wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

11A2- BÀI 18- PART1

Total questions: 23

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.
Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19/12/1946) ngay sau khi
a)
Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
b)
Pháp chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.
c)
cuộc đàm phán ở Phôngtennơblô (Pháp) thất bại.
d)
Pháp gởi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam.
2.
Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do
a)
Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.
b)
quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.
c)
Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.
d)
Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.
3.
Ngày 12-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị
a)
Toàn dân kháng chiến.
b)
Kháng chiến kiến quốc.
c)
Kháng chiến toàn diện.
d)
Trường kì kháng chiến.
4.
“Hỡi đồng bào toàn quốc. Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!” là nội dung mở đầu của
a)
Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945).
b)
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946).
c)
Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam (1951).
d)
Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ II của Đảng (1951).
5.
“Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc” là những câu trích từ tài liệu nào dưới đây?
a)
“Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh.
b)
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của chủ tịch Hồ Chí Minh.
c)
“Tuyên ngôn độc lập” của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
d)
“Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.
6.
“Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ...” là lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong
a)
Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (1946).
b)
Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945).
c)
Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nước (1966).
d)
Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ hai của Đảng (1951).
7.
Tài liệu nào dưới đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?
a)
“Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh.
b)
“Tuyên ngôn độc lập” của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
c)
“Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.
d)
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của chủ tịch Hồ Chí Minh.
8.
Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của Đảng cộng sản Đông Dương?
a)
Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ các lực lượng hòa bình.
b)
Tòan dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
c)
Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.
d)
Toàn dân, toàn diện, trường kì và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
9.
Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp do Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra (12-1946) là
a)
kháng chiến toàn dân.
b)
khởi nghĩa toàn dân.
c)
củng cố nền quốc phòng toàn dân.
d)
xây dựng nền an ninh nhân dân.
10.
Sự chủ động của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong những năm 1946-1947 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp biểu hiện ở hoạt động nào sau đây?
a)
Phát động toàn quốc kháng chiến.
b)
Ngăn cản Pháp triển khai kế hoạch Nava.
c)
Mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy.
d)
Mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
11.
Sự chủ động của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong những năm 1946-1947 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp biểu hiện ở hoạt động nào sau đây?
a)
Mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
b)
Chuẩn bị mọi mặt để kháng chiến lâu dài.
c)
Ngăn cản Pháp triển khai kế hoạch Nava.
d)
Mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy.
12.
Sự chủ động của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong những năm 1946-1947 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp biểu hiện ở hoạt động nào sau đây?
a)
Mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy.
b)
Lựa chọn giải pháp “hòa để tiến”.
c)
Mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
d)
Ngăn cản Pháp triển khai kế hoạch Nava.
13.
Sự chủ động của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong những năm 1946-1947 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp biểu hiện ở hoạt động nào sau đây?
a)
Chuẩn bị về đường lối kháng chiến.
b)
Ngăn cản Pháp triển khai kế hoạch Nava.
c)
Mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
d)
Mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy.
14.
Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là
a)
giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
b)
giam chân quân Pháp một thời gian.
c)
phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp.
d)
tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.
15.
Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là
a)
bảo vệ Hà Nội và các đô thị.
b)
củng cố hậu phương kháng chiến.
c)
tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.
d)
giam chân quân Pháp tại các đô thị.
16.
Cuộc chiên đấu của quân dân Hà Nội (từ ngày 19 - 12 - 1946 đến ngày 17 - 2 - 1947) đã
a)
Đẩy quân Pháp rơi vào tình thế phòng ngự bị động.
b)
Tiêu diệt đuợc một bộ phận sinh lực của quân Pháp,
c)
. Giải phóng đuợc một địa bàn chiến luợc quan trọng.
d)
Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.
17.
Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ thị nào?
a)
Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện.
b)
Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường.
c)
Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.
d)
Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch.
18.
Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang
a)
phòng ngự.
b)
đánh phân tán.
c)
đánh tiêu hao.
d)
đánh lâu dài.
19.
Thắng lợi nào của quân đội và nhân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954)?
a)
Cuộc chiến đấu trong các đô thị năm 1946.
b)
Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947.
c)
Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
20.
Chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã
a)
làm thất bại chiến tranh cục bộ.
b)
làm thất bại chiến tranh tổng lực.
c)
cho thấy bộ đội chủ lực ngày càng trưởng thành.
d)
làm thất bại chiến tranh đặc biệt.
21.
Chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã
a)
làm thất bại chiến tranh cục bộ.
b)
làm thất bại chiến tranh tổng lực.
c)
làm thất bại chiến tranh đặc biệt.
d)
bảo vệ an toàn cơ quan đầu não kháng chiến.
22.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc không thu - đông năm 1947?
a)
Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.
b)
Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
c)
Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
d)
Mở ra giai đoạn phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
23.
Nội dung nào sau đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu-đông 1950?
a)
Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường do phải nhận viện trợ của Mĩ.
b)
Nhiều nước xã hội chủ nghĩa có chính sách tích cực đối với Việt Nam.
c)
Các nước xã hội chủ nghĩa hợp tác toàn diện và viện trợ cho Việt Nam.
d)
Các vùng giải phóng của cách mạng Đông Dương được mở rộng và nối liền.