Font size
WorksheetsÔn Tập Học Kì I
Total questions: 54
Worksheet time: 35mins
Đại diện điển hình của tế bào nhân sơ là?
Thực vật
Nấm
Virus
Vi khuẩn
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tế bào nhân sơ?
Tế bào nhân sơ có kích thước rất nhỏ khoảng 0,5 - 10 μm.
Vật chất di truyền là phân tử DNA không có màng bao bọc.
Tế bào chất có hệ thống nội màng và khung xương tế bào.
Tế bào chất không chứa các bào quan có màng bao bọc.
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên
trao đổi chất nhanh nhưng sinh trưởng và sinh sản kém.
trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
trao đổi chất chậm dẫn đến sinh trưởng và sinh sản kém.
trao đổi chất chậm nhưng lại phát triển và sinh sản rất nhanh
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ:
Xenlulozo.
Pôlisaccarit.
Kitin.
Peptidoglican.
Tế bào vi khuẩn có các hạt riboxom làm nhiệm vụ gì?
Chứa chất dự trữ cho tế bào.
Tổng hợp protein cho tế bào.
Bảo vệ cho tế bào.
Tham gia vào quá trình phân bào.
Khi nhuôm màu bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn gram âm có màu gì?
Màu xanh.
Màu tím.
Màu vàng.
Màu đỏ.
Dựa vào cấu trúc nào sau đây để phân biệt vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm?
Thành tế bào.
Vùng nhân.
Màng sinh chất.
Plasmid.
Chất di truyền của tế bào nhân sơ là
phân tử DNA dạng vòng, kép gồm khoảng vài nghìn gene nằm ở vùng nhân, không có màng bao bọc.
phân tử DNA dạng thẳng, kép gồm khoảng vài nghìn gene nằm ở vùng nhân, không có màng bao bọc.
phân tử DNA dạng vòng kép gồm khoảng vài nghìn gene nằm ở vùng nhân, có màng bao bọc.
phân tử DNA dạng thẳng kép gồm khoảng vài nghìn gene nằm ở vùng nhân, có màng bao bọc.
Tên gọi tế bào nhân sơ bắt nguồn từ đặc điểm nào sau đây?
Vật chất di truyền của tế bào chỉ chứa 1 phân tử DNA dạng vòng kép, không liên kết với protein.
Vật chất di truyền của tế bào nằm trong một vùng của tế bào chất, không có màng nhân bao bọc.
Tế bào chất của tế bào không chứa các bào quan có màng bao bọc, chỉ có duy nhất bào quan ribosome.
Tế bào chất của tế bào không có hệ thống nội màng để chia tế bào chất thành các khoang nhỏ.
Bào quan duy nhất có ở tế bào nhân sơ là
Peroxisome
Lysosome.
Ribosome.
Bộ máy Golgi.
Vai trò của vỏ nhầy ở tế bào vi khuẩn là
giúp tăng khả năng bám dính của tế bào trên các bề mặt và bảo vệ tế bào tránh khỏi các tác nhân bên ngoài.
giúp tạo hình dạng và sự cứng chắc của tế bào, chống lại áp lực của nước đi vào tế bào.
giúp dự trữ các chất dinh dưỡng để hỗ trợ cho sự sinh trưởng và phát triển của tế bào vi khuẩn.
giúp kiểm soát sự vận chuyển các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào đồng thởi đảm bảo khả năng sinh độc tố của tế bào.
Hai tế bào vi khuẩn A và B đều có hình cầu với đường kính lần lượt là 1 μm và 2 μm. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về khả năng trao đổi chất của hai tế bào này?
Vi khuẩn A có khả năng trao đổi chất nhanh hơn.
Vi khuẩn B có khả năng trao đổi chất nhanh hơn.
Chỉ vi khuẩn A là có khả năng trao đổi chất.
Chỉ vi khuẩn B là có khả năng trao đổi chất.
Tế bào nhân thực là đơn vị cấu trúc và chức năng của các nhóm sinh
Tế bào nhân thực là đơn vị cấu trúc và chức năng của các nhóm sinh vật nào sau đây?
Thực vật, động vật, vi khuẩn.
Thực vật, nấm, động vật, vi khuẩn.
Thực vật, nấm, động vật, nguyên sinh vật.
Thực vật, nấm, động vật, nguyên sinh vật, vi khuẩn.
Các thành phần chính có ở cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực gồm
màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân.
vỏ nhầy, màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân.
thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân.
vỏ nhầy, thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân.
Sự hình thành các bào quan có màng bao bọc ở tế bào nhân thực có ý nghĩa nào sau đây?
Đảm bảo cho nhiều hoạt động sống diễn ra trong cùng một thời gian.
Giúp tăng tốc độ trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của tế bào.
Giúp tăng tốc độ sinh trưởng, phát triển và sinh sản của tế bào.
Đảm bảo sự truyền đạt thông tin di truyền chính xác qua các thế hệ tế bào.
Tại sao thực vật có khả năng quang hợp còn động vật không có khả năng này?
Vì tế bào thực vật có chứa bào quan lục lạp còn tế bào động vật không có loại bào quan này.
Vì tế bào thực vật có chứa thành tế bào còn tế bào động vật không có thành tế bào.
Vì tế bào thực vật có chứa không bào trung tâm còn tế bào động vật không có loại bào quan này.
Vì tế bào thực vật có chứa bào quan ti thể còn tế bào động vật không có loại bào quan này.
Các thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân thực gồm
màng sinh chất, tế bào chất, nhân.
màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, nhân.
thành
Thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân thực gồm
màng sinh chất, tế bào chất, nhân.
màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, nhân.
thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
Chức năng của thành tế bào thực vật là
bảo vệ, tạo hình dạng đặc trưng và tham gia điều chỉnh lượng nước đi vào tế bào.
tham gia hô hấp tế bào giúp tạo ra phần lớn ATP cho các hoạt động sống của tế bào.
tham gia quang hợp giúp tổng hợp các chất hữu cơ để tích lũy năng lượng và xây dựng tế bào.
sửa đổi, phân loại, đóng gói và vận chuyển các sản phẩm tổng hợp từ lưới nội chất đến các bào quan khác hay xuất ra màng.
Các bào quan có cấu trúc màng kép trong tế bào nhân thực gồm
nhân, ti thể, lục lạp.
ribosome, ti thể, lục lạp.
nhân, không bào, peroxisome.
peroxisome, lysosome, không bào.
Tại sao nói nhân là trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào?
Vì nhân chứa protein mang các gene mã hóa DNA tham gia các hoạt động sống của tế bào.
Vì nhân chứa DNA mang các gene mã hóa protein tham gia các hoạt động sống của tế bào.
Vì nhân chứa rRNA mang các gene mã hóa protein tham gia các hoạt động sống của tế bào.
Vì nhân chứa rRNA mang các gene mã hóa DNA tham gia các hoạt động sống của tế bào.
Bào quan được xem là "nhà máy năng lượng" của tế bào là
ti thể.
lục lạp.
lưới nội chất.
lysosome.
Trong các loại tế bào sau đây, loại tế bào nào có chứa nhiều ti thể nhất?
Tế bào biểu bì.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào cơ tim.
Tế bào xương.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự khác nhau giữa lục lạp và ti thể?
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự khác nhau giữa lục lạp và ti thể?
Ti thể là bào quan có màng kép còn lục lạp là bào quan có màng đơn.
Ti thể có khả năng tổng hợp ATP còn lục lạp không có khả năng tổng hợp ATP.
Lục lạp có khả năng chuyển hóa quang năng còn ti thể không có khả năng này.
Lục lạp có chứa DNA và ribosome còn ti thể không có chứa DNA và ribosome.
Không bào trung tâm ở tế bào thực vật có thể chứa
các chất dự trữ hoặc chất thải hay sắc tố.
DNA vòng kép, ribosome 70S, các loại enzyme.
enzyme chuyển hóa hydrogen và enzyme phân giải acid béo.
hỗn hợp các loại enzyme phân giải protein và nucleic acid.
Bộ khung tế bào là mạng lưới gồm
vi ống, sợi trung gian.
vi ống, vi sợi.
vi sợi, sợi trung gian.
vi ống, vi sợi, sợi trung gian.
Nhóm bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật?
Trung thể và lysosome.
Bộ máy Golgi và peroxisome.
Bộ máy Golgi và lysosome.
Lục lạp và không bào trung tâm.
Tại sao tế bào không bị độc do sản phẩm của quá trình oxi hóa (H2O2)?
Vì tế bào có không bào chứa enzyme phân giải H2O2 thành nước và oxygen.
Vì tế bào có lysosome chứa enzyme phân giải H2O2 thành nước và oxygen.
Vì tế bào có peroxisome chứa enzyme phân giải H2O2 thành nước và oxygen.
Vì tế bào có bộ máy Golgi chứa enzyme phân giải H2O2 thành nước và oxygen.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về ribosome?
Ribosomelà bào quan không có màng bao bọc, có ở cả tế bào nhân thực và nhân sơ.
Ribosome gồm 2 tiểu phân là tiểu phân lớn và tiểu phân bé chỉ gắn với nhau khi thực hiện chức năng.
Trong tế bào nhân thực, ribosome co
Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?
Tế bào biểu bì.
Tế bào gan.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào cơ.
Ở tế bào động vật, nếu trung thể bị mất đi thì hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?
Các hoạt động sống của tế bào bị rối loạn.
Tế bào sẽ chết hoặc sinh trưởng chậm.
Quá trình phân chia của tế bào bị rối loạn.
Quá trình nhân đôi của nhiễm sắc thể bị rối loạn.
Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?
Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài.
Mang các dấu chuẩn đặc trưng cho tế bào.
Tiếp nhận và truyền tin vào trong tế bào.
Thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.
Thành phần chính cấu tạo màng sinh chất là:
Phôtpholipit và protein.
Cacbohidrat.
Glicoprotein.
Colesteron.
Colesteron có ở màng sinh chất của tế bào:
Vi khuẩn.
Nấm.
Động vật.
Thực vật.
Colesteron có chức năng gì trong màng sinh chất?
Tạo nên các lỗ nhỏ trên màng giúp hình thành nên các kênh vận chuyển qua màng.
Tăng tính ổn định cho màng.
Tăng độ linh hoạt tỏng mô hình khảm động.
Tiếp nhận và xử lý thông tin truyền đạt vào tế bào.
Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào "lạ" là nhờ:
Màng sinh chất có "dấu chuẩn".
Màng sinh chất có prôtêin thụ thể.
Màng sinh chất có khả năng trao đổi chất với môi trường.
Màng sinh chất có cholesterol
Loại peroxisome đặc biệt ở thực
Loại peroxisome đặc biệt ở thực vật, tham gia vào quá trình hô hấp sáng là:
Glyoxisome
mezosome
ribosome
Lysosome
Vì sao gọi là tế bào nhân thực?
Vì có hệ thống nội màng.
Vì vật chất di truyền là ADN và Protein.
Vì nhân có kích thước lớn.
Vì vật chất di truyền có màng nhân bao bọc.
Ở nhân tế bào động vật, nhận định nào về màng nhân là sai?
Nhân chỉ có một màng duy nhất.
Màng nhân gắn với lưới nội chất.
Trên bề mặt màng nhân có nhiều lỗ nhân.
Màng nhân cho phép các phân tử chất nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân.
Bộ máy Gôngi có cấu trúc như thế nào?
Một chồng túi màng dẹp thông với nhau.
Một hệ thống ống dẹp xếp cạnh nhau thông với nhau.
Một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách rời.
Một chồng túi màng và xoang dẹp thông với nhau.
Bộ máy Gôngi không có chức năng nào?
Gắn thêm đường vào prôtêin.
Bao gói các sản phẩm tiết.
Tổng hợp lipit.
Tạo ra glycôlipit.
Phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai khi nói về cấu tạo tế bào nhân sơ?
Không có màng nhân Đ
Không có nhiều loại bào quan Đ
Không có hệ thống nội màng Đ
Thành tế bào cấu tạo bằng Xellulose S
Quan sát hình 1.1 bên cạnh và cho biết phát biểu nào sau đây là đúng, phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vi khuẩn Gram âm và Gram dương
Vi khuẩn Gram âm có lớp peptidoglican mỏng Đ
Vi khuẩn Gram dương có thêm lớp màng ngoài trong thành tế bào S
Kháng sinh có cơ chế tác động lên lớp peptidoglican dễ dàng tiêu diệt các vi khuẩn Gram dương Đ
Vi khuẩn Gram âm có lớp màng ngoài cấu trúc giống lớp màng tế bào vi khuẩn để tăng khả năng bảo vệ tế bào S
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về plasmid ở tế bào vi khuẩn?
Plasmid là thành phần bắt buộc trong mọi tế bào vi khuẩn.
Tế bào vi khuẩn thường chỉ chứa duy nhất 1 phân tử plasmid.
Plasmid là phân tử DNA mạch vòng, nhỏ, không liên kết với protein.
Plasmid chứa một số gene hỗ trợ cho sự sinh trưởng, phát triển của vi khuẩn.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai khi nói về tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực có kích thước lớn hơn nhiều so với tế bào nhân sơ.
Tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ đều chưa có nhân hoàn chỉnh.
Tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ đều chứa các bào quan không có màng.
Tế bào nhân thực có hệ thống nội màng (Mạng lưới nội chất) còn tế bào nhân sơ không có.
Ý nào là đúng, ý nào là sai khi nói về tế bào nhân thực?
Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài.
Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan.
Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ.
Phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai khi nói về màng sinh chất?
Màng sinh chất có tính khảm động với 2 thành phần chính là phospholipid và protein.
Các phân tử cholesterol ở màng tế bào động vật có vai trò đảm bảo tính lỏng của màng.
Các phân tử phospholipid trên màng có vai trò làm tín hiệu nhận biết, tham gia tương tác, truyền thông tin giữa các tế bào.
Màng sinh chất có tính thấm chọn lọc giúp kiểm soát sự vận chuyển các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.
Đặc điểm chung cho cả mạng lưới nội chất trơn và mạng lưới nội chất hạt là:
Màng có cấu tạo tương tự như cấu tạo của màng tế bào.
Phân chia tế bào chất thành các xoang nhỏ (tạo ra sự xoang hóa).
Có chứa hệ enzim làm nhiệm vụ tổng hợp lipit.
Có chứa hệ enzim làm nhiệm vụ tổng hợp protein
Quan sát hình 9.7 bên cạnh, những bộ phận của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào là:
Lưới nội chất hạt
Lưới nội chất trơn
Bộ máy Golgi
Ti thể
Khi nói về thành tế bào, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
Tế bào nhân sơ và tế bào nhân chuẩn đều có thành tế bào.
Tế bào nhân sơ thành cấu tạo từ peptidoglican, tế bào thực vật là xenlulose, tế bào nấm là chitin.
Tế bào động vật có thành tế bào nhưng ở dạng lỏng.
Khi loại bỏ thành tế bào, tế bào sẽ mất đi hình dạng ban đầu nếu cho vào môi trường đẳng trương.
Phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai khi nói ti thể và lục lạp?
Màng trong của ti thể gấp khúc còn lục lạp là trơn nhẵn.
Chúng đều có chức năng chuyển hoá năng lượng từ ánh sáng mặt trời thành năng lượng trong các hợp chất hữu cơ.
Ti thể có khả năng tự nhân đôi và tổng hợp protein cho riêng mình còn lục lạp thì không.
Chất nền đều chứa DNA dạng plasmit, ribosom 70s giống vi khuẩn.
