NEW
Font size
WorksheetsMKT47
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Quan điểm marketing tập trung vào hoàn thiện sản phẩm có thể áp dụng thành công trong điều kiện nào trong các đáp án sau đây?
Người tiêu dùng ưa thích sản phẩm giá rẻ.
Người tiêu dùng không đề cao chất lượng và tính năng mới của sản phẩm.
. Người tiêu dùng ưa thích những sản phẩm có chất lượng cao nhất, nhiều công dụng và tính năng mới.
Nhu cầu về mua sắm sản phẩm vượt quá khả năng cung ứng.
Theo quan điểm marketing, giá trị tiêu dùng sản phẩm được hiểu là:
A. Sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng của sản phẩm trong việc thỏa mãn nhu cầu của họ.
B. Lợi ích khách hàng nhận được từ dịch vụ hỗ trợ của người cung ứng
Lợi ích khách hàng nhận được qua tiếp xúc với đội ngũ nhân sự của nhà cung ứng
D. Lợi ích tinh thần khách hàng nhận được từ danh tiếng của nhà cung ứng.
48. Chức năng cơ bản của hoạt động marketing là:
A. Huy động vốn cho doanh nghiệp.
A. Tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp
Tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp
Phát hiện và ứng dụng những công nghệ mới để tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng hàng hóa tùy thuộc vào
A. Giá của hàng hóa đó cao hay thấp
A. Kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó
C. Kết quả so sánh giữa giá trị tiêu dùng và kỳ vọng về sản phẩm
D. So sánh giữa giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm
50. Khách hàng ít có sự nhạy cảm về giá đối với loại sản phẩm:
A. Không có sự khác biệt với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh.
A. Độc đáo, ít có khả năng bị sản phẩm khác thay thế.
C. Bị cạnh tranh bởi nhiều sản phẩm thay thế
D. Hàng tiêu dùng không thiết yếu
1. Đáp án nào thể hiện đúng quan điểm marketing hiện đại?
A. Một sản phẩm có chất lượng tốt và nhiều tính năng sẽ tự tìm được khách hàng
B. Nếu một khách hàng bị thuyết phục mua một sản phẩm, họ sẽ thích sản phẩm đó
C. Cần phải bán sản phẩm thật rộng rãi với giá hạ
D. Xác định khách hàng muốn gì rồi bán cho họ sản phẩm mà họ muốn
52. Chiến lược định giá “Hớt phần ngon” cho sản phẩm mới không đòi hỏi điều kiện sau
Mức cầu về sản phẩm mới cao, khách hàng không nhạy cảm về giá
A. Giá lúc đầu cao không nhanh chóng thu hút thêm những đối thủ cạnh tranh mới.
A. Chi phí để sản xuất khối lượng nhỏ không triệt tiêu lợi ích do giá cao mang lại.
D. Giảm giá để thu hút thêm đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
53. Thành phần nào dưới đây thuộc hệ thống thông tin marketing:
A. Hệ thống báo cáo nội bộ.
A. Hệ thống thu nhận thông tin từ môi trường.
A. Tất cả các đáp án đều đúng
D. Hệ thống phân tích thông tin.
1. Giả sử ba hãng A, B và C cùng sản xuất một loại sản phẩm và cạnh tranh với nhau ở mức giá bán 20 USD/sản phẩm. Chi phí sản xuất của A là 18 USD/sản phẩm, của B là 20 USD/sản phẩm và của C là 19 USD/sản phẩm. Trong những điều dưới đây, điều nào sẽ ít xảy ra nhất nếu A hạ giá bán xuống 19 USD/sản phẩm?
B sẽ bỏ thị trường
A. A sẽ lôi kéo khách hàng của B và C
A. Chi phí của A sẽ giảm đi
A. Quy mô thị trường sẽ không đổi
Yếu tố nào không thuộc nhóm nhân khẩu:
A. Lạm phát
B. Quy mô và tốc độ tăng dân số
C. Cơ cấu dân số
A. Tốc độ đô thị hóa
1. Lợi nhuận của sản phẩm thường đạt mức tối đa ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm?
A. Giới thiệu
A. Tăng trưởng
C. Trưởng thành
D. Bão hoà
Môi trường marketing vĩ mô bao gồm những yếu tố sau, ngoại trừ
A. Nhân khẩu
A. Kinh tế
C. Văn hóa
D. Nhà cung ứng
58. Tiến trình định giá gồm các bước và thứ tự như sau
A. Xác định nhiệm vụ cho mức giá; xác định cầu thị trường mục tiêu; xác định chi phí sản xuất; phân tích giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh; lựa chọn phương pháp định giá; lựa chọn mức giá cụ thể.
A. Xác định cầu thị trường mục tiêu; xác định nhiệm vụ cho mức giá; xác định chi phí sản xuất; phân tích giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh; lựa chọn phương pháp định giá; lựa chọn mức giá cụ thể.
C. Xác định nhiệm vụ cho mức giá; xác định chi phí sản xuất; phân tích giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh; xác định cầu thị trường mục tiêu; lựa chọn phương pháp định giá; lựa chọn mức giá cụ thể.
D. Xác định nhiệm vụ cho mức giá; xác định cầu thị trường mục tiêu; xác định chi phí sản xuất; phân tích giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh; lựa chọn mức giá cụ thể; lựa chọn phương pháp định giá
Người tiêu dùng có thể là …(1). hoặc … (2)…. hoặc…(3)…, đó là những người mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụng cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức mà không nhằm mục đích bán lại
A. cá nhân; (2) doanh nghiệp; (3) tư nhân.
B. doanh nghiệp; (2) hộ gia đình; (3) công cộng.
C. cá nhân; (2) hộ gia đình; (3) tổ chức.
D. doanh nghiệp; (2) hộ gia đình; (3) tư nhân.
Kênh phân phối truyền thống không có đặc điểm nào sau đây:
A. Là tập hợp ngẫu nhiên các doanh nghiệp và cá nhân độc lập về chủ quyền
A. Các thành viên kênh ít quan tâm tới hoạt động của cả hệ thống
C. Có sự kết nối chặt chẽ giữa các thành viên kênh
A. Quan hệ giữa các thành viên kênh được hình thành ngẫu nhiên theo cơ chế thị trường tự do
61. Một doanh nghiệp sản xuất hàng điện tử tiêu dùng có nhiều mặt hàng, doanh nghiệp đó có sức mạnh thị trường và hình ảnh của doanh nghiệp đã được định vị trong tiềm thức khách hàng trên khu vực thị trường đó. Vậy doanh nghiệp đó nên chọn cách nào sau đây để tiết kiệm chi phí truyền thông khi gắn nhãn hiệu cho sản phẩm?
A. Gắn các nhãn hiệu riêng biệt cho cùng mặt hàng nhưng có sự khác biệt nhất định về đặc tính của sản phẩm
A. Gắn nhãn hiệu đồng nhất cho tất cả các sản phẩm được sản xuất bởi doanh nghiệp
C. Kết hợp tên gọi sản phẩm với tên của doanh nghiệp trong nhãn hiệu của tất cả các loại sản phẩm
Gắn các nhãn hiệu riêng cho từng dòng sản phẩm của doanh nghiệp
1. Các yếu tố bên trong ảnh hưởng tới quyết định về giá của doanh nghiệp bao gồm:
A. Các mục tiêu marketing, chi phí, chiến lược định vị và 3P (sản phẩm, phân phối và xúc tiến) và một số yếu tố khác như ai là người quyết định giá…
C. Các mục tiêu marketing, chi phí, chiến lược định vị và 3P (sản phẩm, phân phối và xúc tiến)
B. Chiến lược định vị và 3P (sản phẩm, phân phối và xúc tiến)
A. Các mục tiêu marketing và chi phí
Đáp án nào thể hiện đúng mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp theo quan điểm marketing đạo đức xã hội?
A. Chú trọng hoạt động chăm sóc khách hàng
B. Doanh nghiệp cần đảm bảo hài hòa lợi ích của khách hàng, xã hội, doanh nghiệp
C. Chú trọng hoạt động nghiên cứu marketing
A. Quan tâm tới nhu cầu và mong muốn của khách hàng
64. Dựa vào nhu cầu tự nhiên của con người, nhà kinh doanh sẽ xác định được gì?
A. Một chủng loại sản phẩm để đáp ứng một loại nhu cầu
B. Các thông số và đặc tính cụ thể của sản phẩm mà thị trường cần
Khả năng thanh toán của khách hàng
A. Mong muốn của từng người hoặc một tập hợp người.
Lựa chọn đáp án có câu nhận định đúng về quan điểm tập trung bán hàng?
A. Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công cần phải xác định đúng cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu và đáp ứng tốt bằng những phương thức ưu thế hơn đối thủ cạnh tranh.
C. Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công cần phải tập trung mọi nguồn lực và sự cố gắng vào việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm
A. Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công phải tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra sản phẩm có chất lượng hoàn hảo nhất.
A. Nhà quản trị các doanh nghiệp cần phải tập trung vào việc tăng quy mô sản xuất và mở rộng phạm vi tiêu thụ.
1. Đánh giá để lựa chọn thị trường mục tiêu cần dựa vào các tiêu thức sau, ngoại trừ:
Quy mô và sự tăng trưởng của thị trường
A. Sức hấp dẫn của cơ cấu thị trường.
A. Mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp.
A. Ý đồ của lãnh đạo doanh nghiệp.
1. Đối với sản phẩm công nghiệp, công cụ xúc tiến hỗn hợp nào thường giúp cho doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất
A. Quảng cáo
B. Khuyến mại
A. Bán hàng cá nhân và xúc tiến bán
D. Quan hệ công chúng
68. Quá trình mà các ý tưởng được chuyển thành những hình thức có tính biểu tượng trong mô hình truyền thông được gọi là:
A. Mã hóa
A. Giải mã
C. Nhiễu
A. Phương tiện truyền thông
69. Công chúng trực tiếp của một doanh nghiệp là:
A. Một nhóm bất kỳ quan tâm hoặc có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới các mục tiêu đề ra của doanh nghiệp
A. Là những chủ thể luôn muốn giành giật khách hàng của doanh nghiệp
A. Là các công ty chuyên tổ chức lưu thông hàng hóa
A. Là các tổ chức hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp
1. Hiểu một cách đầy đủ, marketing là công việc thuộc về.....:
A. Người bán
A. Người mua
A. Những người kinh doanh thương mại
A. Bên nào tích cực hơn trong việc tìm kiếm cách trao đổi với bên kia.
Sản phẩm trong marketing phải bao gồm những đặc trưng sau, ngoại trừ
A. Một thứ nào đó có khả năng chào bán.
A. Một thứ nào đó có khả năng thoả mãn nhu cầu.
A. Một thứ nào đó có khả năng gây chú ý và kích thích tiêu dùng.
A. Một thứ nào đó có sẵn trong tự nhiên.
Hoạt động kinh doanh theo định hướng marketing được hiểu đúng theo đáp án nào sau đây
A. Tập trung sản xuất ra sản phẩm và tìm cách bán chúng.
A. Kích thích nhu cầu mua sắm của khách hàng để bán hàng.
A. Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng và tìm cách thoả mãn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở bảo đảm lợi ích khách hàng và mục tiêu của doanh nghiệp.
A. Hoàn thiện sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
1. Bước xác định chi phí trong tiến trình định giá gồm:
Xác định các chỉ tiêu chi phí; Tính tổng chi phí; Phân tích mối quan hệ giữa giá thành, sản lượng và mức giá dự kiến; Tìm kiếm tiềm năng hạ thấp giá thành
Xác định các chỉ tiêu chi phí; Phân tích mối quan hệ giữa giá thành, sản lượng và mức giá dự kiến; Tìm kiếm tiềm năng hạ thấp giá thành
A. Xác định các chỉ tiêu chi phí; Tính tổng chi phí cố định và chi phí biến đổi; Phân tích mối quan hệ giữa giá thành, sản lượng và mức giá dự kiến; Tìm kiếm tiềm năng hạ thấp giá thành.
A. Xác định các chỉ tiêu chi phí; Phân tích mối quan hệ giữa giá thành và sản lượng; Tìm kiếm tiềm năng hạ thấp giá thành.
1. Môi trường marketing vi mô bao gồm các yếu tố sau, ngoại trừ:
A. Thị trường và kênh marketing của doanh nghiệp.
Người cạnh tranh
Các trung gian marketing
Công nghệ và kỹ thuật
75. Trong các phương pháp hoạch định ngân sách truyền thông, phương pháp nào dễ tính toán và dễ được chấp nhận nhưng không có căn cứ vững chắc
A. Theo tỷ lệ của doanh số bán
A. Cân bằng cạnh tranh
C. Căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ
A. Chi theo khả năng
1. Trao đổi không thể xảy ra được nếu thiếu các điều kiện sau đây, ngoại trừ?
A. Có hai bên có những vật có giá trị đối với bên kia và có ý định trao đổi.
A. Hai bên được một bên nào đó bắt buộc trao đổi.
A. Các bên được tự do trao đổi.
A. Hai bên đều có khả năng thực hiện hành vi trao đổi.
Đáp án nào sau đây không thể hiện điểm khác nhau giữa quan điểm marketing định hướng khách hàng và quan điểm tập trung vào bán hàng
A. Nghiên cứu thị trường, xác định khách hàng mục tiêu.
Sử dụng các chương trình khuyến mãi để khuyến khích khách hàng mua sản phẩm
A. Tập trung vào sự hiểu biết nhu cầu của khách hàng.
Sử dụng công cụ marketing – mix phù hợp với nhu cầu của khách hàng mục tiêu
. Yếu tố nào sau đây không phản ánh đặc điểm của kênh phân phối liên kết dọc?
A. Kênh liên kết dọc quan tâm tới lợi ích lâu dài của mỗi thành viên kênh và cả hệ thống kênh
Mỗi một thành viên kênh chỉ cần quan tâm tới việc thực hiện mục tiêu của riêng mình
Đàm phán với các thành viên cùng cấp trong việc phân chia thị trường
A. Chia sẻ rủi ro phát sinh trong quá trình phân phối
1. Nhà máy xe đạp Biên Hòa, trung thành với dòng sản phẩm xe đạp. Thời gian qua, nhà máy đã không ngừng cải tiến để xe đạp của mình luôn tốt hơn, đẹp hơn. Hiện nay, đây là nhà máy nổi tiếng với các kiểu xe đạp bền, đẹp. Doanh nghiệp này theo đuổi quan điểm marketing nào sau đây?
A. Tập trung sản xuất
A. Tập trung khách hàng.
C. Tập trung hoàn thiện sản phẩm.
A. Tập trung vào bán hàng
1. Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của kênh phân phối:
A. Vận chuyển và phân tán sản phẩm
A. Kích thích tiêu thụ
C. Thiết lập mối quan hệ
A. Thiết kế và phát triển sản phẩm mới
1. Định giá dựa vào điểm hòa vốn cho doanh nghiệp biết:
A. Giá mà doanh nghiệp cần phải bán để hòa vốn
Mức giá tối thiểu mà doanh nghiệp phải bán từ đó trở lên thì có lã
A. Mức giá mà doanh nghiệp cần phải bán để hòa vốn trên cơ sở chi phí biến đổi, chi phí cố định và số lượng sản phẩm bán được tương ứng với mức giá cho trước.
A. Mức giá mà doanh nghiệp cần phải bán để hóa vốn trên cơ sở chi phí biến đổi, chi phí cố định cho trước.
Khi doanh nghiệp áp dụng chiến lược kéo, hoạt động nào sau đây có thể tiếp cận đến nhiều người nhận tin trong thời gian ngắn để đạt mục tiêu “biết” và “hiểu” của người nhận tin về sản phẩm
A. Quảng cáo trên truyền hình.
Khuyến mãi tại cửa hàng
C. Bán hàng cá nhân tại hội chợ triển lãm.
A. Quảng cáo trên website của doanh nghiệp.
1. Môi trường marketing vi mô bao gồm các yếu tố sau, ngoại trừ:
A. Giới công chúng
A. Trung gian marketing
A. Nhà cung ứng
D. Tự nhiên
Công việc nào sau đây nhà marketing không nên tiến hành nếu sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống (PLC) của nó
A. Giữ và nâng cao chất lượng sản phẩm
A. Giữ nguyên hoặc tăng chi phí kích thích tiêu thụ
Tiếp tục thông tin mạnh mẽ về hàng hoá cho công chúng
A. Đánh giá và lựa chọn lại các kênh phân phối
Động cơ của người mua được hiểu là:
A. Hành vi mang tính định hướng.
Nhu cầu đã trở nên bức thiết mà con người phải hành động để thoả mãn.
A. Là một trạng thái kích thích của môi trường.
A. Là một loại nhu cầu ở thứ hạng cao
Những dữ liệu marketing sau đây đều là nguồn thông tin thứ cấp, ngoại trừ:
Một bài viết trên “Thời Báo kinh tế Việt Nam
A. Quan sát khách hàng.
A. Thu thập giá bán lẻ từ các tạp chí marketing và báo chí chuyên ngành.
A. Dữ liệu của một tổ chức nghiên cứu.
1. Một sản phẩm đang ở mức tiêu thụ chậm do năng lực sản xuất sản phẩm thấp, kênh tiêu thụ chưa mở rộng, khách hàng chưa biết nhiều về sản phẩm, sản phẩm này đang ở giai đoạn nào sau đây trong chu kỳ sống (PLC) của nó?
A. Giới thiệu
A. Tăng trưởng
A. Bão hòa
A. Suy thoái
Câu nói “làm thế nào để khách hàng bỏ phiếu bằng đô la cho sản phẩm của doanh nghiệp” thể hiện quan điểm marketing nào trong các đáp án sau
Tập trung sản xuất
. Tập trung vào khách hàng
Tập trung hoàn thiện sản phẩm
1. Tập trung vào bán hàng.
Câu nào không đúng khi nói về chiến lược đẩy và chiến lược kéo
Trong chiến lược đẩy nhà sản xuất sử dụng các công cụ xúc tiến đại chúng như quảng cáo, quan hệ công chúng để tác động đến người tiêu dùng
B. Chiến lược đẩy nhằm vào các trung gian phân phối.
A. Chiến lược kéo nhằm vào người tiêu dùng cuối cùng.
A. Chiến lược kéo sử dụng các các công cụ xúc tiến đại chúng
như quảng cáo và quan hệ công chúng để tác động đến người tiêu dùng
Các phương pháp trong định giá cho sản phẩm được bán lần đầu gồm:
A. Định giá dựa vào chi phí; định giá theo giá trị cảm nhận; định giá dựa vào điểm hòa vốn; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu.
Định giá dựa vào chi phí; định giá theo giá trị cảm nhận; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu
C. Định giá theo giá trị cảm nhận; định giá dựa vào điểm hòa vốn; định giá theo tỉ suất lợi nhuận mục tiêu; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu
Định giá theo giá trị cảm nhận; định giá dựa vào điểm hòa vốn; định giá theo phương pháp cộng lãi vào giá thành; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu
Kênh phân phối liên kết dọc (VMS) tập đoàn không có đặc điểm nào dưới đây?
A. Là quan hệ hợp đồng giữa công ty nhượng quyền và các công ty/ cá nhân nhận nhượng quyền
Là kết quả của sự kết hợp các giai đoạn sản xuất và phân phối thuộc cùng một chủ sở hữu
Tất cả các thành viên trong kênh đều thuộc quyền sở hữu của một tổ chức
A. Người quản lý kênh có thể điều khiển hoạt động của kênh bằng mệnh lệnh của cấp trên đối với cấp dưới
