wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Thi Lịch Sử 12

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Tháng 3/1928, Chi hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Phủ Lạng Thương được thành lập, ai làm bí thư?

a)

Trịnh Hữu Chiêm.

b)

Trịnh Quang Liễn

c)

Vũ Đình Đại

d)

Ngô Gia Chi

2.

Ngày 4/8/1929, chi bộ cộng sản đầu tiên ra đời tại đâu?

a)

núi Hồng Vân (Tiên Du, Bắc Ninh)

b)

ấp Tam Sơn (Lạng Giang)

c)

Thổ Hà (Việt Yên)

d)

Thùng Đấu (Phủ Lạng Thương)

3.

Nơi diễn ra cuộc khởi nghĩa giành chính quyền cấp cơ sở đầu tiên của tỉnh Bắc Giang ngày 12/03/1945.

a)

đình Xuân Biểu (huyện Hiệp Hòa)

b)

núi Hồng Vân (Tiên Du, Bắc Ninh)

c)

đình Đìa Đông, xã Dĩnh Trì (thành phố Bắc Giang)

d)

thôn Giếng, xã Song Vân, huyện Tân Yên)

4.

Từ 1945-1954, đảng bộ tỉnh Bắc Giang tổ chức mấy lần đại hội?

a)

một lần

b)

hai lần

c)

ba lần

d)

bốn lần.

5.

Bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

Hải Dương, Bắc Giang, Hà Nội, Hà Tiên.

c)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Hà Giang, Tuyên Quang.

d)

Thái Nguyên, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

6.

Ngày 10/10/1895, toàn quyền Đông Dương kí nghị định thành lập tỉnh Bắc Giang gồm

a)

2 phủ và 6 huyện

b)

2 phủ và 7 huyện

c)

3 phủ và 6 huyện

d)

3 phủ và 7 huyện

7.

Đến trước cách mạng tháng Tám năm 1945, tỉnh Bắc Giang gồm 3 phủ là

a)

Lạng Giang, Yên Thế, Lục Ngạn

b)

Việt Yên, Hiệp Hòa, Yên Dũng.

c)

Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam

d)

Yên Thế, Tân Yên, Hiệp Hòa.

8.

Ngày 27/10/1962, Quốc hội khóa II nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra nghị quyết

a)

sáp nhập 2 tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh thành Hà Bắc

b)

chia 2 huyện Lục Ngạn, Sơn Động thành 3 huyện

c)

chia tỉnh Hà Bắc thành 2 tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh

d)

chia Yên Thế thành 2 huyện Yên Thế Và Tân Yên.

9.

Đảng bộ Đông Dương Cộng sản Đảng Bắc Ninh-Bắc Giang ra đời là

a)

bước ngoặt lịch sử quan trọng, đánh dấu bước phát triển mới của phong trào cách mạng Bắc Giang- Bắc Ninh.

b)

bước ngoặt lịch sử quan trọng, đánh dấu bước phát triển mới của phong trào cách mạng cả nước.

c)

bước ngoặt lịch sử quan trọng, đánh dấu bước phát triển mới của phong trào cách mạng Bắc Ninh.

d)

bước ngoặt lịch sử vĩ đại, đánh dấu bước phát triển mới của phong trào cách mạng Bắc Giang

10.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi đã đưa nhân dân Bắc Giang sang một kỉ nguyên mới đó là

a)

kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn với giải phóng xã hội.

b)

kỉ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chế độ tư bản chủ nghĩa.

c)

kỉ nguyên chủ nghĩa tư bản gắn với giải phóng giai cấp.

d)

kỉ nguyên thống nhất đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

11.

Đặc điểm nổi bật về cuộc đời người cha trong văn bản Cha tôi là gì?

a)

Nhiều thuận lợi, may mắn.

b)

Bị nhiều kẻ xấu hãm hại.

c)

Được nhiều người tốt giúp đỡ.

d)

Nhiều thăng trầm, biến cố, đầy bi kịch.

12.

Đặc điểm nổi bật về ngôn ngữ của văn bản Cha tôi là gì?

a)

Giản dị, mộc mạc, không có nhiều cách tân.

b)

Giàu sức gợi hình, gợi cảm; có nhiều cách tân độc đáo.

c)

Giàu chất trữ tình, giản dị, mộc mạc.

d)

Có nhiều cách tân độc đáo, mới lạ.

13.

Vì sao nhân vật người cha trong văn bản Cha tôi bị cuộc đời thù hằn?

a)

Vì người cha không theo nghề dạy học.

b)

Vì người cha không ra đi tìm đường cứu nước.

c)

Vì người cha kiên quyết giữ lương tâm giữa cuộc đời.

d)

Vì người cha dạy người con dù đau thương vẫn phải kiên quyết làm người.

14.

Đâu không phải là đặc điểm của nhân vật người cha trong văn bản Cha tôi từ khi trưởng thành?

a)

Mang tấm lòng yêu nước thiết tha.

b)

Luôn giữ gìn lương tâm trong sáng.

c)

Luôn buông xuôi theo số phận.

d)

Giàu tình yêu thương con.

15.

Quê hương của nhân vật người cha trong văn bản Cha tôi ở vùng đất nào?

a)

Đất quê Thân Nhân Trung.

b)

Đất quê Đào Sư Tích.

c)

Đất quê Đề Thám.

d)

Đất quê Trần Phú.

16.

Thuở nhỏ, nhân vật người cha trong văn bản Cha tôi từng làm gì?

a)

Cầm đầu lũ trẻ chăn trâu, phất ngọn cờ lau, vào rừng Na Lương đánh trận

b)

Phất ngọn cờ lau, vào rừng Na Lương đánh trận.

c)

Vào rừng Na Lương đánh trận.

d)

Cầm đầu lũ trẻ chăn trâu, phất ngọn cờ lau.

17.

Khi lớn lên, nhân vật người cha trong văn bản Cha tôi làm nghề gì?

a)

Đi dạy học.

b)

Đi làm thuê làm mướn.

c)

Sáng tác thơ.

d)

Viết truyện.

18.

Sau biến cố đánh nhau với Tây, nhân vật người cha trong văn bản Cha tôi không làm điều gì trong những điều sau?

a)

Bỏ việc dạy học.

b)

Cắt tóc đi tu.

c)

Lang thang, vào nam, ra bắc .

d)

Bôn ba hải ngoại.

19.

Trong những dòng câu thơ sau, Lê Đạt sử dụng biện pháp tu từ nào? Những mơ ước thời xưa như con chim gãy cánh Rũ đầu chết ngạt trong bùn

a)

So sánh.

b)

Nhân hóa.

c)

Điệp từ.

d)

Đảo ngữ.

20.

Đâu không phải là tình cảm, thái độ người con dành cho nhân vật người cha trong văn bản Cha tôi?

a)

Đồng cảm, xót thương.

b)

Lên án, tố cáo.

c)

Ngưỡng mộ, cảm phục.

d)

Ghi nhớ công ơn.

21.

Sông Cầu có tên gọi chữ Hán là gì?

a)

Thiên Đức.

b)

Nhật Đức.

c)

Nguyệt Đức.

d)

Minh Đức.

22.

Sông Lục Nam có tên gọi chữ Hán là gì?

a)

Thiên Đức.

b)

Nhật Đức.

c)

Nguyệt Đức.

d)

Minh Đức.

23.

Theo văn bản Những dòng nước huyền thoại, đâu là những nét độc đáo của văn hóa sông Cầu?

a)

Hát dân ca.

b)

Nghề gốm, nấu rượu.

c)

Văn hóa thờ cúng, lễ hội.

d)

Cả ba ý trên đều đúng.

24.

Theo văn bản Những dòng nước huyền thoại, đâu là những nét độc đáo của văn hóa sông Cầu?

a)

Hát dân ca.

b)

Nghề gốm, nấu rượu.

c)

Văn hóa thờ cúng, lễ hội.

d)

Cả ba ý trên đều đúng.

25.

Trong văn bản Những dòng nước huyền thoại, dòng sông nào nhắc đến ở câu văn sau: Dường như duy nhất dòng …có niềm kiêu hãnh lớn lao, là nhân chứng lịch sử với những chiến công vang dội chống ngoại xâm của triều đại nhà Lý đánh Tống, bình Chiêm?

a)

Sông Cầu.

b)

Sông Lục Nam.

c)

Sông Thương.

d)

Sông Đuống.

26.

Trong văn bản Những dòng nước huyền thoại, dòng sông nào nhắc đến ở câu văn sau: Hai bờ sông…trên địa bàn huyện có nhiều đền đài, miếu mạo, đình chùa được xây dựng từ lâu đời.

a)

Sông Cầu.

b)

Sông Lục Nam.

c)

Sông Thương.

d)

Sông Đuống.

27.

Trường Giang đệ nhất Bắc Kỳ là lời đánh giá về dòng sông nào?

a)

Sông Lục Nam.

b)

Sông Thái Bình.

c)

Sông Cà Lồ.

d)

Sông Thương.

28.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong những câu văn sau: Cũng dòng Thương của những năm 60 thế kỷ XX đã chứng kiến biết bao trận bom của giặc Mỹ trút xuống lòng thị xã nhỏ bé. Lòng sông ôm vào những mảnh đạn bom…?

a)

So sánh.

b)

Nhân hóa.

c)

Ẩn dụ.

d)

Hoán dụ.

29.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng ở câu văn sau: Dường như duy nhất dòng sông Cầu có niềm kiêu hãnh lớn lao, là nhân chứng lịch sử với những chiến công vang dội chống ngoại xâm của triều đại nhà Lý đánh Tống, bình Chiêm?

a)

So sánh.

b)

Nhân hóa.

c)

Ẩn dụ.

d)

Hoán dụ.

30.

Ngôn ngữ trong văn bản Những dòng nước huyền thoại có đặc điểm nào nổi bật?

a)

Giản dị và mộc mạc.

b)

Sống động, giàu cảm xúc và chất thơ.

c)

Hàn lâm và bác học.

d)

Nghiêm trang và chính luận.

31.

g điệp nào sau đây thể hiện rõ nhất tinh thần của văn bản Những dòng nước huyền thoại?

a)

Con người cần hòa hợp với thiên nhiên và trân trọng di sản văn hóa.

b)

Phát triển kinh tế phải đặt lên hàng đầu.

c)

Thiên nhiên chỉ là nền tảng cho sự phát triển công nghiệp.

d)

Lịch sử chỉ là câu chuyện của quá khứ, không còn ý nghĩa.

32.

Sông Thương trong văn bản Những dòng nước huyền thoại gắn với truyền tích nào?

a)

Công chúa Ngọc Nương và Bảo Nương.

b)

Công chúa Thiên Thành.

c)

Công chúa Mỵ Châu.

d)

Công chúa Ngọc Hân.

33.

Sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam đều chảy qua huyện nào của tỉnh Bắc Giang?

a)

Việt Yên.

b)

Yên Thế.

c)

Tân Yên.

d)

Yên Dũng.

34.

Dòng sông Thương bắt nguồn từ:

a)

Vĩnh Phúc

b)

Cao Bằng

c)

Lạng Sơn

d)

Lào Cai

35.

Dòng sông Cầu bắt nguồn từ:

a)

Vĩnh Phúc

b)

Cao Bằng

c)

Lạng Sơn

d)

Bắc Giang

36.

Dòng sông Lục Nam bắt nguồn từ:

a)

Vĩnh Phúc

b)

Cao Bằng

c)

Lạng Sơn

d)

Lào Cai

37.

Sông Thương gắn với truyền tích nào?

a)

Công chúa Ngọc Nương và Bảo Nương

b)

Công chúa Thiên Thành

c)

Công chúa Mỵ Châu

d)

Công chúa Ngọc Hân

38.

Sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam đều chảy qua huyện nào?

a)

Việt Yên

b)

Yên Thế

c)

Tân Yên

d)

Yên Dũng

39.

Dòng sông nằm giữa Bắc Ninh và Bắc Giang là:

a)

Sông Thương

b)

Sông Cầu

c)

Sông Lục Nam

d)

Sông Đuống

40.

Dòng sông nào được nhắc đến câu ca dao: Sông …nước chảy đôi dòng/Bên trong, bên đục người thương bên nào

a)

Sông Thương

b)

Sông Cầu

c)

Sông Lục Nam

d)

Sông Đuống

41.

Dòng sông nào được nhắc đến câu ca dao: Sông …nước chảy lơ thơ/ Đôi ta tương nhớ bao giờ cho nguôi.

a)

Sông Thương

b)

Sông Cầu

c)

Sông Lục Nam

d)

Sông Đuống

42.

Nguyễn Thị Thu Hà lại gọi những dòng sông của quê hương Bắc Giang là những dòng nước huyền thoại?

a)

Vì đó là những dòng sông mang vẻ đẹp lịch sử lâu đời.

b)

Vì đó là những dòng sông vừa mang vẻ đẹp trữ tình của thiên nhiên, vừa mang nặng sức sống văn hóa, thi ca.

c)

Vì nhà văn yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của những dòng sông quê hương.

d)

Cả ba ý trên đều đúng.

43.

Đâu không phải là tình cảm, cảm xúc của Nguyễn Thị Thu Hà đối với quê hương Bắc Giang được thể hiện qua văn bản Những dòng nước huyền thoại?

a)

Yêu mến, ngợi ca.

b)

Phẫn nộ, bi ai.

c)

Trân trọng, tự hào.

d)

Say mê, ngưỡng mộ.

44.

Đâu là cách hiểu đúng nhất về triết lí Muốn bình yên cần học cách đối xử hiền hòa với thiên nhiên của Nguyễn Thị Thu Hà trong văn bản Những dòng nước huyền thoại?

a)

Con người muốn có cuộc sống bình yên thì cần phải biết khai thác nhiều nguồn lợi từ thiên nhiên.

b)

Con người muốn có cuộc sống bình yên thì cần phải biết yêu thiên nhiên.

c)

Con người muốn có cuộc sống bình yên thì cần phải biết chung sống hài hòa với thiên nhiên, yêu quý và bảo vệ thiên nhiên.

d)

Con người muốn có cuộc sống bình yên thì cần phải biết cách thức phù hợp để bắt thiên nhiên phải phục vụ mình.

45.

Trong văn bản Hương cỏ mật, khi đi dạo cùng bố sau hơn mười năm xa cách, nhân vật Tuân có cảm xúc gì?

a)

Mừng rỡ, vui sướng.

b)

Ngậm ngùi, mừng mừng tủi tủi.

c)

Thấy mình không thể xa bố được nữa.

d)

Tưởng như được lăn vào lòng mẹ.

46.

Trong văn bản Hương cỏ mật, khi nhận được thư bố báo tin xây dựng gia đình với cô Nhâm, Tuân rất hạnh phúc. Anh đã nghĩ gì về niềm hạnh phúc ấy?

a)

Hạnh phúc đến như niềm mong đợi của Tuân.

b)

Tuân là người được thừa hưởng chân chính niềm hạnh phúc ấy.

c)

Niềm hạnh phúc bất ngờ làm Tuân hồi hộ.

d)

Niềm hạnh phúc khiến bố con anh đều thấy bất ngờ.

47.

Dòng nào nêu đúng nhất lí do nhân vật Tuân trong văn bản Hương cỏ mật không phản đối việc bố anh xây dựng gia đình với cô Nhâm?

a)

Vì anh yêu quý cô Nhâm, coi cô như người mẹ thứ hai của mình.

b)

Vì bố anh bắt buộc anh phải đồng ý.

c)

Vì anh mong muốn bố được hạnh phúc.

d)

Vì anh mong muốn cô Nhâm được hạnh phúc.

48.

Trong văn bản Hương cỏ mật, nhân vật Tuân có thái độ gì khi được cô Nhâm nhắc nhở: Vật nhau cũng được, nhưng không nên để rách áo và chớ vật nhau trong lớp?

a)

Tức giận cô Nhâm.

b)

Vui mừng vì không bị cô Nhâm phạt.

c)

Nể cô Nhâm và không bao giờ vật nhau hay phá phách gì nữa.

d)

Coi thường lời nói của cô Nhâm.

49.

Trong văn bản Hương cỏ mật, chi tiết Mấy tháng nay, anh đã hành quân qua nhiều đồng, nhiều núi, nhưng chưa hề tìm thấy một cụm cỏ mật nào, dù là một cụm rất bé không thể hiện tình cảm nào của nhân vật Tuân?

a)

Nỗi nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ.

b)

Nỗi niềm thương nhớ người thân và cô giáo.

c)

Nỗi niềm thương nhớ quê hương.

d)

Nỗi niềm thương nhớ đồng chí, đồng đội.

50.

Đâu không phải là đặc điểm của nhân vật Tuân (trong văn bản Hương cỏ mật) khi còn nhỏ?

a)

Tinh nghịch, thông minh.

b)

Lười học, phá phách.

c)

Khát khao tình mẹ.

d)

Hiểu chuyện.

51.

Đâu không phải là nhận xét đúng về nhân vật Tuân (trong văn bản Hương cỏ mật) khi kể câu chuyện về núi Voi?

a)

Xấu hổ, ngượng ngùng với cô Nhâm.

b)

Nhớ thương, trân trọng kí ức tuổi thơ.

c)

Buồn bã, đau xót khi phải xa cô bạn từ thời thơ ấu.

d)

Có những rung động của tình yêu đôi lứa.