn vị mẫu hoặc bản đồ phân bố các đơn vị mẫu được chọn từ 1 quần thể nghiên cứu gọi là:

a)

• Đơn vị mẫu

b)

• Khung nghiên cứu

c)

• Công cụ nghiên cứu

d)

• Khung chọn mẫu

50.

Một trong các tiêu chuẩn của một thiết kế mẫu tốt là

a)

• Đại diện cho người nghiên cứu

b)

• Đại diện cho quần thể nghiên cứu

c)

• Đại diện cho quần thể đích

d)

• Đại diện cho cả quần thể