wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 8

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh thế giới nào sau đây?

a)

Chiến tranh lạnh đã hoàn toàn chấm dứt.

b)

Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra sâu sắc.

c)

Cục diện đối đầu Đông - Tây căng thẳng.

d)

Trật tự thế giới “đa cực” dần hình thành.

2.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh thế giới nào sau đây?

a)

Quan hệ giữa các nước lớn có nhiều diễn biến phức tạp.

b)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa sụp đổ trên phạm vi thế giới.

c)

Thực dân Pháp mưu đồ xâm lược trở lại nước ta lần thứ hai.

d)

Phát xít Nhật chuẩn bị đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

3.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh trong nước nào sau đây?

a)

Hiệp định Giơ-ne-vơ chia nước ta thành hai quốc gia.

b)

Mĩ dựng lên chính quyền tay sai Trần Trọng Kim.

c)

Miền Bắc đã hoàn toàn được giải phóng.

d)

Miền Nam đã hoàn toàn được giải phóng.

4.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954-1975 là gì?

a)

Hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.

b)

Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

d)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

5.

Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được ký kết, đế quốc Mĩ thực hiện âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành

a)

thuộc địa kiểu mới.

b)

thuộc địa kiểu cũ.

c)

đồng minh duy nhất.

d)

căn cứ quân sự duy nhất.

6.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc giai đoạn 1954 - 1960 là

a)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược.

c)

hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.

d)

chống cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ.

7.

Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ cách mạng nào?

a)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Tiến hành cách mạng bằng sắt và máu.

d)

Đấu tranh đòi thi hành hiệp định Pari.

8.

Hội nghị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 15 (đầu năm 1959) đã xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.

c)

kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

d)

đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng.

9.

Thời kì ổn định tạm thời của chế độ thực dân mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam chấm dứt sau thắng lợi của

a)

chiến thắng Vạn Tường.

b)

chiến thắng Ấp Bắc.

c)

phong trào Đồng khởi.

d)

chiến dịch Tây Nguyên.

10.

Tháng 12 – 1960, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời trong quá trình đấu tranh chống lại chiến lược chiến tranh nào dưới đây của Mĩ?

a)

Chiến tranh đơn phương.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

11.

Trong giai đoạn 1954 - 1975 cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?

a)

vai trò cơ bản nhất.

b)

vai trò quan trọng nhất.

c)

vai trò quyết định nhất.

d)

vai trò quyết định trực tiếp.

12.

Để tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã

a)

Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

b)

Ồ ạt đưa quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam.

c)

Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

d)

Sử dụng chiến thuật “tìm diệt” và “bình định”.

13.

Quyết tâm "Một tấc không đi, một li không rời" được nhân dân miền Nam thực hiện nhằm chống lại thủ đoạn nào của Mĩ trong Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 – 1965)?

a)

Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

b)

Dồn dân, lập "ấp chiến lược".

c)

Sử dụng chiến thuật "trực thăng vận”.

d)

Mở các cuộc hành quân càn quét.

14.

Chiến thắng nào của ta trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) đã bước đầu đánh bại các chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của Mĩ?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.

b)

Chiến thắng Vạn Tường.

c)

Chiến thắng An Lão.

d)

Chiến thắng Đồng Xoài.

15.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của đế quốc Mĩ?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.

b)

Chiến thắng Vạn Tường.

c)

Chiến thắng Bình Giã.

d)

Chiến thắng Đồng Xoài.

16.

Chiến thuật mới được đế quốc Mĩ sử dụng phổ biến trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) là

a)

“vừa đánh vừa đàm”.

b)

“xây dựng lực lượng cơ động mạnh”.

c)

“tìm diệt”, “bình định”.

d)

“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

17.

Trong những năm 1961 - 1965, Mĩ thực hiện thủ đoạn “Dùng người Việt đánh người Việt” nhằm mục đích nào?

a)

Tận dụng “xương máu” của quân Đồng minh.

b)

Tận dụng “xương máu” của người Việt Nam.

c)

Rút dần quân đội Mĩ và Đồng minh về nước.

d)

Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

18.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939 – 1945) của nhân dân Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Quần chúng tập hợp, đoàn kết thống nhất trong mặt trận Việt Minh.

b)

Hậu phương và tiền tuyến hỗ trợ, chuyển hóa và kết hợp chặt chẽ.

c)

Có các hình thức khởi nghĩa giành chính quyền của quần chúng.

d)

Là các cuộc đấu tranh bảo vệ chế độ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

19.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.

b)

Chiến thắng An Lão.

c)

Chiến thắng Bình Giã.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

20.

Vì sao đến năm 1965, Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

a)

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản hoàn toàn.

b)

Mĩ muốn kéo dài, mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh.

c)

Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

Mĩ muốn rút dần quân Mĩ và Đồng minh khỏi Việt Nam.

21.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được tiến hành bằng lực lượng nào là chủ yếu?

a)

quân đội Sài Gòn.​

b)

quân viễn chinh Mĩ.

c)

quân đội Pháp.​

d)

quân đội Nhật Bản.

22.

Trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ?

a)

Chiến thắng Vạn Tường (1965).

b)

Chiến thắng Ấp Bắc (1963).

c)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968).

d)

Cuộc tiến công chiến lược (1972).

23.

Địa bàn trọng tâm của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968) là ở

a)

vùng rừng núi.​

b)

các đô thị.

c)

vùng nông thôn.​

d)

toàn Đông Dương.

24.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của quân dân Việt Nam, cục diện vừa đánh vừa đàm được mở ra sau thắng lợi của

a)

chiến thắng Vạn Tường (1965).

b)

phong trào Đồng khởi (1960).

c)

tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

d)

cuộc tiến công chiến lược (1972).

25.

Trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc đế quốc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược?

a)

Chiến thắng Vạn Tường (1965).

b)

Chiến thắng Ấp Bắc (1963).

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

d)

Cuộc tiến công chiến lược (1972).

26.

Lực lượng chủ yếu tham gia chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ là

a)

quân Mĩ.

b)

quân đồng minh của Mĩ.

c)

quân đội Sài Gòn.

d)

quân đội phương Tây.

27.

Trong cuộc phản công chiến lược (1972), ta đã chọc thủng ba phòng tuyến của địch, trong đó có

a)

Đồng bằng Sông Cửu Long.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Phước Long.

28.

Thủ đoạn mới của Mĩ khi tiến hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở Việt Nam (1969 - 1973) là

a)

tiến hành “tìm diệt”, “bình định”,

b)

thực hiện dồn dân lập ấp chiến lược.

c)

ra sức chiếm đất, giành dân.

d)

sử dụng các thủ đoạn ngoại giao.

29.

Trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc đế quốc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).

b)

Chiến thắng Ấp Bắc (1963).

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

d)

Cuộc tiến công chiến lược (1972).

30.

Nhận định nào sau đây là đúng về chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) do đế quốc Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam?

a)

Nằm trong chiến lược toàn cầu “Ngăn đe thực tế”.

b)

Là một chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.

c)

Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ và Đồng minh là chủ yếu.

d)

Lần đầu tiên mở cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc.