wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử cuối kì

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị Yalta (2/1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

thành lập tổ chức Hội quốc liên

b)

hạn chế sản xuất vũ khí tại các nước Đức, Nhật Bản

c)

thành lập Hội đồng Bảo An

d)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc

2.

Câu 2: Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

tôn trọng nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế

b)

phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

c)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới

d)

hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội

3.

Câu 3: Trật tự thế giới hai cực Yalta được hình thành trong bối cảnh nào sau đây?

a)

các nước đồng minh mong muốn nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít

b)

chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc ở châu Á và châu Phi

c)

sau chiến tranh thế giới thứ 2, các nước đồng minh tổ chức lại thế giới

d)

sau chiến tranh thế giới thứ 2, các nước đồng minh phân chia quyền lợi

4.

Câu 4: Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta là?

a)

Mĩ thiết lập thành công trật tự thế giới "một cực"

b)

sự vươn lên của các nước trên thế giới nhắm thiết lập trật tự đa cực

c)

chạy đua vũ trang khiến nền kinh tế thế giới lâm vào tình trạng khủng hoảng

d)

sự thay đổi trong cám cân kinh tế thế giới

5.

Câu 5: Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?        

a)

đa cực

b)

lấy chính trị làm nền tảng

c)

thỏa hiệp để ổn định toàn cầu

d)

hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân

6.

câu 6: xu thế đa cực là

a)

Trạng thái địa chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối

b)

Một trật tự thế giới mà chỉ có một siêu cường duy nhất chi phối.

c)

Tình trạng một số quốc gia nhỏ phụ thuộc hoàn toàn vào một quốc gia lớn.

d)

Xu hướng xung đột giữa các quốc gia không ngừng gia tăng.

7.

Câu 7: Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập ASEAN?

a)

Xu thế khu vực hoá xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

b)

Sự sụp đổ của Liên Xô dẫn đến thay đổi trật tự thế giới.

c)

Các nước Đông Nam Á muốn thoát khỏi sự phụ thuộc vào Liên Hợp Quốc.

d)

Toàn bộ khu vực Đông Nam Á đã đạt được độc lập hoàn toàn từ các đế quốc thực dân.

8.

câu 8: Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?

a)

Kinh tế, chính trị - an ninh, văn hóa - xã hội.

b)

Khoa học, giáo dục, công nghệ - kỹ thuật.

c)

Thương mại, an ninh quốc phòng, môi trường.

d)

Văn hóa, du lịch, hợp tác quốc tế.

9.

câu 9:

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Truyền thống yêu nước, tinh thần bất khuất của nhân dân Việt Nam

b)

Tình hình quốc tế có lợi cho cách mạng Việt Nam.

c)

Sự suy yếu của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới dâng cao.

10.

câu 10: Chiến thắng Đường 14 – Phước Long thể hiện

a)

sự lớn mạnh và khả năng thắng Mỹ của quân ta

b)

Sự suy yếu hoàn toàn của quân đội Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

c)

Sự hỗ trợ to lớn từ các nước đồng minh quốc tế.

d)

Quân đội ta đã hoàn toàn làm chủ miền Nam Việt Nam.

11.

câu 11: Ý nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?

a)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

b)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân trên toàn thế giới.

c)

Đưa Việt Nam trở thành một cường quốc trên thế giới.

d)

Chấm dứt hoàn toàn sự hiện diện của các thế lực ngoại bang trên lãnh thổ Việt Nam.

12.

câu 12: Ngày 18 và 19/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã họp Hội nghị bất thường mở rộng tại Vạn Phúc (Hà Nội) quyết định

a)

ra chỉ thị toàn dân kháng chiến

b)

ký Hiệp định Sơ bộ với Chính phủ Pháp

c)

phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân pháp

d)

tiếp tục hòa hoãn với Pháp

13.

câu 13: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây diễn ra căng thẳng

b)

Các nước trên thế giới bước vào thời kỳ hòa bình và phát triển mạnh mẽ.

c)

Chủ nghĩa thực dân cũ đã hoàn toàn sụp đổ trên toàn thế giới.

d)

Liên Xô và Mỹ hợp tác chặt chẽ trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế.

14.

câu 14:Ý nào sau đây đúng khi nói về ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đối với thế giới?

a)

Giáng đòn nặng nề vào tham vọng nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau chiến tranh thế giới thứ hai

b)

Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

c)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.

d)

Có Mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố và mở rộng.

15.

câu 15:Ý nghĩa quan trọng của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược là

a)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, chấm dứt ách thống trị thực dân của Pháp

b)

Giúp Việt Nam trở thành một cường quốc quân sự trong khu vực.

c)

Xóa bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của các cường quốc phương Tây ở Đông Nam Á.

d)

Đưa Việt Nam gia nhập vào khối quân sự quốc tế do Liên Xô lãnh đạo.

16.

câu 16:Hình ảnh chiến sỹ “Quyết tử quân” Nguyễn Văn Thiềng ôm bom ba càng đánh xe tăng Pháp (23/12/1946) là biểu tượng của tinh thần

a)

Quyết tử để tổ quốc quyết sinh

b)

Kháng chiến lâu dài, trường kỳ.

c)

Chủ nghĩa anh hùng cách mạng.

d)

Quyết tâm bảo vệ Tổ quốc bằng mọi giá.

17.

câu 17:Sau khi Pháp rút khỏi nước ta, Mỹ đã có hành động gì?

a)

Đưa Ngô Đình Diệm lên nắm quyền.

b)

Đưa quân đội Mỹ vào miền Nam Việt Nam để bảo vệ chính quyền Sài Gòn.

c)

Đưa quân đội Mỹ vào miền Bắc Việt Nam để ngăn chặn sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản.

d)

Tạo dựng một chính quyền liên minh giữa các quốc gia Đông Nam Á.

18.

câu 18:Đường lối kháng chiến của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là

a)

toàn dân toàn diện trường kỳ tự lực cánh sinh Và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

b)

kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài

c)

kháng chiến toàn diện và trường kỳ

d)

phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Campuchia

19.

câu 19:Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 (2-1946 – 2-1947) đã

a)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

c)

Đưa cuộc kháng chiến chống Pháp chuyển sang một giai đoạn mới

d)

Đưa cuộc kháng chiến chống Pháp lên một bước phát triển mới

20.

câu 20:Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất là gì?

a)

phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc

b)

ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc

c)

uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân ta

d)

"trả đũa" việc quân giải phóng miền Nam tiến công doanh trại Mỹ ở Pleiku

21.

câu 21:Âm mưu của Pháp khi đề ra kế hoạch Navarre là

a)

xoay chuyển cục diện chiến tranh, trong 18 tháng giành thắng lợi quân sự quyết định, "kết thúc chiến tranh trong danh dự"

b)

giành lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

c)

giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng

d)

giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh theo ý muốn

22.

câu 22:Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, nhân dân Việt Nam đã phải tiến hành

a)

chiến tranh bảo vệ biên giới ở hai đầu đất nước và bảo vệ chủ quyền ở biển Đông

b)

Tổ chức chiến tranh xâm lược các quốc gia láng giềng.

c)

Xây dựng lại đất nước sau chiến tranh và phát triển kinh tế xã hội.

d)

Thành lập các liên minh quân sự để chống lại các thế lực bên ngoài.

23.

câu 23:Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (từ sau tháng 4/1975 đến cuối những năm 80 của thế kỷ XX) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

góp phần bảo vệ hòa bình ổn định khu vực và thế giới

b)

góp phần vào việc thiết lập một trật tự thế giới mới

c)

góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân ở châu Á

d)

chấm dứt được âm mưu chống phá của các thế lực thù địch

24.

câu 24:Từ 25/4 đến 26/6/1945, đại diện 50 nước họp tại San Francisco (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Hiến chương liên hợp quốc

b)

Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trậ

c)


Liên Xô sẽ tham chiến chống phát xít Nhật ở châu Á

d)

Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nuớc nhằm giải giáp phát xít

25.

câu 25:Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

 

a)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các thành viên

b)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

c)

Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

d)

Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.

26.

câu 26:Tháng 2/1945, tại thành phố Yalta (Liên Xô), ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã

a)

thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn

b)

thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)

c)

thành lập Hội quốc liên để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế

d)

phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi

27.

câu 27:Một trong những nguyên nhân sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực Yalta là

a)

Sự suy yếu rồi tan rã của Liên xô

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc.

c)

Sự hợp tác chặt chẽ giữa Mỹ và các nước đồng minh.

d)

Sự hồi phục của các quốc gia Tây Âu sau chiến tranh.

28.

câu 28:Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là          

a)

Xu thế toàn cầu hóa.

b)

Xu thế chia rẽ giữa các cường quốc.

c)

Xu thế phục hồi chủ nghĩa thực dân.

d)

Xu thế phân chia lại thế giới thành nhiều cực.

29.

câu 29:Xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế được dùng chủ yếu để

a)

Chỉ trật tự thế giới sau chiến tranh lạnh.

b)

Thể hiện sự thống trị của một quốc gia duy nhất trên thế giới.

c)

Đảm bảo sự phân chia quyền lực giữa các siêu cường.

d)

Thể hiện sự hợp tác toàn cầu giữa tất cả các quốc gia.

30.

câu 30:Ý nào sau đây thể hiện hoàn cảnh ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Nhiều nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các nước bên ngoài.

b)

Các quốc gia Đông Nam Á muốn liên minh với các cường quốc lớn để phát triển kinh tế.

c)

Các nước trong khu vực muốn tạo ra một liên minh quân sự chống lại các thế lực phương Tây.

d)

Các quốc gia Đông Nam Á muốn thống nhất để đấu tranh chống lại chủ nghĩa xã hội.

31.

câu 31:Nội dung nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng kinh tế ASEAN

b)

Cộng đồng sức khỏe ASEAN

c)

Cộng đồng giáo dục ASEAN

d)

Cộng đồng thể thao ASEAN

32.

câu 32:Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

thắng lợi hồng quân Liên Xô và quân đồng minh Trong cuộc chiến chống phát xít

b)

sự lxãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương

c)

nghệ thuật khởi nghĩa linh hoạt, sáng tạo

d)

sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc

33.

câu 33:Ý nào sau đây đúng khi nói về ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đối với Việt Nam?

a)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trong trong trong một thế kỷ ở Việt Nam

b)

Đưa Việt Nam trở thành quốc gia phụ thuộc vào Liên Xô và Trung Quốc.

c)

Thúc đẩy sự gia nhập của Việt Nam vào các tổ chức quốc tế dưới sự lãnh đạo của Mỹ.

d)

Mở ra một thời kỳ chiến tranh kéo dài giữa các nước Đông Dương.

34.

câu 35:Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mỹ, quân dân miền Nam đã phối hợp chiến đấu trên những địa bàn chiến lược nào sau đây?

a)

vùng rừng núi, nông thôn đồng bằng đến các đô thị.

b)

các đô thị lớn có quân Mỹ đóng quân

c)

khu vực đồng bằng miền núi và thị trấn

d)

vùng nông thôn có quân đội Sài Gòn

35.

câu 36:Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mỹ, quân dân miền Nam đã dành thắng lợi quân sự nào sau đây?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc (1963).

b)

Chiến thắng Bình Giã (1964).

c)

Chiến thắng Cửa Việt (1965).

d)

Chiến thắng Quảng Trị (1965).

36.

câu 37:Bối cảnh trong nước của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 là

a)

Tình hình kinh tế xã hội gặp nhiều khó khăn

b)

Việt Nam thống nhất, đối mặt với sự chống đối từ các nước phương Tây.

c)

Kinh tế đất nước phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh.

d)

Đất nước đã hoàn toàn hòa bình, không còn vấn đề biên giới và chủ quyền.

37.

câu 38:Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ sau tháng 4/1975 đến cuối những năm 80 của thế kỷ XX) ở Việt Nam?

a)

Bảo vệ vững chắc tổ quốc, bảo vệ cuộc sống của các tầng lớp nhân dân

b)

Mở rộng lãnh thổ và tiến hành chiến tranh xâm lược các quốc gia láng giềng.

c)

Đảm bảo an ninh cho các cường quốc phương Tây và bảo vệ lợi ích của các nước đồng minh.

d)

Tổ chức các cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa tại các quốc gia Đông Nam Á.

38.

câu 39: Đầu tháng Đầu tháng 12-1953, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm

a)

Giải phóng Tây Bắc tạo điều kiện giải phóng Bắc lào giành thắng lợi quân sự quyết định

b)

Tiêu diệt các căn cứ của quân Pháp ở miền Bắc.

c)

Đánh bại lực lượng quân đội Mỹ đang can thiệp vào chiến tranh.

d)

Đảm bảo an ninh cho khu vực biên giới phía Bắc và Tây Nam.

39.

câu 40:Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai (1972) là

a)

Cứu nguy cho quân đội Sài Gòn đang sắp bị tiêu diệt

b)

Buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ

c)

Buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện

d)

Khống chế và hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên bộ

40.

câu 41:Trong hội nghị Yalta, để kết thúc chiến tranh ở châu Á - Thái Bình Dương, ba cường quốc đã thống nhất

a)

Liên Xô sẽ tham gia chống Nhật ở châu Á

b)

Mỹ sẽ đàm phán với Nhật Bản để kết thúc chiến tranh.

c)

Anh và Mỹ sẽ cùng Liên Xô chiếm đóng Nhật Bản sau chiến tranh.

d)

Các cường quốc sẽ chia lại lãnh thổ Đông Á cho các quốc gia đồng minh.

41.

câu 42:Khi bước vào thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới là

a)

Hòa bình ổn định hợp tác cùng phát triển

b)

Hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế

c)

Cùng tồn tại trong hòa bình, các bên cùng có lợi

d)

Hòa nhập nhưng không hòa tan

42.

câu 43:Trật tự đa cực được hình thành vào đầu thế kỉ XXI sau khi trật tự thế giới nào sau đây bị sụp đổ?

a)

trật tự nhất siêu, nhiều cường

b)

trật tự đơn cực

c)

trật tự hai cực Ianta

d)

trật tự Vecxai-Washington

43.

câu 44:Mục đích chính của tổ chức Liên hợp quốc được nêu rõ trong hiến chương là

a)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào

c)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

d)

bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

44.

câu 45:Theo thỏa thuận tại Hội nghị Yalta, Mĩ  sẽ chiếm đóng những nơi nào?

a)

Tây Đức, Tây Berlin, các nước Tây Âu, Nam Triều Tiên

b)

Đức và các vùng đất ở Tây Âu.

c)

Triều Tiên và Đông Nam Á.

d)

Nhật Bản và Hàn Quốc.

45.

câu 46: Chiến tranh lạnh kết thúc đã mở ra một thời kì mới trong sự phát triển của thế giới với  xu thế chính:

a)

Xu thế đa cực

b)

Xu thế đơn cực

c)

Phản toàn cầu hóa

d)

Văn hóa, xã hội là trọng tâm

46.

câu 47: Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển

a)

Tập trung phát triển kinh tế

b)

Tập trung phát triển khoa học

c)

Tập trung phát triển quân sự

d)

Tập trung phát triển chính trị

47.

câu 50:Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính phủ lâm thời đọc  văn kiện lịch sử nào?

a)

Tuyên ngôn độc lập

b)

Tuyên bố về việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Lời tuyên bố về việc thành lập Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

48.

câu 51:Thời cơ thuận lợi để tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam được Trung ương Đảng xác định trong khoảng thời gian nào?

a)

Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân đội Đồng minh vào VN

b)

Khi quân Nhật tấn công các căn cứ địa cách mạng ở Việt Nam.

c)

Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

d)

Khi Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

49.

câu 52:Bài học kinh nghiệm được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là?

a)

Có đường lối chiến lược đúng đắn

b)

Tập trung vào việc phát triển công nghiệp nặng.

c)

Đẩy mạnh cải cách chính trị, dân chủ hóa xã hội.

d)

Tạo dựng liên minh với các nước lớn.

50.

câu 54:Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

Bình giã (Bà Rịa)

b)

Ba Gia (Biên Hòa)

c)

Đồng Xoài (Quảng Ngãi)

d)

Ấp bắc (Mỹ Tho)

51.

câu 55:Giai đoạn 1961 – 1965, Mỹ thực hiện ở miền Nam chiến lược

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Đông Dương hóa chiến tranh

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Ngăn đe thực tế

52.

câu 58:Trong giai đoạn 1961 – 1965, miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất với trọng tâm là

a)

phát triển nông nghiệp và xây dựng hệ thống thủy lợi

b)

phát triển công nghiệp, nông nghiệp, cải tạo xã hội

c)

mở rộng hệ thống giáo dục và y tế

d)

tăng cường hợp tác quốc tế và thương mại

53.

câu 59:Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, Đảng và Chính phủ đã làm gì để đáp ứng quyền lợi kinh tế của nhân dân miền Bắc?

a)

Thực hiện cải cách ruộng đất và phát triển công nghiệp nặng.

b)

Cải cách ruộng đất

c)

Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp và phát triển công nghiệp nhẹ.

d)

Thành lập các hợp tác xã nông nghiệp và tiến hành cải cách xã hội.

54.

câu 61:Ý nghĩa quan trọng cơ bản của phong trào “Đồng Khởi” là gì?

a)

đưa nhân dân lên làm chủ nhiều thôn, xã ở miền Nam

b)

giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam

c)

làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

55.

câu 62:Cách mạng miền Nam trong những ngày đầu năm 1954 chuyển sang hình thức đấu tranh nào?

a)

đấu tranh chính trị chống Mỹ - Diệm

b)

đấu tranh chính trị kết hợp vũ trang

c)

đấu tranh vũ trang

d)

đấu tranh ngoại giao

56.

câu 63:Mặt trận nào được thành lập từ khí thế của phong trào “Đồng Khởi” năm 1960?

a)

Mặt trận dân chủ Đông Dương

b)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng Minh

d)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.

57.

câu 64: Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) thông qua

a)

Kế hoạch lãnh đạo toàn dân dành khởi nghĩa

b)

khởi nghĩa giánh chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn

c)

khởi nghĩa từng phần

d)

phát động phong trào "kháng nhật cứu nước"

58.

câu 65: Từ ngày 16 đến ngày 17/8/1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào, tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, cử ra

a)

Ủy ban dân tộc giải phóng VN do Hồ Chí Minh làm chủ tịch

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng.

c)

Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

Mặt trận Việt Minh.

59.

câu 66:“Quân lệnh số 1”, chính thức phát động lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố do

a)

ủy ban khởi nghĩa toàn quốc

b)

trung ương đảng

c)

tổng bộ việt minh

d)

ủy bản dân tộc giải phóng miền nam

60.

câu 67:Chiều ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị. Chế độ quân chủ Việt Nam

a)

Bị lật đổ và kết thúc hoàn toàn.

b)

Chuyển sang chế độ quân chủ lập hiến.

c)

Tự nguyện rút lui để nhường quyền cho chính phủ lâm thời.

d)

Bị thay thế bởi chế độ phong kiến tập quyền mới.

61.

câu 69: Đưa đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa – nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á là

a)

Ý nghĩa của Cách Mạng Tháng Tám năm 1945.

b)

Đại hội Quốc dân tại Tân Trào.

c)

Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946.

d)

Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917.

62.

câu 70:Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Chiêm Hóa (Tuyên Quang), quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi là

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Nhân dân Cách mạng Việt Nam.

d)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

63.

câu 71:Tháng 7-1953, được sự viện trợ của Mỹ, Pháp đề ra

a)

Kế hoạch Rơ-ve.

b)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

c)

Kế hoạch Navarre.

d)

Kế hoạch bình định toàn diện Đông Dương.

64.

câu 72:Đầu tháng 12-1953, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng quyết định mở

a)

chiến dịch Hồ Chí Minh

b)

chiến dịch Tây Nguyên

c)

chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

chiến dịch Khe Sanh

65.

câu 73:Chính phủ lầm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được cải tổ từ

a)

Ủy ban Lâm thời Khu giải phóng

b)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

c)

Ủy ban Dân tộc khởi nghĩa các cấp

d)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

66.

câu 74:Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám đối với Việt Nam?

a)

Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa, làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.

b)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một Đảng bí mật trở thành Đảng cầm quyền.

d)

Góp phần cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên tự giải phóng.

67.

câu 75:Ý nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp (1945 -1954) là

a)

truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân ta.

b)

sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp, nhân dân trên thế giới.

c)

sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

d)

sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

68.

câu 76:Ý nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

b)

Sự lãnh đạo và đường lối đúng đắn của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước và mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố.

d)

Tinh thần đoàn kết và ý chí kiên cường trong cuộc đấu tranh ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.

69.

câu 77:Nội dung nào sau đây không phải là kết quả và thắng lợi của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ?

a)

Hệ thống “ấp chiến lược” của Mỹ ở đô thị bị phá huỷ.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc, Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài.

c)

Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị phát triển mạnh.

d)

Phong trào phá “ấp chiến lược” diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt.

70.

câu 78:Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám đối với thế giới?

a)

Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một Đảng bí mật trở thành Đảng cầm quyền

b)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa, làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.

d)

Góp phần cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên tự giải phóng.

71.

câu 80:Ý nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?

a)

Vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.

b)

Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các lực lượng tiến bộ, hòa bình trên thế giới, đặc biệt là Trung Quốc và Liên Xô.

c)

Tinh thần đoàn kết, sự phối hợp chiến đấu giúp đỡ lẫn nhau của ba nước Đông Dương.

d)

Phong trào nhân dân Mỹ và tiến bộ trên thế giới phản đối chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam.

72.

câu 81:Ý nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã trở thành một hệ thống trên thế giới.

b)

Giáng đòn nặng nề vào tham vọng nô dịch của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, ách thống trị của thực dân Pháp.

d)

Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.

73.

câu 82:Ý nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?

a)

tinh thần đoàn kết, phối hợp chiến đấu, giúp đỡ lẫn nhau của ba nước Đông Dương.

b)

vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc đáp ứng các yêu cầu của cuộc chiến đấu.

c)

sự lãnh đạo tài tình với đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng lao động Việt Nam

d)

truyền thống yêu nước, đoàn kết, chiến đấu dũng cảm của nhân dân Việt Nam

74.

Câu 60: Sự kiện nào tác động đến quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên

b)

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long

c)

Chiến thắng Chiến dịch Bình Giã.

d)

Chiến thắng trong Tổng tiến công Mậu Thân năm 1968.

75.

Câu 56:Một trong những ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là

a)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN tạo cơ sở để miền Nam thống nhất đất nước

b)

Kết thúc ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới.

c)

Mở ra thời kỳ cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Đưa miền Nam hoàn toàn giải phóng, chấm dứt chia cắt đất nước.

76.

câu 53:Một trong những nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

Sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới

b)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Truyền thống yêu nước và ý chí quật cường của nhân dân Việt Nam.

d)

Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước và mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố.

77.

câu 57:Một trong những bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 là

a)

Tình hình kinh tế - xã hội gặp nhiều khó khăn

b)

Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ tan rã hoàn toàn.

c)

Quan hệ quốc tế ổn định, hòa bình lâu dài được thiết lập trên thế giới.

d)

Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh, tiềm lực kinh tế vững chắc.

78.

câu 48:Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Thế giới và khu vực đang có những chuyển biên quan trọng

b)

Các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập, muốn cùng nhau hợp tác phát triển.

c)

Tình hình chiến tranh lạnh diễn ra căng thẳng, Đông Nam Á trở thành khu vực đối đầu giữa các cường quốc.

d)

Chiến tranh đã chấm dứt ở Đông Nam Á, hòa bình và ổn định được thiết lập.

79.

câu 68:Một trong những nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Truyền thống yêu nước, tinh thần bất khuất của nhân dân VN

b)

Sự suy yếu của chủ nghĩa đế quốc và phát xít trên thế giới.

c)

Sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới.

d)

Tinh thần đoàn kết của các dân tộc Đông Dương trong cuộc đấu tranh giải phóng.