wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định này sau đây đúng với ngành nông nghiệp ở khu vực tây nam Á

a)

Sản phẩm trồng trọt khá đa dạng

b)

có ngành chăn nuôi rất phát triển

c)

Nuôi trồng thủy sản chưa phát triển

d)

Chăn nuôi phát triển hơn trồng trọt

2.

Ngành công nghiệp then chốt của một số quốc gia ở khu vực tây nam Á là

a)

Khai thác và chế biến dầu khí

b)

Chế biến lương thực thực phẩm

c)

Khai khoáng và luyện kim đen

d)

Sản xuất ô tô và công nghiệp dệt

3.

Nhận định nào sau đây đúng với ngành Công nghiệp khu vực tây nam Á

a)

năm 2020 chiếm hơn 60% GDP khu vực TNÁ

b)

Dầu khí là ngành then chốt và nhiều đóng góp lớn

c)

Dệt , may ở khu vực này đã nhập khẩu nguyên liệu

d)

Công nghiệp thực phẩm phát triển ở nhiều quốc gia

4.

Hai con sông nổi tiếng nhất, gắn với nền văn minh Lưỡng Hà rực rỡ thời cổ đại ở khu vực tây nam Á là

a)

Ấn và hằng

b)

Nin và Cônggô

c)

Hoàng Hà và Trường Giang

d)

tigrơ và ơphrát

5.

Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm vị trí của khu vực tây nam á

a)

Tiếp giáp với 3 châu lục, 2 đại dương

b)

Tiếp giáp với biển Đông và biển đỏ

c)

Nằm trong vùng ngoại chí tuyến

d)

Phần lớn lãnh thổ ở Nam bán cầu

6.

Những nhận định nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp khu vực tây nam Á

a)

năm 2020, chiếm hơn 40% GDP của TNÁ

b)

Dầu khí là ngành then chốt, nhiều đóng góp lớn

c)

Dệt, may ở khu vực này có nguồn nguyên liệu

d)

Công nghiệp thực phẩm Phát triển nhiều quốc gia

7.

tình trạng đói nghèo ở khu vực TNÁ do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây

a)

Thiếu hụt nguồn lao động

b)

chiến tranh , xung đột tôn giáo

c)

sự khắc nghiệt của tự nhiên

d)

thiên tai xảy ra thường xuyên

8.

Xung đột, nội chiến và bất ổn ở khu vực tây nam Á dẫn đến hậu quả nào sau đây

a)

Dân số đông và tăng nhanh

b)

Gia tăng tình trạng đói nghèo

c)

Thúc đẩy đô thị hóa tự phát

d)

Chênh lệch giàu nghèo sâu sắc

9.

Ở khu vực tây nam Á, tốc độ tăng trưởng kinh tế có sự biến động theo từng giai đoạn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây

a)

Giá dầu biến động, xung đột vũ trang và dịch bệnh

b)

Thiên tai tự nhiên, động đất và cháy rừng nhiều nơi

c)

Xung đột sắc tộc, khủng hoảng kinh tế và thiên tai

d)

Đại dịch COVID-19, động đất nhiều nơi, chiến tranh

10.

diện tích khu vực ở tây nam á rộng khoảng 7 tr/km , dân số khoảng 402,5 triệu người, mật độ dân số là

a)

44,5 người/km

b)

57,5 người/km

c)

44,9 người/km

d)

45,0 người/km

11.

Tây nam Á có khí hậu

a)

Khô nóng

b)

Nóng ẩm

c)

lạnh ẩm

d)

ẩm ướt

12.

Trên bán đảo A-ráp hình thành nhiều

a)

hoang mạc

b)

đồng bằng

c)

núi cao

d)

sơn nguyên

13.

Ngành công nghiệp chưa phát triển mạnh ở khu vực tây nam Á và phải nhập khẩu nhiều là

a)

dệt may

b)

thực phẩm

c)

dầu khí

d)

năng lượng

14.

Về chính trị, tây nam Á là nơi có

a)

Nhiều nền văn minh cổ đại

b)

Nhiều người theo Phật giáo

c)

Chất lượng cuộc sống cao

d)

Các cuộc xung đột xảy ra

15.

Dân cư tây nam Á phân bố tập trung ở

a)

Đồng bằng lưỡng Hà, ven Địa Trung Hải

b)

ven Địa Trung Hải , phía tây vịnh Pec-xích

c)

phía tây vịnh pec-xích , nam bán đảo a-ráp

d)

nam bán đảo a-ráp , đồng bằng lưỡng hà

16.

Địa hình tây nam Á chủ yếu là

a)

núi và sơn nguyên

b)

cao nguyên và đồi

c)

đồi và sơn nguyên

d)

cao nguyên và núi

17.

Cảnh quan điển hình ở tây nam Á là

a)

Rừng thưa rụng lá và rừng rậm

b)

Hoang mạc và bán hoang mạc

c)

Đồng cỏ và các xavan cây bụi

d)

Cây bụi lá cứng và thảo nguyên

18.

Khí hậu khô hạn ở tây nam Á đã tạo nên

a)

Địa hình có nhiều núi cao và cao nguyên

b)

Cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc

c)

đồng bằng châu thổ sông lưỡng hà rộng

d)

bán đảo a-ráp và các vùng hoang mạc

19.

trong giao thông quốc tế, tây nam Á có vị trí rất thuận lợi để phát triển loại hình

a)

đường hàng không

b)

đường ô tô

c)

đường biển

d)

đường sắt

20.

Tăng trưởng kinh tế của khu vực tây nam Á có nhiều biến động do

a)

Kinh tế ko đều giữa các nước

b)

Nghành nông nghiệp kém phát triển

c)

Có nhiều nguồn tài nguyên dầu khí

d)

Tình hình xã hội thiếu sự ổn định

21.

Các Sơn Nguyên của tây nam Á chủ yếu thuận lợi cho phát triển

a)

Chăn nuôi gia súc

b)

Thâm canh lúa nước

c)

Trồng cây ăn quả

d)

trồng cây công nghiệp

22.

Để hạn chế tình trạng thiếu nước đối với ngành trồng trọt ở khu vực tây nam Á cần

a)

Bảo vệ sự đa dạng sinh học

b)

Xây dựng hệ thống thuỷ lợi

c)

Mở rộng đất nông nghiệp

d)

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng

23.

Vấn đề cần quan tâm hàng đầu trong phát triển trồng trọt ở tây nam Á là

a)

giải quyết vấn đề nước tưới

b)

tạo giống mới năng suất cao

c)

cải tạo đất trồng tăng độ phì

d)

chống xói mòn bạc màu

24.

Phần lớn lãnh thổ của tây nam Á có khi hậu nào

a)

nhiệt đới và cận nhiệt đới lục địa

b)

ôn đới và cận nhiệt đới hải dương

c)

ôn đới lục địa và nhiệt đới gió mùa

d)

cận nhiệt Địa trung hải và nhiệt đới

25.

tây nam á có vị trí chính trị quan trọng chủ yếu do

a)

nằm giữa 3 châu lục và án ngữ tuyến đường biển quốc tế

b)

có nguồn dầu mỏ phong phú và nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn

c)

có sự can thiệp của nước ngoài và giáp nhiều biển , đại dương

d)

có tỉ lệ dân theo đạo Hồi cao và cuộc khủng hoảng năng lượng

26.

ngành nông nghiệp khu vực tây nam á gặp nhiều khó khăn chủ yếu là do

a)

thiếu lao động, tài nguyên phân bố ko đều

b)

có nhìu hoang mạc , lao động có tay nghề thấp

c)

khí hậu khô khăn , diện tích đất canh tác hạn chế

d)

tập trung khai thác dầu khí , sông ngòi thưa thớt

27.

đặc điểm nổi bật của khí hậu tây nam á là

a)

có sự phân hoá theo chiều Bắc - Nam và theo độ cao

b)

nhiệt đới ở phía bắc và cận nhiệt đới ở phía nam

c)

khô nóng trong mùa hè và lạnh ẩm trong mùa đông

d)

chênh lệch nhiệt độ hai mùa lớn và ngày - đêm nhỏ

28.

kinh tế của tây nam á là

a)

chiếm tỉ trọng thấp nhất là nông nghiệp và có xu hướng ngày càng tăng

b)

có các ngành công nghiệp liên quan đến dầu khí làm động lực phát triển

c)

chiếm tỉ trong cao nhất là ngành dịch vụ và có xu hướng ngày càng giảm

d)

hiện nay có tốc độ tăng trưởng rất nhanh và cao hơn nhìu so với thế giới

29.

sự mất ổn định hiện nay ở tây nam á bắt nguồn chủ yếu từ đâu

a)

những phần tử tôn giáo và giáo phái cực đoan

b)

các nhà nước khác nhau về thể chế chính trị

c)

sự phân hoá sâu sắc về giàu nghèo đang diễn ra

d)

sự can thiệp của một số cường quốc trên thế giới

30.

Nguyên nhân chủ yêu gây nên tình trạng mất ổn định , tranh chấp kéo dài của khu vực tây nam á là do

a)

vị trí địa chính trị quan trọng và nguồn dầu mỏ phong phú

b)

xung đột sắc tộc và tranh giành quyền lực của các nước

c)

đối nghèo và mâu thuẫn giữa người ả rập- người do thái

d)

tranh chấp nguồn tài nguyên và nơi tồn tại nhiều tôn giáo lớn

31.

đặc điểm nổi bật nhâtd về dân cư của khu vực tây nam ad là

a)

thưa dân , cơ cấu dân số trẻ và tỉ lệ dân thành thị cao

b)

bùng nổ dân số , đô thị hoá tự phát và thiếu việc làm

c)

mật độ thấp , đa dân tộc và tỉ lệ dân theo đạo hồi cao

d)

đói nghèo , di dân tự phát và tỉ lệ nam nhiều hơn nữ

32.

hậu quả lớn nhất của sự mất ổn định về chính trị của khu vực tây nam á là

a)

thúc đẩy đô thị hoá tự phát , môi trường ô nhiễm nghiêm trọng

b)

dân số tăng nhanh , tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt

c)

gia tăng tình trạng đói nghèo , tăng trưởng kinh tế thiếu ổn định

d)

giá dầu thế giới ngày càng cao , chênh lệch giàu nghèo sâu sắc

33.

hậu quả lớn nhất của sự mất ổn định về chính trị của khu vực tây nam á là

a)

thúc đẩy đô thị hoá tự phát , môi trường ô nhiễm nghiêm trọng

b)

dân số tăng nhanh , tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt

c)

gia tăng tình trạng đói nghèo , tăng trưởng kinh tế thiếu ổn định

d)

giá dầu thế giới ngày càng cao , chênh lệch giàu nghèo sâu sắc

34.

khu vực tây nam á có khí hậu khô nóng chủ yếu là do

a)

áp cao cận chí tuyến thống trị , địa hình núi cao bao bọc

b)

nhiều hoang mạc lớn, ven biển có dòng biển lạnh chảy qua

c)

vị trí nằm giữa các lục địa rộng lớn , thảm thực vật nghèo nàn

d)

lượng mưa phân bố ko đồng đều , mạng lưới sông ngoig thưa thớt

35.

Cái vấn đề ở khu vực tây nam Á nên dc giải quyết từ việc

a)

đối thoại hoà bình với các nước trong khu vực

b)

Tham gia giải quyết Của các tổ chức phi chính phủ

c)

sự giúp đỡ nhiều mặt của các tổ chức quốc tế

d)

đề cao vai trò của chính phủ về bảo đảm an ninh

36.

Tây nam Á trở thành "điểm nóng" của thế giới là do

a)

Xung đột quân sự, sắc tộc, tôn giáo kéo dài

b)

Tình trạng cạnh tranh trong sản xuất dầu khí

c)

Khu vực thường xuyên mất mùa, đói kém

d)

Điều kiện khí hậu ở đây nóng và khô hơn

37.

Điều kiện thuận lợi nhất để phát triển ngành du lịch cho khu vực tây nam Á là do

a)

Chất lượng cuộc sống dân cư ngày một nâng cao

b)

Có nhiều di sản vật thể và phi vật thể nổi tiếng

c)

Ba tôn giáo chính được khởi nguồn tại nơi đây

d)

có nhiều phong tục tập quán mang nét truyền thống

38.

Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi khu vực tây nam á năm 2000 và năm 2020 , biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất

a)

tròn

b)

cột

c)

đường

d)

miền

39.

theo bảng số liệu , để thể hiện quy mô và tỉ lệ gia tăng dân số khu vực tây nam á , giai đoạn 2000 -2020 , biểu đồ nào thích hợp

a)

miền

b)

tròn

c)

kết hợp

d)

đường

40.

Để thể hiện số dân của khu vực tây nam Á theo bảng số liệu trên, biểu đồ nào là hợp nhất

a)

cột

b)

đường

c)

tròn

d)

miền

41.

Theo bảng số liệu, nhận định nào sau đây đúng khi so sánh về trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên của một số quốc gia khu vực tây nam Á năm 2020

a)

ả rập xê út có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất và gấp 7 lần khí tự nhiên

b)

Iran có trữ lượng khí tự nhiên lớn nhất và gấp 1,5 lần dầu mỡ

c)

ca ta đều có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn nhất

d)

Cô - oét đều có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên thấp nhất