Font size
Worksheets1053
Total questions: 28
Worksheet time: 7hrs 0mins
Câu 1: Chiến thắng quân sự nào của quân dân miền Nam minh chứng cho khả năng ta có thể đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?
A. Chiến thắng Ấp Bắc.
C. Chiến thắng Vạn Tường
B. Chiến thắng Phước Long.
D. Chiến thắng Bình Giã.
Câu 2: Ngày kỷ niệm Cách mạng tháng Tám thành công là ngày nào?
A. 15/8
B. 25/8.
C. 19/8
D. 30/8.
Câu 3: Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là
A. hiệu quả.
B. trường kỳ
C. kháng chiến.
D. kiến quốc
Câu 4: Sau Cách tháng Tám, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?
A. Phát xít Nhật còn mạnh.
B. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện
C. Khó khăn về tài chính.
D. Nguy cơ chiến tranh thế giới
Câu 5: Thắng lợi nào đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế gìn lực lượng sang thế tiến công?
A. Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân (1968)
B. Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)
C. Cuộc tiến công chiến lược (1972).
D. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
Câu 6: Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1973) là
A. sử dụng quân Mĩ làm nòng cốt.
C. sử dụng quân đội đồng minh
B. tiến hành chiến tranh tổng lực
D. ra sức chiếm đất, giành dân
Câu 7: Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam (1945 – 1975)?
A. Mặt trận ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với mặt trận quân sự và quyết định kết cục kháng chiến.
B. Lực lượng vũ trang ba thứ quân của ta ngày càng trưởng thành và giữ vai trò nòng cốt.
C. Bài học về phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân còn nguyên giá trị đến ngày nay.
C. Bài học về phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân còn nguyên giá trị đến ngày nay.
Câu 8: Vị trí của cách mạng miền Nam đối với sự nghiệp cách mạng cả nước (1954 – 1975) l
A. tiền tuyến
B. hậu phương
C. vùng phi quân sự.
D. vùng tập kết.
Câu 10: Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây tác động đến Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
A. Liên Xô và Mĩ tuyên bố kết thúc Chiến tranh lạnh.
B. Hồng quân Liên Xô tiến đánh đội quân Quan Đông (Nhật)
C. Tổ chức ASEAN hoàn tất quá trình mở rộng thành viên.
D. Mĩ đẩy mạnh việc thực hiện Kế hoạch Mác-san ở Tây Âu
Câu 11: Văn bản nào đánh dấu sự kết thúc của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
A. Tạm ước Việt – Pháp (14/9/1946).
B. Hiệp định Pa-ri (27/11973).
C. Hiệp định Giơ-ne-vơ (21/7/1954).
. D. Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)
Câu 10: Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây tác động đến Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
A. Liên Xô và Mĩ tuyên bố kết thúc Chiến tranh lạnh.
B. Hồng quân Liên Xô tiến đánh đội quân Quan Đông (Nhật).
C. Tổ chức ASEAN hoàn tất quá trình mở rộng thành viên.
. D. Mĩ đẩy mạnh việc thực hiện Kế hoạch Mác-san ở Tây Âu.
Câu 12: Nguyên nhân quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là
A. căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân
B. tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
C. truyền thống yêu nước, sự đấu tranh anh hùng bất khuất của dân tộc.
D. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 13: “Xương sống” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là
A. “ấp chiến lược”.
A. “ấp chiến lược”
C. “trực thăng vận”.
D. “thiết xa vận
Câu 14: Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là
A. luôn nhận được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa
. B. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi
C. lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.
D. có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng
Câu 15: Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?
A. Quân lệnh số 1 được ban bố.
ố. B. Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
. C. Quân ta tiếp quản Hà Nội.
D. Nhật đầu hàng Đồng minh.
Câu 16: Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
A. Điện Biên Phủ 1954.
B. Biên giới 1950.
C. Tây Nguyên 1975.
D. Việt Bắc 1947.
Câu 17: Tính chất điển hình của Cuộc cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là
A. kháng chiến toàn dân.
. B. hội nhập quốc tế.
C. giải phóng dân tộc.
Câu 18: Thắng lợi nào của quân dân miền Nam mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
A. Bình Giã (Bà Rịa).
B. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
. C. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
D. Ba Gia (Bình Định).
Câu 19: Lực lượng nào đóng vai trò quan trọng trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
A. Quân viễn chinh Mĩ.
. B. Quân đội Sài Gòn.
. C. Quân đội Hàn Quốc.
. D. Quân đội Niu Di-lân
Câu 20: Nội dung nào dưới đây phản ánh ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Biên giới năm 1950?
A. Đây là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của quân dân ta.
. B. Ta giành thắng lợi, buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
C. Đây là trân quyết chiến chiến lược trong kháng chiến chống Pháp
D. Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc bộ).
Câu 21: Nội dung nào dưới đây không thuộc bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975)?
A. Liên Xô đẩy mạnh xây dựng chủ nghĩa xã hội
B. Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc
C. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.
D. Đế quốc Mỹ thực hiện Chiến lược toàn cầu
Câu 22: Địa danh nào được coi là “cánh cửa thép” bảo vệ Sài Gòn từ hướng đông?
A. Thống Nhất.
B. Long Thành.
C. Biên Hòa.
. D. Xuân Lộc
Câu 23: Đại hội nào của Đảng Lao động Việt Nam được xác định là “Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”?
A. Đại hội lần thứ III (1960).
B. Đại hội lần thứ VI (1986).
. C. Đại hội lần thứ I (1935).
D. Đại hội lần thứ II (1951).
Câu 24: Chiến dịch quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam là chiến dịch nào?
A. Hồ Chí Minh.
B. Tây Nguyên.
. C. Đường 14 – Phước Long.
D. Huế - Đà Nẵng.
a) Hải Phòng là một trong những tỉnh giành chính quyền sớm nhất trên cả nước.
b) Cách mạng tháng Tám năm 1945 là cuộc cách mạng mang tính bạo lực, diễn ra nhanh chóng.
c) Bản Tuyên ngôn độc lập đánh dấu sự ra đời nhà nước công – nông đầu tiên ở Đông Nam Á.
d) Ngày 2/9 là ngày Quốc khánh của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam)
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau: “Trong bức thư gửi cán bộ, chiến sĩ trước ngày nổ súng (10/3/1954), Ðại tướng kêu gọi toàn thể cán bộ, chiến sĩ, các đơn vị trên Mặt trận Ðiện Biên Phủ nhận rõ vinh dự được tham gia vào chiến dịch lịch sử này: "… mong các đồng chí giữ vững và nâng cao quyết tâm diệt địch, quán triệt phương châm "đánh chắc, tiến chắc" của Trung ương, giữ vững và nâng cao tinh thần chiến đấu liên tục, dẻo dai, chiến đấu thật dũng cảm, tiêu diệt thật nhiều địch." (Những tài liệu chỉ đạo các chiến dịch của Trung ương Ðảng, Tổng Quân ủy và Bộ Tổng Tư lệnh (Từ Việt Bắc đến Ðiện Biên Phủ), Tập VI, Bộ Tổng Tham mưu xuất bản, 1963, tr.128-129)
a) Tư liệu trên đề cập đến diễn biến của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
b) Động viên tinh thần chiến đấu trong toàn quân, toàn dân là một biện pháp cần thiết.
c) Phương châm tác chiến trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 mang tính nhất quán.
. d) Tư liệu thể hiện vai trò của Đại tướng Võ Nguyên Giáp trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau: “… Trên cơ sở khẳng định kẻ thù vẫn là đế quốc Mĩ và tay sai Nguyễn Văn Thiệu – kẻ đang phá hoại hòa bình, ngăn cản nhân dân ta đi tới độc lập, tự do, thống nhất Tổ quốc, Hội nghị của Đảng nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và nhấn mạnh trong bất cứ tình huống cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, với tính chủ động, linh hoạt cao, không ngừng giữ vững và phát triển lực lượng cách mạng về mọi mặt, đánh thắng từng bước và chủ động trong mọi tình huống, đưa cách mạng miền Nam tiến lên.” (Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập III, Nxb Giáo dục, 2006, tr. 258
a) Tư liệu đề cập đến Hội nghị thứ 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam.
. b) Mĩ chấm dứt hoàn toàn vai trò tại miền Nam Việt Nam sau khi ký Hiệp định Pa-ri (27/01/1973).
. c) Nghị quyết Hội nghị 15 và Hội nghị 21 của Đảng đều khẳng định vai trò của đấu tranh chính trị.
. d) Nghị quyết trên quyết định trực tiếp đến việc hoàn tất cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau: “Thế mới biết "Mùa xuân trên Thành phố Hồ Chí Minh" đã khắc họa cả đạo lý uống nước nhớ nguồn của dân tộc vào câu hát, đã tạo thành bước đồng hành cho mỗi người Việt Nam theo bước chân của đoàn quân Giải phóng "Ngày đi như trong đêm mơ; Tuổi lớn rồi mà như ngây thơ" để đem "Cây xanh tươi ra lá trổ hoa; Chào mùa Xuân về với mọi nhà". Niềm tin vào thắng lợi cuối cùng của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc đã trở thành hiện thực; bài hát "Mùa Xuân trên Thành phố Hồ Chí Minh" không chỉ tổng kết cuộc trường kỳ kháng chiến từ "mùa Thu rồi ngày 23", mà còn khơi nguồn cả hành trình mùa xuân kiến thiết và phát triển, tiếp tục làm nên những "thiên anh hùng ca ngàn năm sáng chói, lưu danh đến muôn đời". (Hà Minh Hồng, Nghĩ suy từ 'Mùa xuân trên Thành phố Hồ Chí Minh', Báo Điện tử Chính phủ chuyên trang Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29/04/2022,
a) Bài hát “Mùa xuân trên Thành phố Hồ Chí Minh” đề cập đến đại thắng mùa Xuân năm 1975.
. b) Ngày 23 trong “mùa Thu rồi ngày 23” ở trên là ngày Toàn quốc kháng chiến chống Pháp.
c) Bài hát thể hiện cho khát vọng và chân lý “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”.
”. d) Âm nhạc dân tộc như một thứ vũ khí sắc bén, quyết định trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc
