Font size
WorksheetsÔn Tập Sinh Học 12
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Trong cấu trúc phân tử DNA, các nitrogenous base giữa hai mạch bắt cặp theo nguyên tắc bổ sung nào sau đây?
A. A=T, G≡C.
B. A=U, G≡C.
C. A≡T, G=C.
D. A≡U, G=C.
Thành phần nào sau đây của nucleotide tham gia vào bắt cặp bổ sung giữa hai mạch của DNA?
A. Nitrogenous base.
B. Đường deoxyribose.
C. Đường ribose.
D. Gốc phosphate.
Các đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA khác nhau ở thành phần nào sau đây?
A. Nitrogenous base.
B. Gốc phosphate.
C. Đường deoxyribose.
D. Đường ribose.
Loại nucleotide nào sau đây không tham gia cấu tạo nên phân tử DNA?
A. Uracil.
B. Thymine.
C. Adenine.
D. Cytosine.
Trong quá trình dịch mã, phân tử mRNA có chức năng
A. vận chuyển amino acid tới ribosome.
B. kết hợp với protein tạo nên ribosome.
C. làm khuôn cho quá trình dịch mã.
D. kết hợp với tRNA tạo nên ribosome.
Loại phân tử nào sau đây không có liên kết hidro?
A. DNA.
B. mRNA.
C. tRNA.
D. rRNA.
Thành phần nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?
A. DNA.
B. mRNA.
C. tRNA.
D. Ribosome.
Phiên mã ngược là quá trình truyền thông tin di truyền từ
A. Gene sang RNA.
B. RNA sang DNA.
C. mRNA sang chuỗi polypeptide.
D. Chuỗi polypeptide sang RNA.
Gene lacZ quy định tổng hợp sản phẩm nào sau đây?
A. Enzyme β-galactosidase.
B. Enzyme permease.
C. Enzyme transacetylase.
D. Enzyme RNA polymerase.
Gene lacY quy định tổng hợp sản phẩm nào sau đây?
A. Enzyme permease.
B. Enzyme β-galactosidase.
C. Enzyme transacetylase.
D. Enzyme RNA polymerase.
Enzyme RNA polymerase liên kết với trình tự nào sau đây của operon lac để khởi động quá trình phiên mã của các gene cấu trúc?
P (promoter)
O (operator)
Gene điều hòa lacI
Gene cấu trúc lacZ
Protein ức chế lacI liên kết với trình tự nào sau đây để ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc?
O (operator)
P (promoter)
Gene cấu trúc lacZ
Gene cấu trúc lacY
Đột biến gene là
sự thay đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
sự thay đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến một cặp nucleotide.
sự thay đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến một số cặp nucleotide.
sự thay đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến nhiều cặp nucleotide.
Đột biến điểm là loại đột biến
làm thay đổi một số cặp nuleotide trong gene.
làm thay đổi một cặp nuleotide trong gene.
làm thay đổi một gene trên NST.
làm thay đổi nhiều gene trên NST.
Thể đột biến là
sinh vật mang biến dị tổ hợp đã biểu hiện kiểu hình khác thường.
sinh vật mang gene đột biến chưa biểu hiện kiểu hình khác thường.
sinh vật mang gene đột biến đã biểu hiện kiểu hình khác thường.
sinh vật mang biến dị tổ hợp chưa biểu hiện kiểu hình khác thường.
Thể khảm là
đột biến thể hiện một phần trên cơ thể.
đột biến thể hiện toàn bộ trên cơ thể.
đột biến không thể hiện trên cơ thể.
đột biến có hoặc không thể hiện một phần trên cơ thể.
Dựa vào vị trí tâm động, NST có thể được chia thành các dạng nào sau đây?
Tâm mút, tâm lệch, tâm giữa.
Tâm đầu, tâm giữa, tâm cuối.
Tâm mút, tâm giữa, tâm cuối.
Tâm đầu, tâm lệch, tâm cuối.
NST ở mức xoắn 3 (siêu xoắn) có đường kính
300 nm.
30 nm.
10 nm.
700 nm.
Vùng nguyên nhiễm sắc trên NST chứa
các gene đang hoạt động.
chứa các gene bị bất hoạt.
không chứa các gene.
tâm động.
Ở phần lớn các loài động vật lưỡng bội và sinh sản hữu tính, bộ NST đơn bội (n) gặp ở
giao tử (trứng và tinh trùng).
các phôi bào.
tế bào sinh dưỡng.
tế bào sinh dục sơ khai.
Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo thứ tự:
Phân tử DNA → đơn vị cơ bản nucleosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.
Phân tử DNA → sợi cơ bản → đơn vị cơ bản nucleosome → sợi nhiễm sắc → chromatid.
Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → đơn vị cơ bản nucleosome → chromatid.
Phân tử DNA → đơn vị cơ bản nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi chất nhiễm sắc có đường kính
30 nm.
300 nm.
700 nm.
10 nm.
Vị trí của các gene trên NST được gọi là
locus.
allele.
tâm động.
triplet.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, chromatid có đường kính
700 nm.
300 nm.
30 nm.
10 nm.
Nhiễm sắc thể dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân vì
nó được đóng xoắn ở nhiều cấp độ.
nó được cắt thành nhiều đoạn.
nó được dồn nén lại thành nhân con.
đường kính của nó rất nhỏ.
Đối tượng nghiên cứu di truyền của Mendel là
đậu Hà Lan.
ruồi giấm.
cà chua.
châu chấu.
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào sau đây?
Cho F1 lai phân tích.
Cho F2 tự thụ phấn.
Cho F1 giao phấn với nhau.
Cho F1 tự thụ phấn.
Quy luật phân li có cơ sở tế bào học nào sau đây?
Sự phân li cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele trong cặp NST tương đồng.
Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
Sự phân li và tổ hợp của các cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của các cặp allele.
Các bước trong phương pháp thí nghiệm và phân tích cơ thể lai của Mendel gồm các bước như sau:
1. Phân tích và giải thích kết quả lai.
2. Kiểm chứng giả thuyết.
3. Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc một vài cặp tính trạng tương phản.
4. Đề xuất giả thuyết mới.
5. Đề xuất quy luật di truyền.
6. Tạo các dòng thuần chủng.
Trình tự nào sau đây đúng về các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền?
6→3→1→4→2→5.
6→1→2→3→4→5.
6→3→2→4→1→5.
6→1→2→4→3→5.
Phát biểu nào sau đây không thuộc về bản chất của quy luật phân li của Mendel?
Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gene quy định.
Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.
Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
mỗi gene phải nằm trên mỗi NST khác nhau.
các gene không có hoà lẫn vào nhau.
số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn.
gene trội phải lấn át hoàn toàn gene lặn.
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt xanh; allele B quy định vỏ trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định vỏ nhăn, hai gene này nằm trên 2 cặp NST tương đồng, quá trình giảm phân không phát sinh đột biến. Cho đậu hạt vàng, vỏ trơn dị hợp tử về 2 cặp gene tự thụ phấn được F1. Theo lí thuyết, xác suất thu được đậu hạt vàng, vỏ trơn dị hợp tử về 2 cặp gene ở F1 là bao nhiêu?
1/4
9/16
1/16
3/8
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt xanh; allele B quy định vỏ trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định vỏ nhăn, hai gene này nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Phép lai nào sau đây sẽ không xuất hiện kiểu hình hạt xanh, vỏ nhăn ở thế hệ sau?
AaBB aabb
AaBb AaBb
Aabb aaBb
AaBb Aabb
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene AabbDD giảm phân bình thường sẽ sinh ra giao tử AbD với tỉ lệ bao nhiêu?
50%
10%
12,5%
25%
Cho cây lúa hạt tròn lai với cây lúa hạt dài, F1 thu được 100% cây lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Biết tính trạng hình dạng hạt lúa do một cặp gene có 2 allele quy định. Theo lí thuyết, trong số cây lúa hạt dài ở F2 khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
1/3
1/4
3/4
2/3
Cho cây lúa hạt tròn lai với cây lúa hạt dài, F1 thu được 100% cây lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Biết tính trạng hình dạng hạt lúa do một cặp gene có 2 allele quy định. Theo lí thuyết, trong số cây lúa hạt dài ở F2 khi tự thụ phấn cho F3 phân tính chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
2/3
1/4
1/3
3/4
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gene ở đời con là: 2: 2: 1: 1: 1: 1?
AaBb × aaBb.
AaBb × AaBb.
Aabb × aaBb.
Aabb × AAbb.
Cho cây có kiểu gene AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gene này nằm trên các cặp NST khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả 3 cặp gene có thể được tạo ra là bao nhiêu?
8.
3.
1.
6.
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 3: 3: 1: 1?
AaBbDD × AabbDD.
AaBbDd × AaBbdd.
AabbDd × AaBbDd.
aaBbdd × AaBbDd.
Ở người, allele A quy định mắt nâu là trội so với allele quy định mắt xanh. Bố và mẹ đều có mắt nâu khi sinh con có đứa mắt nâu và có đứa mắt xanh. Kiểu gene của bố mẹ có thể là
đều có kiểu gene Aa.
đều có kiểu gene aa.
bố có kiểu gene AA, mẹ có kiểu gene Aa hoặc ngược lại.
bố có kiểu gene Aa, mẹ có kiểu gene aa hoặc ngược lại.
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng, các gene phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình. Cho cây P giao phấn với 2 cây khác nhau. - Với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1: 1: 1: 1. - Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có 1 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau. Kiểu gene của cây P, cây thứ nhất và cây thứ hai lần lượt là:
AaBb, aabb, AABB.
AaBb, Aabb, AABB.
AaBb, aaBb, AABb.
AaBb, aabb, AaBB.
Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các allele trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là bao nhiêu?
27/256
3/256
1/16
81/256
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng qui định. Kiểu gene có cả allele A và allele B thì hoa có màu đỏ, kiểu gene chỉ có allele A hoặc chỉ có allele B thì hoa có màu vàng, kiểu gene không có 2 loại allele trên thì hoa có màu trắng. Cây hoa vàng thuần chủng có kiểu gene nào sau đây?
AABB hoặc Aabb
AAbb hoặc aaBB
AAbb hoặc aabb
aaBB hoặc aabb
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gene tương tác bổ sung qui định. Kiểu gene A-B-: hoa đỏ, A-bb và aaB-: hoa hồng, aabb: hoa trắng. Phép lai: Aabb x AaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là bao nhiêu?
2 đỏ: 1 hồng: 1 trắng
3 đỏ: 4 hồng: 1 trắng
1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng
4 đỏ: 3 hồng: 1 trắng
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 2 gene tương tác bổ sung qui định: sự có mặt của 2 gene trội A và B trong cùng một kiểu gene qui định màu hoa đỏ, các tổ hợp gene khác chỉ có 1 trong 2 loại gene trội trên cũng như kiểu gene đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Lai hai giống hoa trắng thuần chủng, F1 thu được toàn hoa đỏ. Kiểu gene của thế hệ P là:
AABB × aabb
AAbb × aabb
AAbb × aaBB
AAbb × Aabb
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 2 gene tương tác bổ sung qui định: sự có mặt của 2 gene trội A và B trong cùng một kiểu gene qui định màu hoa đỏ, các tổ hợp gene khác chỉ có 1 trong 2 loại gene trội trên cũng như kiểu gene đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Lai hai giống hoa trắng thuần chủng, F1 thu được toàn hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gene thuần chủng trong tổng số cây hoa đỏ thu được ở F2 là:
9/16
7/16
1/9
3/7
Sự di truyền các tính trạng thường do gene quy định chúng nằm trên NST giới tính, được gọi là gì?
Di truyền liên kết với giới tính
Di truyền giới tính
Di truyền các tính trạng thường
Di truyền liên kết gene
Nhiễm sắc thể giới tính có đặc điểm nào sau đây?
Có ở tế bào sinh dục, không có ở tế bào sinh dưỡng
Mang gene quy định giới tính và gene quy định tính trạng thường
Mang gene quy định giới tính, không mang gene quy định tính trạng thường
Luôn tồn tại thành cặp tương đồng trong tế bào lưỡng bội
Ở người, gene SRY nằm trên nhiễm sắc thể nào sau đây?
A
Y
Z
W
Ở người, gene SRY có vai trò nào sau đây?
Quy định giới tính nữ
Quy định giới tính nam
Quy định giới tính đồng tính nữ
Quy định giới tính đồng tính nam
Ở người bình thường, nam giới có cặp NST giới tính được kí hiệu là
XY
XX
YY
XYY
Ở người, cặp nhiễm sắc thể nào sau đây quy định giới tính nữ?
AA
XY
XX
ZW
Cặp nhiễm sắc thể nào sau đây được xem là cặp tương đồng?
XO
XY
XX
ZW
Loài động vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX - XY?
Ong, kiến
Chim, một số loài cá
Người, ruồi giấm
Châu chấu, dế
Loài động vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX - XO?
Ong, kiến
Chim, một số loài cá
Người, ruồi giấm
Châu chấu, dế
Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh mù màu, không có allele tương ứng trên NST Y. Kiểu gene nào sau đây của người nữ bị mù màu?
XAXa
XAY
XaXa
XaY
Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh mù màu, không có allele tương ứng trên NST Y. Kiểu gene nào sau đây quy định người nam bị mù màu?
XAXa
XAY
XaXa
XaY
Xét 1 gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn liên kết với nhiễm sắc thể X, không có allele tương ứng trên Y. Biết con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính dạng XY, con cái dạng XX. Theo lí thuyết, con cái có bao nhiêu loại kiểu gene quy định kiểu hình trội?
4
1
3
2
Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh máu khó đông. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố mẹ nào sau đây không thể sinh con bị bệnh máu khó đông?
XAXa × XAY
XAXA × XaY
XaXa × XAY
XAXa × XaY
Màu mắt trắng là tính trạng lặn liên kết với X ở ruồi giấm, màu mắt đỏ là tính trạng trội. Một con đực mắt đỏ và một con cái mắt trắng được lai với nhau. Xác suất sinh ra một con cái có mắt đỏ là bao nhiêu phần trăm?
0%
25%
50%
100%
Gene kiểm soát màu sắc cơ thể ở ruồi giấm nằm trên nhiễm sắc thể X. Allele lặn kiểu hoang dã tạo ra màu cơ thể nâu vàng, trong khi allele đột biến tạo ra màu cơ thể xám. Một con ruồi giấm đực xám giao phối với một con ruồi giấm cái nâu vàng, mang allele đột biến. Tỷ lệ con cái ở thế hệ F1 của chúng có màu cơ thể nâu vàng dự kiến là bao nhiêu phần trăm?
0%
25%
50%
100%
Morgan nghiên cứu ra hiện tượng liên kết gene và hóan vị gene trên đối tượng sinh vật nào sau đây?
Ruồi giấm.
Đậu Hà Lan.
Cây hoa phấn.
Thỏ.
Khi Morgan tiến hành lai phân tích ruồi giấm đực F1 thì phát hiện ra quy luật di truyền nào sau đây?
Di truyền liên kết gene.
Di truyền hóan vị gene.
Liên kết với giới tính.
Di truyền tế bào chất.
Mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và các gene liên kết hoàn toàn với nhau. Phép lai nào sau đây có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3: 1?
Mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và các gene liên kết hoàn toàn với nhau. Phép lai nào sau đây có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1: 1: 1: 1?
Cơ sở tế bào học nào sau đây giải thích cho hiện tượng liên kết gene?
Các gene trên cùng một NST di truyền cùng với nhau tạo thành nhóm gene liên kết.
Hiện tượng các allele tương ứng của một gene trao đổi vị trí cho nhau trên cặp NST tương đồng.
Sản phẩm của các gene không allele có thể cùng tham gia cấu tạo nên protein hình thành 1 tính trạng.
Các cặp gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau sẽ phân li độc lập với nhau trong quá trình phát sinh giao tử.
Các gene liên kết hoàn toàn với nhau. Cơ thể có kiểu gene nào sau đây giảm phân bình thường tạo ra tối đa 2 loại giao tử?
Xét 4 gene A, B, C và D nằm trên cùng một NST. Bằng thực nghiệm, người ta biết được khoảng cách tương đối giữa các gene là: BD = 20 cM; AC = 25 cM; AB = AD = 10 cM; BC = 15 cM. Trật tự sắp xếp nào sau đây là phù hợp với vị trí của 4 gene trên NST này?
CBAD.
CABD.
DBCA.
Có một tế bào sinh tinh của cơ thể mang kiểu gene giảm phân bình thường có xảy ra hóan vị gene với tần số 20% thì tạo ra tối đa bao nhiêu kiểu giao tử?
A. 4.
B. 8.
C. 2.
D. 16.
Có một tế bào sinh tinh của cơ thể mang kiểu gene giảm phân bình thường có xảy ra hóan vị gene với tần số 20% thì tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra là
A. 1: 1: 1: 1.
B. 3: 3: 2: 2.
C. 4: 4: 1: 1.
D. 1: 1.
Trong quá trình phân bào, hiện tượng một số tế bào xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng xảy ra ở kỳ nào sau đây?
A. Kỳ đầu giảm phân I.
B. Kỳ đầu nguyên phân.
C. Kỳ giữa giảm phân I.
D. Kỳ giữa nguyên phân.
Để lập bản đồ khoảng cách tương đối của các gene trên NST, các nhà khoa học dựa trên cơ sở nào sau đây?
A. Tần số hóan vị gene.
B. Tần số kiểu hình.
C. Tần số kiểu gene.
D. Tần số allele.
Một loài thực vật, allele A quy định cây thân cao, allele a quy định cây thân thấp; allele B quy định quả đỏ, allele b quy định quả vàng. Trong trường hợp xảy ra hóan vị gene với tần số 20% và không phát sinh đột biến mới. Cho phép lai (P): thì tỉ lệ kiểu hình cây thân cao - quả vàng thu được ở F1 là
A. 24%.
B. 51%.
C. 1%.
D. 20.
Phép lai P: ×, thu được F1. Cho biết mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hóan vị gene với tần số 40%. Theo lí thuyết, F1 có cá thể mang kiểu gene chứa một allele trội chiếm tỉ lệ
A. 40%.
B. 35%.
C. 20%.
D. 30.
Trong số các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với các dạng còn lại là?
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Chuyển đoạn trên cùng NST.
Đảo đoạn.
Những dạng đột biến cấu trúc NST không làm thay đổi số lượng và thành phần gene trên một NST là
đảo đoạn và chuyển đoạn trên cùng một NST.
mất đoạn và lặp đoạn.
lặp đoạn và chuyển đoạn trên cùng một NST.
mất đoạn và đảo đoạn.
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển hành thể đa bội lẻ?
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).
Thể đột biến nào sau đây có bộ NST (2n + 1)?
Thể một.
Thể tứ bội.
Thể tam bội.
Thể ba.
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng gene trên NST?
Đa bội.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Lệch bội.
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi cấu trúc của NST?
Mất đoạn.
Lệch bội.
Đa bội.
Dị đa bội.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể dẫn đến lặp gene tạo điều kiện cho đột biến gene?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?
Thể ba.
Thể tứ bội.
Thể tam bội.
Thể một.
Ở kì đầu của giảm phân I, sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các đoạn chromatid cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng sẽ dẫn tới dạng đột biến
mất cặp và thêm cặp nucleotide.
đảo đoạn và chuyển đoạn NST.
Sự kết hợp giữa giao tử (n-1) và giao tử (n) tạo thành hợp tử, hợp tử này phát triển thành thể đột biến nào sau đây?
Thể ba.
Thể đơn bội.
Thể một.
Thể lưỡng bội.
Ở hai loài thực vật, loài A có 2n= 22, loài B có 2n=24. Theo lí thuyết, giao tử tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường ở thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên có số lượng NST là
46.
22.
23.
24.
Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gene liên kết. Số NST có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
8.
9.
17.
16.
Di truyền học người là
ngành khoa học nghiên cứu về sự di truyền và biến dị ở người.
ngành khoa học nghiên cứu về cơ chế phát sinh và di truyền các biến dị.
ngành khoa học nghiên cứu về các bệnh ở người.
ngành khoa học nghiên cứu về các phương pháp điều trị bệnh ở người.
Di truyền y học là
một lĩnh vực của di truyền học người, chuyên nghiên cứu, tìm hiểu về cơ chế phát sinh và di truyền của các bệnh, từ đó đề xuất các biện pháp phòng tránh và chữa trị các bệnh di truyền.
một lĩnh vực của di truyền học người, chuyên nghiên cứu, tìm hiểu về cơ chế phát sinh và di truyền của các bệnh.
một lĩnh vực của di truyền học người, chuyên nghiên cứu và đề xuất các biện pháp phòng tránh và chữa trị các bện di truyền.
một lĩnh vực của di truyền học, chuyên nghiên cứu, tìm hiểu về cơ chế phát sinh và di truyền của các bệnh, từ đó đề xuất các biện pháp phòng tránh và chữa trị các bện di truyền.
Vai trò của di truyền học người là
cung cấp cho chúng ta thông tin về cơ chế di truyền và biến dị ở người.
cung cấp cho bệnh nhân thông tin về nguyên nhân và triệu chứng của các bệnh di truyền.
cung cấp cho bệnh nhân thông tin về triệu chứng, biện pháp phòng ngừa, điều trị của các bệnh di truyền.
cung cấp cho bệnh nhân th
Di truyền học người thuộc lĩnh vực
nghiên cứu cơ bản.
nghiên cứu ứng dụng.
nghiên cứu cơ bản và ứng dụng.
nghiên cứu phân tử và NST người.
Di truyền y học thuộc lĩnh vực
nghiên cứu ứng dụng.
nghiên cứu cơ bản.
nghiên cứu cơ bản và ứng dụng.
nghiên cứu phân tử và NST người.
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là
một sơ đồ dùng các biểu tượng hình học ghi lại sự di truyền của một (hoặc một vài) tính trạng từ thế hệ này sang thế hệ khác trong một dòng họ.
một sơ đồ dùng toán hình học ghi lại sự di truyền của một (hoặc một vài) tính trạng từ thế hệ này sang thế hệ khác trong một dòng họ.
một sơ đồ dùng các biểu tượng hình học ghi lại sự di truyền và biến dị của một tính trạng từ thế hệ này sang thế hệ khác trong một dòng họ.
một sơ đồ dùng các biểu tượng hình học ghi lại sự di truyền của một (hoặc một vài) tính trạng từ thế hệ này sang thế hệ khác giữa các dòng họ.
Phương pháp nghiên cứu NST người là
phương pháp nghiên cứu các đặc điểm về số lượng, hình dạng, kích thước NST của bộ NST bình thường cũng như của bộ NST bất thường.
phương pháp nghiên cứu các đặc điểm về số lượng, kích thước NST của bộ NST bình thường cũng như của bộ NST bất thường.
phương pháp nghiên cứu các đặc điểm về hình dạng, kích thước NST của bộ NST bình thường cũng như của bộ NST bất thường.
phương pháp nghiên cứu các đặc điểm về số lượng, hình dạng NST của bộ NST bình thường cũng như của bộ NST bất thường.
