Font size
WorksheetsÔn Tập Vật Lí 12
Total questions: 81
Worksheet time: 3hrs 31mins
Nhận định nào sau đây không đúng với mô hình động học phân tử?
A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
B. Các phân tử luôn chuyển động không ngừng.
C. Tốc độ chuyển động của các phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ.
D. Giữa các phân tử chỉ tồn tại lực hút gọi là lực liên kết phân tử.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thể lỏng?
A. Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng.
B. Lực tương tác phân tử yếu hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn.
C. Không có thể tích và hình dạng riêng xác định.
D. Các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
Để giải thích các hiện tượng nhiệt quan sát được như: sự tồn tại của các thể, sự truyền nhiệt, sự nóng chảy, sự bay hơi,.. các nhà khoa học đã đưa ra mô hình lý thuyết khái quát về cấu tạo chất, gọi là
A. mô hình động học phân tử.
B. thuyết động lực học phân tử.
C. mô hình động lực học phân tử.
D. thuyết cấu tạo phân tử.
Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí là do sự khác biệt về
A. thành phần các phân tử cấu tạo của mỗi chất.
B. độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong mỗi chất.
C. số lượng phân tử cấu tạo nên mỗi chất.
D. kích thước của các phân tử cấu tạo của mỗi chất.
Vật rắn có hình dạng xác định vì phân tử cấu tạo nên vật rắn
A. không chuyển động.
B. đứng sát nhau.
C. chuyển động với vận tốc nhỏ không đáng kể.
D. chuyển động quanh một vị trí cân bằng xác định.
Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Chọn phát biểu không đúng về nhiệt độ sôi?
Các chất khác nhau sôi ở nhiệt độ khác nhau.
Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
Nhiệt độ sôi của nước là lớn nhất trong các chất lỏng.
Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?
Sương đọng trên lá cây.
Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là sự bay hơi?
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
Không nhìn thấy được.
Xảy ra ở nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi
Nước trong cốc càng nhiều.
Nước trong cốc càng ít.
Nước trong cốc càng nóng.
Nước trong cốc càng lạnh.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Công thức nào sau đây mô tả định luật I của NĐLH ?
ΔU = A - Q.
ΔU = Q - A.
A = ΔU - Q.
ΔU = A + Q.
Công thức nào sau đây mô tả định luật I của NĐLH ?
ΔU = A - Q.
ΔU = Q - A.
A = ΔU - Q.
ΔU = A + Q.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Mài dao.
Đóng đinh.
Khuấy nước
Nung sắt trong lò.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
Quá trình làm thay đổi nội năng của vật bằng cách cho nó tiếp xúc với vật khác khi
nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự trao đổi công.
có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự nhận công.
có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự truyền nhiệt.
nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự truyền nhiệt.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của nguyên lí I NĐLH ?
Vật nhận công: A < 0 ; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0 ; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A < 0 ; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0 ; vật truyền nhiệt: Q < 0.
Hệ thức ∆U = A + Q khi Q < 0 và A > 0 mô tả quá trình
hệ truyền nhiệt và sinh công.
hệ nhận nhiệt và sinh công.
hệ truyền nhiệt và nhận công.
hệ nhận nhiệt và nhận công.
Khi đặt vật 1 tiếp xúc với vật 2 thì có sự truyền nhiệt từ vật 2 sang vật 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Vật 2 chứa rất nhiều nhiệt lượng.
Vật 1 chứa rất ít nhiệt lượng.
Cả hai vật không chứa nhiệt lượng.
Nhiệt độ của hai vật bằng nhau.
Khi hai vật tiếp xúc với nhau,
nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nội năng lớn hơn sang vật có nội năng nhỏ hơn.
nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ nhỏ hơn.
hai vật trao đổi nhiệt với nhau nếu nhiệt độ chúng bằng nhau.
hai vật không trao đổi nhiệt với nhau nếu khối lượng chúng bằng nhau.
Phát biểu nào sau đây về nhiệt lượng là không đúng?
Một vật lúc nào cũng có nội năng do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Nhiệt lượng là phần nội năng vật tăng thêm hoặc giảm đi khi nhận được từ vật khác hoặc truyền cho vật khác.
Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Xen-xi-út?
Kí hiệu của nhiệt độ là t.
Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là 00C.
1oC tương ứng với 273 K.
Đơn vị đo nhiệt độ là oC.
Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 6K thì
Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm hơn 6oC.
Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 279oC.
Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 6oC.
Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 267oC.
Kết luận nào dưới đây không đúng khi nói về thang nhiệt độ Kelvin?
Kí hiệu của nhiệt độ là T.
Nhiệt độ không tuyệt đối, được định nghĩa là 0 K.
Nhiệt độ điểm ba của nước, được định nghĩa là 273,16 K.
Mỗi độ chia trong thang nhiệt độ Kelvin có độ lớn bằng 1/100 khoảng cách giữa hai nhiệt độ mốc của thang nhiệt độ này.
Nếu dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ một vật thì thấy giá trị 250C, nhiệt độ của vật trong thang nhiệt độ Kelvin là
25 K.
77 K.
298 K.
D
Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm tăng nhiệt độ của nó không phụ thuộc
khối lượng của vật.
độ tăng nhiệt độ của vật.
tính chất của chất làm vật.
kích thước ban đầu của vật.
J/kg.K là đơn vị của đại lượng nào dưới đây:
Nội năng
Nhiệt dung riêng
Nhiệt lượng
Nhiệt năng
Nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì?
Để nâng 1kg rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 2500J
1kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500J
Để nâng 1kg rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500J
Nhiệt lượng có trong 1kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường.
Nhận xét nào sau đây là sai? Nhiệt dung riêng của một chất
Cho biết nhiệt lượng cần truyền để 1(kg) chất đó tăng thêm 10C.
Phụ thuộc vào khối lượng riêng của chất đó.
Phụ thuộc vào bản chất của chất đó.
Có đơn vị là J/kg.K.
Nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì?
Trong 1kg đồng có chứa nhiệt lượng là 380 J.
Để làm nóng chảy 1 kg đồng cần nhiệt lượng 380 J.
Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của 1 kg đồng tăng thêm 1 K là 380 J.
Cần cung cấp nhiệt lượng 380 J cho 1 kg đồng để hóa lỏng nó.
Nhiệt nóng chảy riêng của 1 chất là gì
Là nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất lỏng đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Là nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1oC.
là nhiệt lượng cần làm cho 1kg chất đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định
Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật khi vật bắt đầu nóng chảy tới khi vật nóng chảy hoàn toàn phụ thuộc vào?
khối lượng của vật và tính chất của chất làm vật.
tính chất của chất làm vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
khối lượng của vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật và thời gian cung cấp năng lượng nhiệt cho vật.
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần để?
làm cho một đơn vị khối lượng chất đó tăng nhiệt độ đến nhiệt độ nóng chảy.
làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ.
làm cho một vật làm bằng chất đó tăng nhiệt độ đến nhiệt độ nóng chảy.
làm cho một vật làm bằng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg có ý nghĩa gì?
Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng.
Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là:
J/kg
J.kg
kg/J
J
Nhiệt hóa hơi riêng là thông tin cần thiết trong việc thiết kế thiết bị nào sau đây?
Điều hòa.
Máy biến áp.
Nhiệt kế.
Quạt điện.
Ở áp suất chuẩn, các chất lỏng khác nhau có
nhiệt hóa hơi riêng như nhau nhưng nhiệt độ sôi khác nhau.
nhiệt hóa hơi riêng khác nhau nhưng nhiệt độ sôi như nhau.
nhiệt độ sôi và nhiệt hóa hơi riêng như nhau.
nhiệt hóa hơi riêng và nhiệt độ sôi khác nhau.
Một lượng chất lỏng có khối lượng m (kg) và nhiệt hóa hơi riêng L (J/kg). Nhiệt lượng cần cung cấp cho lượng chất lỏng trên hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi là Q (J). Hệ thức nào sau đây đúng?
Q=L.m
Q=L/m
m=Q.L
m=L/Q
Nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó
hóa hơi ở nhiệt độ xác định.
hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
tăng nhiệt độ tới nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn.
tăng nhiệt độ tới nhiệt độ sôi.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng?
Jun trên kilôgam độ (J/kg.độ).
Jun trên kilôgam (J/ kg).
Jun (J).
Jun trên độ (J/ độ).
Nhiệt độ của khí càng cao thì tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí càng lớn. "Tốc độ" được nói đến ở đây là
tốc độ trung bình của các phân tử.
tốc độ lớn nhất bình của các phân tử
tốc độ tức thời của các phân tử
tốc độ nhỏ nhất bình của các phân tử
Các phân tử khí ở áp suất thấp và nhiệt độ tiêu chuẩn có các tính chất là
chuyển động không ngừng và coi như chất điểm.
coi như chất điểm và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
chuyển động không ngừng và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Chuyển động không ngừng, coi như chất điểm, và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
số lượng phân tử tăng.
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí?
Có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.
Thể tích giảm đáng kể khi tăng áp suất.
Câu nào sau đây nói về khí lí tưởng là không đúng?
Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác khi va chạm.
Khí lí tưởng là khí có thể gây áp suất lên thành bình.
Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn và va chạm vào thành bình theo ..(1).. nên gây áp suất lên thành bình theo ..(2). Điền các cụm từ thích hợp vào các chỗ trống.
(1) mọi hướng; (2) mọi hướng.
(1) hướng pháp tuyến; (2) hướng pháp tuyến.
(1) hướng có nhiều phân tử va chạm; (2) hướng pháp tuyến.
(1) hướng ưu tiên; (2) hướng có nhiều phân tử va chạm.
Xét các đại lượng của phân tử của chất khí: (1) Khối lượng của phân tử; (2) Tốc độ chuyển động của phân tử; (3) Kích thước của phân tử. Đối với khí lý tưởng có thể bỏ qua đại lượng nào?
chỉ (1).
chỉ (3).
cả (1) và (3).
cả (1); (2) và (3).
Chuyển động nào sau đây không được coi là chuyển động Brown?
Chuyển động của hạt phấn hoa trên mặt nước.
Chuyển động của các hạt bụi lơ lửng trong không khí khi quan sát dưới ánh nắng mặt trời vào buổi sáng.
Chuyển động của các hạt mực khi nhỏ các giọt mực vào nước.
Chuyển động hạt bụi nhỏ trong ống khói của nhà máy xi măng đang vận hành.
Khi lái xe dưới trời nắng nóng nhiệt độ ngoài trời tăng cao làm cho nhiệt độ khối khí bên trong lốp xe cũng tăng theo điều này ảnh hưởng như thế nào đến áp suất khí trong lốp xe? Cần thực hiện biện pháp nào để có được an toàn?
Áp suất khí trong lốp xe giảm, nên cần bơm thêm phí vào lốp trước khi di chuyển.
Áp suất khí trong lốp xe không thay đổi vì khối lượng khí bên trong lái xe không đổi
Áp suất khí trong lốp xe tăng, nên kiểm tra và điều chỉnh áp suất lốp để tránh bơm quá căng khi trời nóng.
Áp suất khí trong lốp xe tăng điều này có lợi cho việc di chuyển vì giảm ma sát
Khi nhiệt độ không đổi, nếu thể tích một khối khí giảm đi một nửa, áp suất sẽ như thế nào?
Tăng gấp đôi.
Giảm đi một nửa.
Không đổi.
Tăng một cách tuyến tính.
Quá trình đẳng nhiệt là:
quá trình biến đối trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi.
quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi.
quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi
quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ và thể tích được giữ không đổi.
Định luật Boyle mô tả mối quan hệ giữa những yếu tố nào khi nhiệt độ không đổi?
Áp suất và thể tích.
Thể tích và nhiệt độ.
Nhiệt độ và áp suất.
Lượng khí và nhiệt độ.
Định luật Boyle có thể được sử dụng để mô tả hành vi của loại khí nào?
Khí lý tưởng.
Khí thực.
Khí cục bộ.
Tất cả các loại khí.
Khi nói về nội dung của định luật Boyle. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Áp suất của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với thể tích của nó.
Áp suất của một khối lượng khí xác định luôn tăng.
Áp suất của một khối lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
Thể tích khối khí giảm thì áp suất tăng.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi gọi là quá trình
đẳng nhiệt.
đẳng tích.
đẳng áp.
đoạn nhiệt.
Đối với một khối lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp ?
Nhiệt độ không đổi, thể tích tăng.
Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Phát biểu nào sau đây là phù hợp với định luật Charles ?
Trong mọi quá trình thể tích một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong quá trình đẳng tích, thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong quá trình đẳng áp, thể tích một lượng khí xác định tỉ lệ
Giữ áp suất của một khối lượng khí nhất định không đổi và giảm nhiệt độ thì khối lượng riêng của khí
tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
tăng đến cực đại rồi giảm đi.
Nhiệt độ của một lượng khí tăng từ 250 K đến 500 K và áp suất không đổi thì thể tích của khí
tăng lên gấp đôi.
giảm đi một nửa.
không đổi.
tăng lên gấp bốn.
Hiện tượng có liên quan đến định luật Charles là
săm xe đạp để ngoài nắng có thể bị nổ.
quả bóng bay bị vỡ khi dùng tay bóp mạnh.
quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng lại phồng lên như cũ.
mở lọ nước hoa và mùi nước hoa lan tỏa khắp phòng.
Hai phòng kín có thể tích bằng nhau, thông với nhau bằng một cửa mở. Nhiệt độ không khí trong hai phòng khác nhau, thì số phân tử khí trong mỗi phòng so với nhau sẽ là
hai phòng có số phân tử khí bằng nhau.
phòng nóng có nhiều phân tử khí hơn.
phòng lạnh chứa nhiều phân tử khí hơn.
tuỳ theo kích thước của cửa
Một khối lượng khí có thể tích 10 lít ở nhiệt độ 27oC. Nung nóng đẳng áp khối khí này tới 87oC thì thể tích của nó bằng
12 lít.
15 lít.
32 lít.
8,3 lít.
Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí xác định từ 32oC lên 117 oC và giữ áp suất không đổi thì thể tích tăng thêm 1,7 lít. Thể tích ban đầu của lượng khí bằng
6,1 lít.
7,8 lít.
3,4 lít.
5,2 lít.
Nung nóng một lượng không khí trong điều kiện đẳng áp, người ta thấy nhiệt độ của nó tăng thêm 3oC, thể tích tăng thêm 1%. Nhiệt độ ban đầu của lượng không khí bằng
25 oC.
30 oC.
27 oC.
35 oC.
Khối khí trong xilanh của một động cơ nhiệt có áp suất là 0,8.10^5 và nhiệt độ 50oC là Sau khi bị nén, thể tích của khí giảm 5 lần còn áp suất tăng lên đến 7.10^5 Nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén xấp xỉ giá trị nào sau đây?
292 độ c
565 độ c
292 K.
87,5 độ c
Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 270C để thể tích của nó giảm chỉ còn 4 lít, quá trình nén nhanh nên nhiệt độ tăng đến 600C. Áp suất khí đã tăng bao nhiêu lần?
2,78.
2,24.
2,85.
3,2.
Ở thời kì nén của một động cơ đốt trong 4 kì, nhiệt độ của hỗn hợp khí tăng từ 470C đến 3670C, còn thể tích của khí giảm từ 1,8 lít đến 0,3 lít. Áp suất của khí lúc bắt đầu nén là 100kPa. Coi hỗn hợp khí như chất khí thuần nhất, áp suất cuối thời kì nén là
1,5.106Pa.
1,2.106Pa.
1,8.106Pa.
2,4.106Pa.
Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 270C để thể tích của nó giảm chỉ còn 4 lít, quá trình nén nhanh nên nhiệt độ tăng đến 600C. Sau khi nén áp suất khí đã tăng lên
2,78 lần.
2,25 lần.
2,85 lần.
5,56 lần.
Hai bình khí lí tưởng cùng nhiệt độ. Bình 2 có dung tích gấp đôi bình 1, có số phân tử bằng nửa bình 1. Mỗi phân tử khí trong bình 2 có khối lượng gấp đôi khối lượng mỗi phân tử bình 1. Áp suất khí trong bình 2 so với bình 1 là
bằng một nửa.
gấp đôi.
bằng 1/4
Bằng nhau.
Áp suất khí không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
Mật độ phân tử.
Khối lượng phân tử.
Động năng trung bình của phân tử.
Kích thước phân tử.
Động năng trung bình của một phân tử khí tỉ lệ thuận với đại lượng nào sau đây?
Khối lượng phân tử khí.
Tốc độ phân tử khí.
Nhiệt độ tuyệt đối.
Thể tích khí.
Trong điều kiện nào động năng trung bình của phân tử khí không thay đổi?
Nhiệt độ không thay đổi.
Thể tích không thay đổi
Áp suất không thay đổi.
Khối lượng phân tử thay đổi.
Một khối khí khi đặt ở điều kiện tiêu chuẩn (trạng thái A). Nén khí và giữ nhiệt độ không đổi đến trạng thái B. Đồ thị áp suất theo thể tích được biểu diễn như hình vẽ:
Số mol của khối khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 0,1 mol.
Thể tích khí ở trạng thái B là 1,12 lít.
Đường biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt là một cung hypebol AB.
Khi thể tích của khối khí là 1,4 lít thì áp suất là 1,5 atm
Một khối khí khi đặt ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì có sự biến thiên của thể tích theo áp suất như hình vẽ a.
Đường biểu diễn sự thiến thiên của thể tích theo áp suất khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt.
Khi áp suất khối khí có giá trị 0,50 kN/m2 thì thể tích khối khí là 4,8 m3.
Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này là dãn nở đẳng nhiệt.
Khi áp suất khối khí thay đổi từ 0,5 kN/m2 đến 1,5 kN/m2 thì thể tích của khối khí tăng một lượng 3,2 m3.
Nếu áp suất của một lượng khí lí tưởng xác định tăng 2.105Pa thì thể tích biến đổi 3 lít. Nếu áp suất của lượng khí trên tăng 5.105Pa thì thể tích biến đổi 5 lít.
thể tích và áp suất của khối khí biến đổi thông qua boyle
1 lượng khí lí tưởng xác định với nhiệt độ ko đổi thì V tỉ lệ thuận với P
P ban dầu là 5.10^5 Pa
V đầu là 9 lít
Dưới áp suất 105Pa một lượng khí có thể tích 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng lên 25% so với ban đầu thì thể tích của lượng khí này là .
áp suất của lượng khí ở trạng thái sau có giá trị là 25.10^3
thể tích ban đầu của lượng khí là 10000 cm mũ 3 :)))))(cm^3)
giữa áp suất vầ thể tích của lượng khí có mối quan hệ là :P1V1=P2V2
thể tích của khối khí sau khi áp suất tăng lên 25% so với ban đầu là 6 lít
Câu 1: Một quả bóng có dung tích 2,5 lít Người ta bơm không khí ở áp suất 10^5pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125cm^3 không khí. Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong khi bơm nhiệt độ của không khí không thay đổi.
a) Định luật Boyle được áp dụng cho quá trình biến đổi trạng thái này.
b) Sau 45 lần bơm thể tích không khí người ta đưa vào quả bóng là 5265cm^3 ở áp suất 10^5pa
c) Sau 45 lần bơm áp suất cuối cùng của khối khí là 2.10^5
Để có áp suất trong quả bóng là 2,5.10^5 thì phải bơm 50 lần.
Liên hệ giữa nhiệt độ theo thang Ken-vin và nhiệt độ theo thang Xen-xi-út (khi làm tròn số) là
T(K)=t(độ C)+273
T(K)=t(độ C)-273
T(K)=t(độ C)/273
T(K)=t(độ C).273
chọn A,B,C,D
A
B
C
D
chọn cái đúng nha mọi người
A
B
C
D
