NEW
Font size
WorksheetsSinh Học
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Câu 1. Hoá thạch là gì?
A. Di tích của các sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong lớp băng của vỏ Trái Đất
B. Di tích của sinh vật sống để lại trong thời đại trước đã để lại trong lớp đất sét của vỏ Trái Đất hoặc được bảo tồn trong lớp nhựa hổ phách
C. Di tích của các sinh vật sống để lại trong các thời đại trước đã để lại trong lớp địa chất của vỏ Trái Đất, xác sinh vật hóa đá hoặc được bảo tồn trong các điều kiện đặc biệt
D. Di tích phần cứng của sinh vật như xương, vỏ đá vôi được giữ lại trong đất, trang băng hoặc nhựa hổ phách.
Câu 2 Tháp sinh thái thê hiện:
A. Chuỗi thức ăn
B. Bậc dinh dưỡng
C.Năng lượng tiêu hao
D. Số lượng, sinh khối, năng lượng
Câu 3. Theo quan điểm của Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
A. Quần thể.
B. Cá thể, quần thể.
C. Cá thể.
D. Tất cả các cấp tổ chức sống.
Câu 4. Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà chúng khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Darwin, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
A. chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh qua nhiều thế hệ.
B. ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
C. khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu để thích nghi với môi trường.
D. Chim ăn sâu không ăn các con sâu màu xanh
Câu 5. Ở động vật, hiện tượng nào sau đây dẫn đến hiện tượng dòng gene?
A. Sự biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua giao phối tự do và ngẫu nhiên
B. Sự giao phối giữa các cá thể trong một quần thể
C. Sự phát sinh các đột biến gene xuất hiện trong quần thể.
D. Sự di cư của các cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác.
Câu 6.kết quả thí nghiệm của Miller và Urey đã chứng minh
A.Các chất hữu cơ được hình thành phổ biến từ con đường sinh học
B. Các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ năng lượng sinh học
C. Các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thủy của trái đất
D. Ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến theo con đường tổng hợp hóa học trong tự nhiên
Câu 7. Quần xã sinh vật có đặc điểm:
A. Luôn ổn định
B. Có phân tầng và ngẫu nhiên
C. Các loài sống riêng rẽ
D. Không có chuỗi thức ăn
Câu 8. Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đối với sinh vật?
(1) Biến đổi hình thái và sự phân bố.
(2) Tăng tốc độ các quá trình sinh lý,
(3) Ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp, hút nước và thoát nước của cây trồng.
(4) Ảnh hưởng đến nguồn thức ăn và tiêu hóa của sinh vật.
Α. (1), (2), (3)
Β. (1), (3), (4)
D. (1), (2), (3), (4)
C . (2) (3) (4)
Câu 9. Cho các ví dụ sau về tính thích nghi của sinh vật đối với các nhân tố sinh thái:
(1) Chim định hướng đường bay theo ánh sáng mặt trời và các vì sao.
2) Vào mùa đông, thời gian chiếu sáng ít, sâu đòi tình dục.
(3) Tăng cường độ chiếu sáng sẽ rút ngắn thời gian đình dục ở cá hồi.
(4) Rắn mái gầm cảm nhận được tia hồng ngoại.
(5) Cây mọc ở nơi thiếu ánh sáng sẽ tự tỉa cành, thân nhỏ và cao.
Có bao nhiêu ví dụ cho thấy ảnh hưởng của ánh sáng đối với động vật?
3
5
4
2
Câu 10. Cho các nhóm sinh vật sau:
(1) Thực vật có hạt trong các quần xã trên cạn
(2) Cây tràm trong quần xã rừng U Minh
(3) Bỏ rừng Bizông sống trong các quần xã ở đồng có Bắc Mĩ
(4) Cây cọ trong quần xã vùng đồi Phú Thọ
(5) Cây lau, cây lách thường gặp trong các quần xã rừng mưa nhiệt đới
Dạng sinh vật nào thuộc loài ưu thế?
A. (5)
B. (1), (3) và (5)
C. (2), (4) và (5)
D. (1) và (3)
Câu 11. Chu trình sinh - địa - hóa là gì?
A. Là quá trình tuần hoàn vật chất qua các dạng khác nhau, giữa các sinh vật và môi
trường.
B. Là chu trình trao đổi các hợp chất hữu cơ cần thiết cho sự sống trong tự nhiên.
C. Là quá trình trao đổi vật chất giữa các quần thể sinh vật trong một quần xã với nhau.
D. Là quá trình trao đổi vật chất giữa các quần thể sinh vật giữa các quần xã với nhau
Câu 28. Kết quả của chọn lọc tự nhiên:
A. Làm phong phú kiểu gen
B. Làm giảm tính đa dạng
C. Hình thành đặc điểm thích nghi
D. Không ảnh hưởng tiên hóa
Câu 13. Sinh thái học phục hồi là:
A. Lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh thái bị suy thoái hoặc bị phá hủy về gần nhất với trạng thái tự nhiên
B. Lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh thái phát triển phong phú và đa dạng hơn
C. Lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để duy trì và bảo vệ đa dạng sinh học ở mọi cấp độ
D. Lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh thái trở về trạng thái đa dạng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai
Câu 14. Để bảo tồn đa dạng sinh học, tránh nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài động vật và thực vật quý hiếm, cần ngăn chặn bao nhiêu hành động sau đây?
(1) Khai thác thuỷ, hải sản vượt quá mức cho phép
(2) Trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng.
(3) Săn bắt, buôn bán và tiêu thụ các loài động vật hoang dã.
(4) Bảo vệ các loài động vật hoang dã.
(5) Sử dụng các sản phẩm từ động vật quý hiếm: mật gấu, ngà voi, cao hồ, sừng tê giác,...
2
4
3
5
Câu 15. Trong quá trình chọn lọc nhân tạo, để phát triển bền vững, chúng ta không nên quá chú trọng vào yếu tố nào sau đây?
A. Lợi ích kinh tế.
B. Ô nhiễm môi trường.
C. Đa dạng sinh vật
D. Cân bằng di truyền
Câu 16. Các loài chim ăn các loài cá, tôm nhỏ ở những tầng nước nông và làm tổ ở các khu vực ven bờ sông, hồ như cò, bồ nông có môi trường sống là
A. dưới nước.
B. trên cạn.
C. sinh vật.
D. trong đất.
Câu 17. Sự khác biệt về trình tự DNA giữa các loài càng lớn chứng tỏ các loài đó có
A. cùng môi trường sống.
B. cùng chức năng.
C. quan hệ họ hàng càng xa.
D. quan hệ họ hàng càng gần.
Câu 18. Hiện tượng nào sau đây không phải là bằng chứng về sự tiên hóa?
A. Sự thay đổi tần số allele trong quần thể.
B. Sự xuất hiện của các loài mới.
C. Sự tuyệt chủng của các loài.
D. Sự biến đổi khí hậu toàn cầu.
Câu 19. Theo Darwin, những biến dị giúp sinh vật sống sót và sinh sản tốt hơn được gọi là
A. biến dị di truyền.
B. biến dị không di truyền.
C. đột biến.
D. biến dị thích nghi
Câu 20. Theo quan điểm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống, khẳng định nào sau đây là chính xác?
A. Tất cả các sinh vật sống hiện nay đều có chung một tổ tiên chung.
B. Sự sống đầu tiên trên Trái Đất xuất hiện ở dạng sinh vật đa bào.
C. Tiến hóa hóa học là giai đoạn cuối cùng trong quá trình phát sinh sự sống.
D. Các dạng sống đầu tiên được hình thành trong môi trường giàu oxygen.
Câu 21. Các bằng chứng tiến hóa không chứng minh được
A. khủng long đã từng tồn tại trên Trái Đất.
B. con người và tinh tỉnh có chung tổ tiên.
C. con người hiện đại đã ngừng tiến hóa.
D. các loài đều có thể phát sinh tạo ra loài mới.
Câu 22. Khi quan sát các loài chim trên các đảo thuộc quần đảo Galapagos ở Nam Mỹ, Darwin đã nhận thấy, mặc dù những con chim sẻ có nhiều đặc điểm giống nhau, nhưng chúng khác nhau về một số đặc điểm nhỏ như kích thước và hình dạng mỏ. Theo Darwin, sự khác biệt về mỏ giữa các loài chim sẻ trên các đảo Galapagos chủ yếu là do chúng có sự khác biệt về
A. khả năng bay.
B. kích thước cơ thể.
C. nguồn thức ăn.
D. khí hậu.
Câu 23. Để xây dựng cây phát sinh chủng loại (cây sự sống), sử dụng đặc điểm nào sau đây là chính xác nhất?
A. Nơi sống của sinh vật.
B. Trình tự các amino acid trong protein.
C. Cấu trúc nhiễm sắc thể.
D. Đặc điểm hình thái
Câu 24. Quần xã sinh vật có đặc điểm:
A. Luôn ôn định
B. Có phân tầng và ngẫu nhiên
C. Các loài sông riêng rẽ
D. Không có chuỗi thức ăn
Câu 25. Bằng chứng nào sau đây và các loài linh trưởng khác? không cho thấy mối quan hệ họ hàng gần giữa người
A. Cấu trúc xương chỉ trước.
B. Khả năng ngôn ngữ.
C. Cấu trúc não bộ.
D. Số lượng nhiễm sắc thể.
Câu 26. Đối với tiến hóa lớn, sự tuyệt chủng hàng loạt của các loài sinh vật sẽ
B. gây ra ảnh hưởng không đáng kể.
A. thúc đẩy tạo ra các nhánh tiến hóa mới.
C. làm chậm lại tốc độ tiến hóa.
D. gây ra sự tiến hóa hội tụ ở các loài sống sót.
