Font size
WorksheetsĐề Cương Môn Công Nghệ 12
Total questions: 119
Worksheet time: 1hrs 2mins
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường?
Giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.
Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.
Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị.
Bảo tồn nguồn gene sinh vật và đa dạng sinh học.
Một trong những vai trò quan trọng của rừng phòng hộ đầu nguồn là
làm giảm độ dốc cho đất rừng.
điều hoà dòng chảy, chống xói mòn đất.
làm tăng nhiệt độ không khí.
làm giảm lượng mưa hằng năm.
Phát biểu nào sau đây về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống là đúng?
Cung cấp không gian sống cho gia súc.
Cung cấp gỗ cho một số ngành công nghiệp chế biến, xây dựng cơ bản, tiêu dùng xã hội.
Tăng sản lượng lương thực.
Giảm lượng mưa trung bình hằng năm cho vùng miền núi.
Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là
cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ của con người.
cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.
cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.
Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.
Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi.
Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?
Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn đồng nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mùa mưa.
Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.
Đối tượng sản xuất chính của lâm nghiệp là:
Động vật hoang dã.
Cây công nghiệp.
Rừng.
Đất nông nghiệp.
Tuổi thành thục công nghệ của cây keo lai để làm gỗ bóc, ghép thành dao động trong khoảng:
2 đến 5 tuổi.
5 đến 8 tuổi.
8 đến 12 tuổi.
12 đến 15 tuổi.
Đặc điểm nào sau đây không phải là hệ quả của chu kỳ kinh doanh dài trong lâm nghiệp?
Ảnh hưởng đến tổ chức sản xuất.
Tác động đến tình hình quản lý.
Ảnh hưởng đến sử dụng nguồn lực.
Tăng nhanh lợi nhuận ngắn hạn.
Nội dung nào dưới đây không thuộc các giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quản lí và bảo vệ rừng.
Kiểm soát suy thoái động, thực vật rừng.
Phát triển du lịch sinh thái trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng?
Khai thác gỗ trái phép.
Phá rừng để lấy đất sản xuất nông nghiệp.
Cháy rừng.
Giao đất, giao rừng cho các chủ rừng.
Hoạt động nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Nhà nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng để sản xuất lâm nghiệp.
Tăng cường khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế.
Đâu là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm.
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng.
Vì sao sự gia tăng chăn thả gia súc (trâu, bò,. . . ) là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để mở rộng diện tích làm nơi chăn thả.
Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để lấy gỗ làm chuồng muôi.
Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến ô nhiễm môi trường làm cho cây rừng bị chết.
Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến cạnh tranh thức ăn với các loại động vật rừng.
Hiện trạng một khu rừng tự nhiên tại một xã thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc như sau: tán rừng thưa, cấu trúc rừng bị phá vỡ, rừng nghèo kiệt với thành phần cây bụi và cây gỗ đường kính nhỏ chiếm chủ yếu. Một phần diện tích có rừng che phủ
Hệ Sinh thái rừng bị suy giảm do xây dựng nhà máy thuỷ điện
Diện Tích rừng bị thu hẹp do lấy đất trồng cây nông nghiệp
Chất Lượng rừng bị suy giảm do khai thác gỗ không bền vững
Diện Tích rừng bị thu hẹp do phát triển cơ sở hạ tầng
Tại Một địa phương ở khu vực Tây Nguyên đang xảy ra tình trạng người dân địa phương lớn chiếm đất rừng cho các cây công nghiệp khai thác của bất hợp pháp diễn ra rất phức tạp tại các khu rừng đặc dụng dưới đây là những nhận định về các giải pháp phù hợp để khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng tại địa phương này
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cho người dẫn địa phương về ý nghĩa của bảo vệ rừng.
Phát triển các cơ sở chế biến lâm sản.
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng nhằm đưa ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời những tác động tiêu cực vào rừng.
Kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lí nhà nước về lâm nghiệp tại địa phương.
Một Nhóm học sinh trao đổi về các biện pháp để phục hồi lại rừng sau khai thác một số ý kiến được đưa ra như sau
Áp dụng tái sinh nhân tạo sau khai thác trắng.
Áp dụng tái sinh tự nhiên sau khai thác trắng.
Áp dụng tái sinh tự nhiên sau khai thác chọn.
Đối với khai thác dần, chỉ có thể sử dụng tái sinh nhân tạo.
Một Nhóm học sinh thảo luận về những việc nên làm để hạn chế suy thoái tài nguyên rừng sau khi thảo luận đã đưa ra các việc nên làm như sau
Giao Rừng cho các tổ chức hộ gia đình cá nhân theo quy định của pháp luật để giúp nâng cao sự gắn bó quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng
Tăng Cường khai thác tài nguyên rừng phục vụ phát triển kinh tế
Xây Trường các khu bảo tồn vườn quốc gia để bảo vệ các loài động vật thực vật rừng quý hiếm
tăng Cường trồng cây công nghiệp và cây đặc sản ở những vùng có nguy cơ bị tàn phá
được mình danh là kỳ lân châu Á Sao la là một trong những loài thú quý hiếm nhất trên thế chửi chị sinh sống tại vùng rừng núi hẻo lánh thuộc Trung Trường Sơn Việt Nam và Nam lào nào phá rừng và các bầy Thú là những bố đe dọa nghiêm trọng đối với Sao la sao la tượng trưng cho tất cả những điều quan trọng hiện đang bị đe dọa nếu chúng ta có thể của Sao la chúng ta sẽ cứu được cảnh quan rừng đa dạng sinh học và những lợi ích hệ sinh thái mang lại ví dụ như nguồn nước ngọt mà chúng ta đang phải phụ thuộc vào chẳng hạn do đó đây không chỉ đơn thuần là bảo Viên một loài động vật trong tình trạng nguy cấp đây là cuộc chiến nhầm cứu lấy thiên nhiên các lợi ích sinh thái sinh kế cộng đồng và tất cả những gì mà loại sau là đại diện bộ buổi nhận định nào sau đây là Đúng hay sai về bảo vệ tài nguyên rừng
Loài Sao La đại diện cho sự đa dạng sinh thái và tài nguyên rừng ở nước ta.
Loài Sao La không nằm trong Sách Đỏ của Việt Nam.
Nguyên nhân chính khiến Sao La đứng trên bờ vực tuyệt chủng là do tác động của con người tới môi trường sống của chúng.
Biện pháp tốt nhất để bảo vệ loài Sao La là mở rộng diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và nghiêm cấm các hoạt động săn bắn, vận chuyển, mua bán, sử dụng động.
Phát biểu nào dưới đây về sinh trưởng của cây rừng là đúng?
Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.
Sinh tường Khu Cây nóng là anh có sự xuất hiện một số cây mới.
sinh trưởng của cây rừng là sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khi năng ra hoa, kết quả.
Sinh trưởng của cây rừng là sự phát sinh các cơ quan, bộ phận, thành phần cấu trúc mới của cây.
Phát biểu nào dưới đây về phát triển của cây rừng là đúng?
Phát triển của cây rừng là sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng giữa các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh.
Phát triển của cây rừng là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
Phát triển của cây rừng là sự thay đổi về cấu trúc tầng tán của hệ sinh thái rừng.
Phát triển của cây rừng là sự tăng lên về chiều cao, đường kính theo thời gian.
Chỉ tiêu nào dưới đây không được sử dụng để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây rừng?
Đường kính tán cây.
Chiều cao cây.
Đường kính thân cây.
Tỉ lệ đậu quả.
Nhận định nào dưới đây là không đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?
Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn gần thành thục.
Sinh trưởng của cây rừng chậm dần ở giai đoạn già cỗi.
Tốc độ sinh trưởng của cây rừng ở giai đoạn non rất nhanh.
Cây rừng ra hoa kết quả đạt số lượng nhiều nhất ở giai đoạn thành thục.
Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn nào?
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Phát biểu nào sau đây về kĩ thuật chăm sóc rừng là đúng?
Số lần bón thúc, loại phân và khối lượng phân bón cho cây tuỳ thuộc đặc điểm sinh trưởng và phát triển của rừng.
Lượng nước tưới cho rừng non mới trồng càng nhiều càng tốt.
Chi trồng dặm nếu tỉ lệ cây sống dưới 60% so với mật độ trồng ban đầu.
Chỉ tỉa cành trong trường hợp cành của cây đã chết nhưng chưa rơi rụng.
Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Trung và miền Nam ở nước ta là
xuân hè.
mùa hè.
mùa mưa.
mùa xuân.
Hoạt động nào dưới đây không thuộc các biện pháp chăm sóc rừng?
Gieo hạt.
Trồng dặm.
Làm cỏ.
Tia thưa, tia cành.
Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Bắc ở nước ta là
mùa thu.
mùa hè.
mùa đông.
mùa xuân và xuân hè.
Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?
Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.
Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.
Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.
Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng.
Hoạt động nào sau đây có tác dụng nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng?
Làm cỏ, vun xới.
Tỉa cành, tỉa thưa.
Bón phân thúc.
Làm cỏ, tưới nước.
Nên bón phân thúc cho cây rừng vào thời điểm nào sau đây?
Ngay sau khi trồng.
Trước khi trồng cây.
Trước khi làm cỏ, vun xới.
Sau khi làm cỏ dại.
Hoạt động tỉa cành thường được thực hiện vào thời điểm nào sau đây?
Vào đầu mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.
Vào đầu mùa khô, trong những ngày thời tiết khô ráo.
Vào giữa mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.
Vào cuối mùa khô, trong những ngày nắng nóng.
Bà con trồng rừng thường tỉa thưa nhằm mục đích gì?
Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp.
Thay thế những cây khuyết tật bằng cây khoẻ.
Thay thế những cây bị sâu bệnh bằng cây khoẻ.
Loại bỏ cây già yếu kết hợp vệ sinh rừng.
Tỉa cành cà phê là loại bỏ:
cành đẹp
cành bị sâu bệnh, không đạt yêu cầu
cành tán rộng
cành tán hẹp
Một khu rừng mới trồng có nhiều cỏ dại và cây rừng non còi cọc. Dưới đây là những nhận định về các biện pháp chăm sóc rừng phù hợp nên được dụng tại đây:
Làm cỏ nhằm giúp cây trống chính có đủ không gian sống.
Trồng xen cây nông nghiệp để giảm có đại.
Bón thúc nhằm bổ sung kịp thời dinh dưỡng cho cây trong giai đoạn còn non để cây sinh trưởng tốt nhất.
Sử dụng thuốc diệt cỏ dại.
Một nhóm học sinh thảo luận về chủ đề "Trồng và chăm sóc rừng", sau khi thảo luận đã thống nhất một số nội dung. Sau đây là một số nội dung:
Một trong những vai trò của trồng rừng là phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc.
Trồng rừng bằng gieo hạt có tỉ lệ sống cao hơn trồng rừng bằng cây con.
Thời vụ trồng rừng thích hợp ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang là mùa xuân hoặc xuân hè.
Đối với những vùng khó khăn khi chăm sóc nên trồng rừng bằng hạt.
Trong buổi học tập, các nhóm học sinh thảo luận về biện pháp trồng và chăm sóc rừng như sau:
Thời vụ trồng rừng có sự khác nhau giữa ba miền ở nước ta vì ở các vùng miền khác nhau sẽ có sự khác nhau về: thời tiết, độ ẩm, khí hậu, nhiệt độ.
Trồng rừng bằng cây con có bầu đòi hỏi phải có kĩ thuật, diện tích đất để làm cho cây có sức đề kháng cao, tốn kém chi phí mua túi bầu, mát nhiều thời gian và sức lực hơn.
Trồng cây bằng cây con rễ trần: chỉ phù hợp với các loài cây có bộ rễ phát triển, phục hồi nhanh như: tràm, đước, tre, ...
Bón thúc nhằm bổ sung kịp thời dinh dưỡng cho cây rừng tạo năng suất cao nên cần bón thúc thường xuyên 1-2 lần/ năm trong suốt giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây rừng.
Một nhóm học sinh thảo luận về các biện pháp bảo vệ rừng sau khi trồng. Nhận định nào sau đây là đúng/sai?
Duy trì vệ sinh khu vực rừng, loại bỏ cây cỏ dại, cây không đạt yêu cầu định kỳ để tránh cạnh tranh dinh dưỡng.
Thực hiện kiểm tra định kỳ tình trạng cây rừng để phát hiện và xử lý sớm sâu bệnh.
Đặt các biển báo nhằm nâng cao ý thức bảo vệ rừng cho cộng đồng là không
Xây dựng hàng rào bảo vệ xung quanh khu vực rừng mới trồng để tránh chăn thả gia súc phá hoại
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của người dân trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?
Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
Thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ rừng về cháy rừng.
Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên
Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là
Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.
Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là
phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng
tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Biểu đồ sau đây là thực trạng về diện tích rừng ở nước ta giai đoạn 2007 - 2022, Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tổng diện tích rừng ở nước ta tăng từ 2,6 triệu ha năm 2007 lên 4,6 triệu ha năm 2022.
Diện tích rừng đặc dụng gần như không thay đổi từ năm 2007 đến năm 2022.
Diện tích rừng phòng hộ năm 2017 cao hơn so với các năm còn lại.
Tổng diện tích rừng năm 2022 là 4,6 triệu ha, trong đó rừng sản xuất chiếm gần 85%.
Việc khai thác rừng chỉ được thực hiện khi nào?
Khi rừng đạt độ tuổi khai thác theo quy định.
Khi có nhu cầu sử dụng gỗ bất kỳ lúc nào.
Khi rừng tự nhiên phát triển không kiểm soát.
Khi muốn giải phóng mặt bằng để trồng cây khác.
Một trong những đặc điểm của khai thác dần là
mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với chặt trắng.
mặt đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.
không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.
rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn sau khai thác.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về các phương thức khai thác rừng?
Khai thác trắng là tiến hành chặt từng cây hoặc đám cây thành thục.
Khai thác trắng là tiến hành chặt toàn bộ những cây rừng đã thành thục trên một khoảnh chặt trong một mùa chặt, thường là dưới một năm.
Một trong những đặc điểm của khai thác trắng là
quá trình tái sinh rừng được tiến hành song song với quá trình chặt.
mặt đất rừng luôn có cây che phủ.
hoàn cảnh rừng sau khai thác thay đổi mạnh, đất rừng bị phơi trống hoàn toàn.
rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng sau khai thác trắng.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của người dân trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?
Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
Thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ rừng về cháy rừng.
Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của chủ rừng trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về cháy rừng.
Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về sinh vật gây hại rừng.
Biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân?
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật về bảo vệ rừng cho người dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.
Lồng ghép tuyên truyền các quy định về bảo vệ rừng trong các buổi họp thôn bản, các lễ hội truyền thống.
Khuyến khích người dân sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ gỗ.
Xây dựng các bảng tin, biển tuyên truyền về lợi ích của rừng, ý nghĩa của bảo vệ rừng ở nơi công cộng.
Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác chọn là
Hoàn cảnh rừng sau khai thác bị biến đổi rõ rệt, tán rừng bị phá vỡ cấu trúc.
Thời kì tái sinh rừng rõ ràng.
Đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.
Đất rừng không bị phơi trống sau khai thác nên hạn chế được xói mòn đất, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác trắng?
Tái sinh rừng được tiến hành sau khi khai thác xong, thời kì tái sinh rõ ràng.
Nơi có độ dốc lớn, lượng mưa cao dễ xảy ra xói mòn nếu tái sinh không thành công.
Mặt đất rừng luôn có cây che phủ.
Đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.
Nội dung nào sau đây không thuộc biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng.
Mở rộng trồng cây ăn quả trên đất rừng.
Duy trì hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.
Tăng cường lực lượng tuần tra, bảo vệ rừng.
Phương pháp khai thác tài nguyên rừng nào không áp dụng nơi có độ dốc cao, mưa nhiều?
Khai thác trắng.
Khai thác dần, khai thác chọn.
Khai thác trắng, khai thác dần.
Khai thác trắng, khai thác chọn.
Hoạt động thuỷ sản không bao gồm
bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.
nuôi trồng thuỷ sản.
khai thác, chế biến, mua bán thuỷ sản.
khai thác các loài thuỷ sản có tên trong sách đỏ.
Nước ta không thích hợp để nuôi trồng các loại thuỷ sản vùng
nước ngọt.
nước mặn.
nước lợ.
nước chứa nhiều kim loại nặng.
Đâu không phải triển vọng của thuỷ sản nước ta trong bối cảnh cách mạng 4.0?
Phát triển mạnh mẽ ngành kinh tế quan trọng của quốc gia có quy mô sản xuất hàng hoá lớn có trình độ quản lí khoa học, công nghệ tiên tiến, phát triển bền vững và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.
Phát triển mạnh để đưa nước ta thành trung tâm chế biến hải sản sâu, thuộc nhóm ba nước sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản dẫn đầu thế giới.
Giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu các ngành kinh tế nông nghiệp và kinh tế biển, góp phần đảm bảo an ninh dinh dưỡng, thực phẩm.
Đảm bảo lao động thuỷ sản có mức thu nhập dưới mức bình quân chung cả nước.
Các yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thuỷ sản là
có tiềm lực tài chính tốt, nguồn vốn lớn.
có tình yêu thiên nhiên, sinh vật.
có sức khoẻ tốt, thái độ, kiến thức và kĩ năng phù hợp.
có ý thức bảo vệ tài nguyên sinh vật biển.
Phát triển trồng rong biển có vai trò quan trọng trong
cải thiện môi trường cho hệ sinh thái biển và các giá trị khác
nâng cao giá trị kinh tế các loài khác
bảo vệ các loài thuỷ sản quý hiếm.
phát triển cảnh quan biển.
Hải đảo lại góp phần đảm bảo chủ quyền và an ninh quốc gia?
Vì người dân chỉ được nuôi trồng, đánh bắt thủy sản trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia mình.
Vì người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.
Vì người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản trong lẫn ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.
Vì người dân không thể nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.
Vì sao nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, globalGAP, thuỷ sản sẽ đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu ra quốc tế?
Vì sẽ tạo ra các sản phẩm thuỷ sản có khối lượng, kích cỡ lớn.
Vì sẽ tạo ra các sản phẩm thuỷ sản đáp ứng được các tiêu chí về an toàn vệ sinh thực phẩm.
Vì sẽ tạo ra những sản phẩm thuỷ sản tươi ngon hơn.
Vì sẽ tạo ra những sản phẩm thuỷ sản có giá trị dinh dưỡng hơn.
Hình ảnh sau đây nói về vai trò gì của ngành thuỷ sản?
Cung cấp thức ăn chăn nuôi.
Khẳng định chủ quyền biển đảo quốc gia.
Vui chơi, giải trí.
Chế biến và xuất khẩu.
Hình thức khai thác trong hình là hình thức khai thác thuỷ sản nào? Hình thức này có ảnh hưởng đến môi trường không?
Khai thác bằng bom, mìn ảnh hưởng xấu tới môi trường.
Khai thác bằng lưới đánh cá, không ảnh hưởng tới môi trường.
Khai thác lặn biển, ảnh hưởng xấu tới môi trường.
Khai thác bằng cần câu, không ảnh hưởng tới môi trường.
Một trong những triển vọng lớn của ngành thủy sản ở nước ta là gì?
Tăng sản lượng khai thác thủy sản tự nhiên.
Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản công nghệ cao và xuất khẩu.
Giảm chi phí nuôi trồng nhờ sử dụng hóa chất công nghiệp.
Tập trung phát triển các giống thủy sản bản địa thay vì giống nhập khẩu.
Cá rô phi thuộc nhóm cá nào?
Nhóm ăn thực vật.
Nhóm ăn động vật.
Nhóm ăn tạp.
Nhóm ăn sinh vật phù du.
Loài thuỷ sản nào sau đây sống trong môi trường nước mặn, lợ?
Tôm đồng.
Cá chép.
Nghêu.
Cá trắm cỏ.
Loài thuỷ sản nào dưới đây sinh trưởng tốt trong điều kiện nhiệt độ thấp?
Cá hồi vân.
Tôm sú
Tôm càng xanh
Cá tra.
Mô hình dưới đây là mô hình chăn nuôi thuỷ sản nào?
Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.
Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản xen canh.
Loài thuỷ sản nào dưới đây sinh sản một lần rồi chết?
Cá hồi
Tôm sú
Tôm càng xanh
Cá tra.
Khi tìm hiểu về tôm sú, nhóm HS rút ra một số nhận định sau đây. Theo em nhận định nào đúng?
Tôm sú là một trong những loài thủy sản có giá trị kinh tế cao, được nuôi phổ biến ở nước ta.
Tôm sú chỉ có thể nuôi được trong môi trường nước mặn, không thể nuôi ở nước lợ.
Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của tôm sú là nhiệt độ nước nuôi.
Tôm sú trưởng thành có thể đạt kích thước lớn hơn tôm thẻ chân trắng.
Khi tìm hiểu về cá hồi, nhóm HS rút ra một số nhận định sau đây. Theo em nhận định nào đúng?
Cá hồi là loài cá nước ngọt, không thể sống trong môi trường nước mặn.
Cá hồi được đánh giá cao nhờ chứa nhiều omega-3, tốt cho sức khỏe tim mạch.
Cá hồi chỉ được nuôi phổ biến ở các nước có khí hậu nhiệt đới.
Cá hồi có khả năng di cư từ sông ra biển và quay về sông để sinh sản.
Khi tìm hiểu về cá tra nhóm HS rút ra một số nhận định sau đây. Theo em nhận định nào đúng?
Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cá tra lớn nhất thế giới.
Cá tra có thể sống và phát triển tốt trong môi trường nước ngọt và nước lợ.
Cá tra không thể nuôi trong ao vì chỉ sống trong môi trường tự nhiên.
Cá tra là một trong những mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, đặc biệt ở thị trường châu Âu, Mỹ, và các nước châu Á khác
Một nhóm học sinh nhận định về vai trò kinh tế của cá ba sa như sau. Theo em, nhận định nào đúng?
Cá ba sa là một trong những mặt hàng thủy sản có giá trị xuất khẩu lớn của Việt Nam.
Cá ba sa chỉ tiêu thụ nội địa, không đủ chất lượng để xuất khẩu.
Cá ba sa đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của ngành thủy sản Việt Nam, tạo công ăn việc làm cho người dân vùng đồng bằng sông Cửu Long và thúc đẩy hoạt động chế biến thủy sản.
Cá ba sa chủ yếu nuôi để làm phân bón, không có giá trị chế biến thực phẩm.
Một nhóm học sinh nhận định về vai trò kinh tế của mực nhảy Hà Tĩnh như sau. Theo em, nhận định nào đúng?
Mực nhảy Hà Tĩnh là một trong những mặt hàng thủy sản có giá trị xuất khẩu lớn của Việt Nam.
Mực nhảy Hà Tĩnh chỉ tiêu thụ nội địa, không đủ chất lượng để xuất khẩu.
Mực nhảy Hà Tĩnh, hay còn gọi là mực ống (tên khoa học: Loligo). Mực nhảy Hà Tĩnh là một trong những sản phẩm thủy sản có giá trị xuất khẩu lớn của Việt Nam, chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường như Nhật Bản, Hàn Quốc và các quốc gia châu Á khác.
Mực nhảy rất giàu protein, có tác dụng tốt cho sức khỏe tim mạch, đồng thời là nguồn cung cấp vitamin và khoáng chất thiết yếu cho cơ thể như canxi, kali và kẽm.
Mật độ sinh vật phù du trong ao nuôi thuỷ sản thường được đánh giá gián tiếp qua
độ trong và màu nước ao nuôi.
độ pH.
độ mặn.
hàm lượng oxygen hoà tan.
Phương pháp hoặc dụng cụ nào không sử dụng để xác định hàm lượng ammonia trong nước?
Máy đo điện tử
KIT so màu
Phân tích chuẩn độ trong phòng thí nghiệm.
Đĩa sechi.
Sự phát triển quá mức của vi sinh vật hiếu khi khiến
giảm lượng oxygen hoà tan trong nước.
sinh ra một số khi độc.
gây bệnh cho thuỷ sản.
cạnh tranh thức ăn của thuỷ sản.
Màu nước xanh nhạt (xanh nõn chuối) của nước nuôi thuỷ sản bắt nguồn từ
sự phát triển của rong đuôi chó.
sự phát triển của trùng roi.
sự phát triển của tảo lục.
sự phát triển của trùng giày, trùng biến hình.
Có mấy yêu cầu chính trong môi trường nuôi thủy sản
1
2
3
4
Vì sao nhiệt độ của nước nuôi thuỷ sản lại ảnh hưởng trực tiếp đến hô hấp, tiêu hoá, sinh sản,… của động vật thuỷ sản?
Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi chất và hoạt động của các enzyme.
Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến các yếu tố khác trong nước như oxygen hoà tan, pH,..
Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến độ trong và màu nước.
Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến thức ăn của thuỷ sản.
Trong quá trình nuôi, nước vôi thường được bón vào ao trong trường hợp nào sau đây?
Độ mặn thấp
Độ pH thấp.
Độ
Câu 3. Biện pháp nào sau đây không phù hợp để tăng cường lượng oxygen hoà tan cho ao nuôi thuỷ sản.
A. Quản lí mật độ tảo phù hợp để tảo quang hợp oxygen cho ao.
Sử dụng sục khí, quạt nước để tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.
Sử dụng vôi bột bón xuống ao.
Thay nước mới giàu oxygen.
Quy trình nuôi thủy sản cần chú ý điều gì để đảm bảo môi trường không bị ô nhiễm?
Tăng cường bổ sung thức ăn cho thủy sản.
Đảm bảo mật độ nuôi phù hợp và xử lý chất thải đúng cách.
Không cần quan tâm đến quy trình nuôi.
Thay nước thường xuyên, tốt nhất mỗi tháng một lần.
Khi cho giấy chỉ thị pH vào một mẫu nước ao nuôi tôm, ta thấy giấy chuyển màu đỏ hồng, điều này chứng tỏ
nước ao nuôi có môi trường acid cao, không thích hợp để nuôi tôm.
nước ao nuôi có môi trường kiềm nhẹ, không thích hợp để nuôi tôm.
nước ao nuôi có môi trường acid cao, thích hợp để nuôi tôm.
nước ao nuôi có môi trường trung tính, phù hợp để nuôi tôm.
Hệ thống nuôi cần có ao chứa có diện tích tối thiểu
khoảng 25 % diện tích ao.
khoảng 20 % diện tích ao.
khoảng 15 % diện tích ao
khoảng 10 % diện tích ao.
Yếu tố thuỷ lí của nguồn nước trong quá trình nuôi là
nhiệt độ, độ trong của nước.
pH
rong , rêu
độ mặn , vi sinh vật
Các yếu tố thuỷ sinh không bao gồm
nhiệt độ
rong ,rêu
tảo
cây trồng ven bờ
Các yếu tố thuỷ hoá không bao gồm
độ mặn
vi sinh vật
pH
hàm lượng oxygen hoà tan
Bước đầu tiên trong thí nghiệm xác độ mặn, pH, hàm lượng oxygen hoà tan của nước là
đo các chỉ tiêu
đọc kết quả
chuẩn bị tiêu bản
khởi động thiết bị đo
Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt là màu nào
Xanh nõn chuối
xanh rêu
vàng cam
đỏ gạch
Màu nước nuôi phù hợp nhất cho ao nuôi tôm là màu nào?
xanh nõn chuối
xanh rêu
vàng nâu
đỏ gạch
Thực vật chỉ thị trong ao nuôi tôm là
tảo silic
tảo lục
rong
bèo
Thực vật chỉ thị trong ao nuôi nước ngọt là
tảo silic
tảo lục
rong
bèo
Vai trò quan trọng nhất của sinh vật phù du trong môi trường nuôi thuỷ sản là gì?
Là nguồn thức ăn chính cho các loài thủy sản tự nhiên.
Là sinh vật sản xuất, đứng đầu lưới thức ăn dưới nước.
Làm giảm lượng chất độc trong nước.
Hấp thụ và tích luỹ một số kim loại nặng có trong nước
Cá Hồi Vân hiện đang là món ăn ưu chuộng, giàu dinh dưỡng và mang lại giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, với đặc tính sinh học là động vật ưa lạnh thì cá Hồi Vân chỉ phù hợp với địa phương nào sau đây?
sapa
hà tĩnh
đà nẵng
bến tre
Để tăng hàm lượng oxygen hòa tan trong ao nuôi tôm người ta đã sử dụng biện pháp thường xuyên nào sau đây ?
thay nước liên tục
sử dụng quạt nước
tăng cường phân hữu cơ
tăng số lượng con giống
Trong môi trường nuôi thủy sản có chứa quá nhiều động vật thủy sinh và mật độ tảo tăng cao sẽ gây ra hiện tượng nào sau đây ?
Lượng oxygen biến động lớn
B. Độ mặn bị biến đổi.
nhiệt độ nước thay đổi liên tục
thức ăn nhiều hơn
Để tăng cường hàm lượng oxygen hòa tan trong nước giải pháp nào sau đây là thích hợp nhất?
Tăng cường động vật thủy sinh.
Tăng cường thực vật thủy sinh.
Bổ sung vi khuẩn có lợi.
Tăng mật độ thủy sản ao nuôi.
Mực nhảy hiện đang là món ăn ưu chuộng, giàu dinh dưỡng và mang lại giá trị kinh tế cao cho tỉnh nào?
huế
hà tĩnh
quảng bình
quảng trị
Trước khi thả giống cần:
Mua cá giống
xử lí rác thải
Nạo, vét, bón vôi và phơi đáy ao để khử trùng
dọn cỏ
Sau khi thu hoạch cần
Xử lí nước thải và các chất rắn
dọn cỏ
Nạo, vét, bón vôi và phơi đáy ao để khử trùng
mua cá giống
Khử trùng nước bằng hoá chất là:
Khử trùng nước bằng hoá chất như chlorine, BKC, thuốc tím (KMnO4), Iodine,... để tiêu diệt vi sinh vật gây hại.
Khử trùng nước bằng hoá chất như chlorine, axít
Khử trùng nước bằng hoá chất như: axít, thuốc tím (KMnO4), Iodine,... để tiêu diệt vi sinh vật gây hại.
bón vôi và phơi đáy ao để khử trùng
Khi Sử dụng chế phẩm sinh học cần lưu ý
Sử dụng chế phẩm sinh học để tạo hệ vi sinh có lợi sau khi khử trùng nước từ 2 đến 3 ngày
Sử dụng chế phẩm sinh học để tạo hệ vi sinh có lợi sau khi khử trùng nước từ 5 đến 7 ngày
Sử dụng chế phẩm sinh học để tạo hệ vi sinh có lợi sau khi khử trùng nước từ 8 đến 10 ngày
Sử dụng chế phẩm sinh học để tạo hệ vi sinh có lợi sau khi khử trùng nước từ 10 đến 15 ngày
Ở một số vùng, nước thải từ ao nuôi cá nước ngọt có thể được sử dụng để tưới cho cây, còn gọi là mô hình
mô hình nuôi kết hợp.
mô hình nuôi hợp tác
mô hình tiên tiến
mô hình hợp tác xã
Mục tiêu chính của việc xử lý chất thải trong ao lắng là gì?
tăng sản lượng nuôi
giảm diện tích ao
cải thiện chất lượng nước
tăng cường độ sâu
Sử dụng ao lắng sau khi nuôi thuỷ sản có vai trò gì trong việc xử lý nước thải?
Tăng cường độ pH của nước.
Giảm nồng độ chất hữu cơ và các chất ô nhiễm.
Cung cấp oxygen cho cá.
Tăng lượng thức ăn cho thuỷ sản.
Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của nhóm vi sinh vật có lợi trong ao nuôi thuỷ sản Bacillus, Lactobacillus, Nitrosomonas?
Chúng có khả năng phân giải thức ăn dư thừa.
Chúng phân huỷ chất thải của thuỷ sản nuôi.
Chúng có thể sinh ra các khí độc như NH3, H2S
Chúng có khả năng chuyển hoá một số khí độc thành chất không độc
Đâu không phải là mục tiêu của việc ứng dụng vi sinh vật trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản?
Xử lí chất thải hữu cơ.
xử lí chất độc
xử lí vi sinh vật gây hại
điều chỉnh độ mặn
Đâu không phải một ứng dụng của công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản?
Xử lí chất thải hữu cơ.
Xử lí các chất rắn lơ lửng trong nước.
xử lí chất độc
xử lí vi sinh vật gây hại
Có 5 loài thuỷ sinh vật, sống ở năm địa điểm khác nhau:
Loài A sống trong nước ngọt. Loài B ở cửa sông. Loài C ở biển gần bờ. Loài D sống ở xa bờ trên lớp nước mặt. Loài E sống ở biển sâu 4000 m. Loài hẹp muối nhất là:
loài A
loài B
loài C
loài D
Cho bảng số liệu về độ mặn phù hợp với sự sống sót và sinh trưởng của 1 số loài động vật thủy sản sau:
Loài động vật thủy sản
Độ mặn phù hợp
Cá trắm đen
0 - 13‰.
Cá mè trắng
0 - 10‰.
Cá rô phi
0 - 35‰.
Ngao
19 - 26‰.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Cá trắm đen hẹp muối hơn cá mè trắng
Ngao hẹp muối cá mè trắng.
Cá mè trắng hẹp muối nhất
Ngao là loài rộng muối hơn cá rô phi
Anh An chuẩn bị thả cá giống các bạn hãy tư vấn giúp anh trước khi thả giống cần:
Mua cá giống
Nạo, vét, bón vôi và phơi đáy ao để khử trùng
xử lí rác thải
dọn cỏ thật sạch
Bác Hải vừa thu hoạch xong lứa cá trắm trong ao, các bạn hãy tư vấn cho bác sau khi thu hoạch cần làm gì?
Mua cá giống
Nạo, vét, bón vôi và phơi đáy ao để khử trùng
Xử lí nước thải và các chất rắn
dọn cỏ
Trên thị trường có rất nhiều loại hóa chất khử trùng nước ao nuôi. Theo em nên chọn loại nào?
Khử trùng nước bằng hoá chất như chlorine, BKC, thuốc tím (KMnO4), Iodine,... để tiêu diệt vi sinh vật gây hại.
Khử trùng nước bằng hoá chất như chlorine, axít
Khử trùng nước bằng hoá chất như: axít, thuốc tím (KMnO4), Iodine,... để tiêu diệt vi sinh vật gây hại
bón vôi và phơi đáy ao để khử trùng
Anh A có một ao nuôi tôm sú, dạo gần đây anh quan sát thấy nước nuôi trong ao dần chuyển sang màu đỏ gạch và có hiện tượng nổi đầu. Anh đưa ra nhận định và biện pháp sau:
Ao nuôi tôm bị đỏ nước là do sự phát triển quá mức của tảo độc.
Cần tăng cường sục khí và giảm lượng thức ăn cho tôm, kiểm tra và điều chỉnh các thông số chất lượng nước.
Tôm nổi đầu có thể do nhiệt độ nước quá thấp.
Thu hoạch tôm nhanh chóng để giảm thiếu tối đa thiệt hại, tháo loại bỏ nước đỏ trong ao và bổ sung nước mới cho vụ tiếp theo.
Khi học sinh tiến hành bài: “Thực hành đo một số chỉ tiêu của của nước nuôi thuỷ sản” tại phòng thí nghiệm như đo độ mặn, độ pH và hàm lượng oxygen hoà tan. Giáo viên cần tổ chức cho học sinh tiến hành thí nghiệm và nêu một số vấn đề cần thảo luận. Ý nào sau đây Đ hay S?
a) Nước phải được lấy tại các nguồn nước khác nhau.
Nếu lấy nước ở cùng một nguồn nước thì lấy tại các vị trí giống nhau.
c) Cần rửa sạch đầu cực đo bằng nước cất trước khi chuyển sang đo mẫu nước khác.
Cần đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
Theo tiêu chuẩn của FAO, khi số lượng các tế bào của tảo vượt quá 100.000 tế bào/ml được gọi là hiện tượng “tảo nở hoa”. Hai loại tảo phổ biến nhất thường “nở hoa” trong ao tôm là tảo lam và tảo giáp.
Khi bàn về tác hại của hiện tường này, một nhóm học sinh đã đưa ra các nhận định sau:
Tảo nở hoa không ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh trong môi trường nước.
Tảo nở hoa có thể dẫn đến sự mất cân bằng sinh thái trong các hệ sinh thái thủy sinh.
Hiện tượng tảo nở hoa không thể được kiểm soát bằng cách giảm lượng chất dinh dưỡng xả thải vào nguồn nước
Tảo nở hoa thường xảy ra do sự gia tăng các chất dinh dưỡng trong nước, đặc biệt là nitrat và phosphat
Sau khi thu hoạch cá, để chuẩn bị cho đợt thả cá tiếp theo, một hộ gia đình đã thực hiện biện pháp xử lí “Nạo vét nền đáy ao,". Dưới đây là một số nhận đinh về việc làm đó.
Nạo vét đáy ao sau khi nuôi thuỷ sản giúp loại bỏ chất thải và cải thiện chất lượng nước.
Việc nạo vét đáy ao có thể gây tổn thương cho hệ sinh thái dưới nước nếu không được thực hiện cẩn thận
Nạo vét đáy ao không cần thiết phải thực hiện nếu ao được sử dụng để nuôi thuỷ sản trong thời gian ngắn.
Nạo vét đáy ao nên được thực hiện trong thời gian nuôi để duy trì môi trường sống cho thuỷ sản.
Nhà bạn An chuẩn bị thả nuôi 10.000 con tôm càng xanh. An được một người quen tư vấn một số biện pháp nuôi để đạt hiệu quả cao. Có các tư vấn như sau:
Cần xử lí nguồn nước trước khi nuôi.
Bón thật nhiều phân chuồng hoặc phân lân vào ao nuôi để tạo màu tự nhiên cho nước.
Dùng các biện pháp để phát hiện và quản lí nguồn thức ăn thừa của tôm: cho ăn thức ăn theo độ tuổi, dùng sàng ăn,…
Chú ý biện pháp tăng nguồn sinh vật phù du làm nguồn thức ăn tựnhiên cho tôm.
