wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Khoa Học Tự Nhiên 7

Total questions: 22

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng về mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr?

a)

Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và các electron ở vỏ nguyên tử

b)

Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các electron

c)

Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định tạo thành các lớp electron

d)

Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm

2.

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

a)

electron và neutron.

b)

proton và neutron.

c)

neutron và electron.

d)

electron, proton và neutron.

3.

Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên

a)

số hạt proton = số hạt neutron.

b)

số hạt electron = số hạt neutron.

c)

số hạt electron = số hạt proton.

d)

số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.

4.

Khối lượng nguyên tử bằng

a)

tổng khối lượng các hạt proton, neutron và electron.

b)

tổng khối lượng các hạt proton trong hạt nhân.

c)

tổng khối lượng các hạt mang điện là proton và electron.

d)

tổng khối lượng neutron và electron.

5.

Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng

a)

số neutron trong hạt nhân.

b)

số proton trong hạt nhân.

c)

số electron trong hạt nhân.

d)

số proton và số neutron trong hạt nhân.

6.

Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố ứng với kí hiệu hóa học K là:

a)

Kali

b)

Potassium

c)

Calcium

d)

Sodium

7.

Nguyên tố Calcium có kí hiệu hóa học là

a)

ca

b)

Ca

c)

CA

d)

C

8.

Các n

4 lines
9.

Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố ứng với kí hiệu hóa học K là:

a)

Kali

b)

Potassium

c)

Calcium

d)

Sodium

10.

Nguyên tố Calcium có kí hiệu hóa học là

a)

ca

b)

Ca

c)

CA

d)

C

11.

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo chiều tăng dần của

a)

nguyên tử khối.

b)

điện tích hạt nhân nguyên tử.

c)

tỉ trọng.

d)

số neutron.

12.

Bảng tuần hoàn gồm bao nhiêu chu kì nhỏ và chu kì lớn?

a)

6 chu kì nhỏ, 3 chu kì lớn.

b)

3 chu kì nhỏ, 6 chu kì lớn.

c)

4 chu kì nhỏ, 3 chu kì lớn.

d)

3 chu kì nhỏ, 4 chu kì lớn.

13.

Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Chu kỳ gồm các nguyên tử có số lớp electron bằng nhau.

b)

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.

c)

Các nguyên tử có số lớp electron bằng nhau xếp cùng một hàng.

d)

Các nguyên tử có số electron hoá trị bằng nhau xếp cùng một cột.

14.

Nguyên tử X có 17 proton trong hạt nhân nguyên tử. Số hạt electron của X là

a)

17.

b)

18.

c)

19.

d)

20.

15.

Nguyên tố X ở chu kì 2 nhóm VA. Nguyên tố X thuộc ô nguyên tố bao nhiêu trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

a)

2

b)

5

c)

7

d)

8

16.

Cho sơ đồ nguyên tử Carbon sau: Số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử, số lớp electron và số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử Carbon lần lượt là

a)

6, 6, 2, 4

b)

6, 6, 2, 2

c)

6, 4, 2, 4

d)

6, 2, 4, 2

17.

Cho mô hình cấu tạo của các nguyên tử như sau: Cho biết nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học?

a)

1, 2, 3.

b)

1, 2.

c)

1, 3.

d)

2, 3.

18.

Nguyên tố nào sau đây được ứng dụng làm dây dẫn điện phổ biến?

(a)  

19.

Cho biết nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học?

a)

1, 2, 3.

b)

1, 2.

c)

1, 3.

d)

2, 3.

20.

Nguyên tố nào sau đây được ứng dụng làm dây dẫn điện phổ biến?

a)

Silver (Ag)

b)

Iron (Fe)

c)

Copper (Cu)

d)

Nitrogen (N)

21.

Hãy cho biết vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (ô nguyên tố, chu kì, nhóm) và giải thích?

4 lines
22.

Hãy xác định số proton, số lớp electron, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X?

4 lines