Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lí 11
Total questions: 70
Worksheet time: 18hrs 30mins
Phía đông khu vực Mỹ La-tinh giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Phía tây khu vực Mỹ La-tinh giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Khu vực Mỹ La-tinh gồm
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
Dân cư Mỹ La-tinh có đặc điểm nào sau đây?
Gia tăng dân số thấp.
Tỉ suất nhập cư lớn
Cơ cấu dân số vàng.
Dân số đang trẻ hóa.
Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Mỹ La-tinh là
rừng nhiệt đới.
rừng thưa.
rừng lá kim.
rừng lá rộng ôn đới.
Các ngành kinh tế chủ đạo ở Mỹ La-tinh là
khai khoáng, chế tạo máy và du lịch.
trồng trọt, chăn nuôi và khai khoáng.
đánh cá, du lịch, nuôi trồng thủy sản.
khai khoáng, nông nghiệp và dịch vụ.
Hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chủ yếu ở khu vực Mỹ La-tinh là
hộ gia đình.
hợp tác xã.
trang trại.
du canh du cư.
Ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất đối với khu vực Mỹ La-tinh là
thực phẩm.
cơ khí.
điện tử - tin học.
khai thác khoáng sản.
Vấn đề đáng chú ý trong khai thác tài nguyên vùng biển Mỹ La-tinh là
cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường.
ô nhiễm môi trường, tranh chấp chủ quyền.
tranh chấp chủ quyền và cạn kiệt tài nguyên.
nhiều thiên tai và vấn đề ô nhiễm mô
Khu vực Mỹ La-tinh có kinh tế còn chậm phát triển chủ yếu do
chính trị thiếu ổn định, dịch bệnh, nợ nước ngoài nhiều.
bạo lực và tệ nạn ma tuý, dân trí chưa cao, tham nhũng.
lạm phát, nạn tham nhũng, tỉ lệ thất nghiệp còn khá lớn.
quản lí yếu, gắn kết trong khu vực yếu, nạn tham nhũng.
Tên gọi Liên minh châu Âu (EU) có từ năm nào sau đây?
1963.
1973.
1983.
1993.
Tổng số các nước thành viên của Liên minh châu Âu (EU) hiện nay (2020) là
25.
26.
27.
28.
Vương quốc Anh chính thức rời Liên minh châu Âu (EU) vào năm nào sau đây?
2005.
2010.
2015.
2020.
Liên minh châu Âu (EU) đứng đầu thế giới về tỉ trọng
viện trợ phát triển thế giới.
sản xuât ô tô trên thế giới.
xuất khẩu của thế giới.
tiêu thụ năng lượng thế giới.
Nước nào sau đây gia nhập Liên minh châu Âu (EU) năm 2013?
Hung-ga-ri.
Croát-ti-a.
Ru-ma-ni.
Bun-ga-ri.
Cộng đồng châu Âu được thành lập năm nào sau đây?
1957.
1967.
1981.
1993.
Những quốc gia có vai trò sáng lập Liên minh châu Âu (EU) là
Italia, Pháp, Phần Lan, Đức, Thụy Điển.
Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua.
Đức, Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
Đức, Anh, Pháp, Thụy Sĩ, Phần Lan, Bỉ.
Đồng tiền chung của châu Âu (đồng ơ-rô) được chính thức đưa vào giao dịch thanh toán từ năm nào sau đây?
1997.
1998.
1999.
2000.
Trụ sở hiện nay của Liên minh châu Âu (EU) được đặt ở thành phố nào sau đây?
Brúc-xen (Bỉ).
Béc- lin (Đức).
Pa-ri (Pháp).
Mat-xcơ-va (Nga).
Việc di chuyển tự do giữa các nước thành viên được thông qua bởi Hiệp ước
Sen-gen.
Pa-ri.
Ma-xtrích.
Li-xbon.
Mục tiêu chủ yếu của Liên minh châu Âu (EU) là
xây dựng EU thành khu vực tự do và liên kết chặt chẽ.
ngăn chặn nguy cơ xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo.
cùng nhau hạn chế các dòng nhập cư trái phép xảy ra.
bảo vệ an ninh, phòng chống nguy cơ biến đổi khí hậu.
Cơ quan đầu não đứng đầu EU hiện nay là
Các ủy ban chính phủ.
Hội đồng bộ trưởng.
Quốc hội Châu Âu.
Hội đồng Châu Âu.
Cơ quan có nhiệm vụ lập pháp ở Liên minh châu Âu (EU) là
Hội đồng bộ trưởng EU.
Ủy ban châu Âu.
Nghị viện châu Âu.
Hội đồng châu Âu.
Tự do lưu thông hàng hóa trong Liên minh châu Âu (EU) là
tự do đi lại, cư trú, lựa chọn nơi làm việc.
tự do đối với các dịch vụ vận tải, du lịch.
bãi bỏ các hạn chế trong giao dịch thanh toán.
hàng hóa của các nước trong EU không bị đánh thuế.
Tự do di chuyển trong Liên minh châu Âu (EU) bao gồm tự do
cư trú và dịch vụ kiểm toán.
đi lại, cư trú, dịch vụ vận tải.
cư trú, lựa chọn nơi làm việc.
đi lại, dịch vụ thông tin liên lạc.
Phát biểu nào sau đây không đúng về Liên minh châu Âu (EU)?
Là một trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới.
Có sự phát triển kinh tế chênh lệch giữa các nước.
Là bạn hàng lớn của một số nước đang phát triển.
Tất cả các nước ở châu Âu đều tham gia liên minh.
Đầu tư của EU tập trung nhiều vào lĩnh vực nào sau đây?
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Bất động sản, du lịch và ngân hàng.
Dịch vụ, khai thác dầu khí và chế tạo.
Công nghiệp khai khoáng và chế biến, chế tạo.
Ý nào nào sau đây không đúng khi nói về ngành thương mại của EU?
Thương mại nội khối diễn ra mạnh.
Hoạt động thương mại dẫn đầu thế giới.
Cán cân thương mại chủ yếu là nhập siêu.
Cán cân thương mại chủ yếu là xuất siêu.
Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây?
Á - Âu và Phi.
Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Á - Âu và Nam Mĩ.
Á - Âu và Bắc Mĩ.
Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Về tự nhiên, Đông Nam Á gồm hai bộ phận là
lục địa và hải đảo.
đảo và quần đảo.
lục địa và biển.
biển và các đảo.
Khoáng sản quan trọng ở vùng thềm lục địa nhiều nước Đông Nam Á là
dầu khí.
bôxit.
than đá.
quặng sắt.
Nền nông nghiệp Đông Nam Á có tính chất
ôn đới.
cận nhiệt đới.
nhiệt đới.
xích đạo.
Quốc gia có sản lượng lúa gạo lớn nhất Đông Nam Á là
Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan.
Việt Nam.
Khu vực nào sau đây ở Đông Nam Á có mật độ dân số thấp nhất?
Đồng bằng châu thổ.
Các vùng ven biển.
Vùng đất đỏ badan.
Các vùng núi cao.
Các nước ở Đông Nam Á xuất khẩu gạo nhiều nhất là
Việt Nam, In-đô-nê-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.
Thái Lan, Việt Nam.
Việt Nam, Cam-pu-chia.
Quốc gia nào sau đây đứng đầu ASEAN về diện tích trồng hồ tiêu?
In-đô-nê-xi-a.
Ma-lai-xi-a.
Thái Lan.
Việt Nam.
Đứng đầu về sản lượng cá khai thác ở Đông Nam Á là
In-đô-nê-xi-a
Phi-Lip-Pin
Thái Lan
Việt Nam
Hồ nước ngọt có diện tích lớn nhất Đông Nam Á là
In-lê.
Bê-ra.
Ba Bể.
Tôn-lê-Sáp.
Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất thế giới ở khu vực Đông Nam Á là
thiếc.
sắt.
bô-xít.
dầu mỏ.
Quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á có số người theo Hồi giáo lớn nhất thế giới?
Ma-lai-xi-a.
Thái Lan.
Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a.
Quốc gia có tỉ lệ dân thành thị cao nhất trong khối ASEAN là
Việt Nam.
Mi-an-ma.
Xin-ga-po.
Bru-nây.
Điều kiện nào sau đây quy định đặc điểm nông nghiệp của khu vực Đông Nam Á là nền nông nghiệp nhiệt đới?
Đất trồng phong phú.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Khí hậu nhiệt đới.
Nhiều đồng bằng đất đai màu mỡ.
Lúa nước được trồng nhiều ở những khu vực nào của Đông Nam Á?
Các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp.
Các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi núi.
Các cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ.
Các đồng bằng thấp giữa các miền núi.
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây lấy dầu ở Đông Nam Á là
cung cấp nguyên liệu công nghiệp.
phá thế độc canh trong nông nghiệp.
cung cấp hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Đông Nam Á có tài nguyên khoáng sản đa dạng là do
có diện tích rừng xích đạo lớn.
có nhiều đảo, quần đảo và núi lửa.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
nằm trong vành đai sinh khoáng.
Đông Nam Á biển đảo nằm trong các đới khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo.
Nhiệt đới, cận xích đạo và xích đạo.
Cận xích đạo và xích đạo.
Cận nhiệt, nhiệt đới và cận xích đạo.
Trồng cây lương thực là ngành chính trong nông nghiệp của nhiều nước Đông Nam Á chủ yếu do
điều kiện thuận lợi, quy mô dân số lớn.
điều kiện thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển.
nhu cầu xuất khẩu, giao thông hiện đại.
nhu cầu nguyên liệu, giá trị kinh tế rất cao.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư Đông Nam Á hiện nay?
Tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử giảm.
Tỉ suất sinh tăng, tỉ suất tử tăng.
Tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử tăng.
Tỉ suất sinh tăng, tỉ suất tử giảm.
Biểu hiện chứng tỏ cơ cấu nền kinh tế các nước Đông Nam Á đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là
dịch vụ đóng góp cho GDP là chủ yếu.
kinh tế nông nghiệp ngày càng thu hẹp.
kinh tế công nghiệp chuyển sang nền kinh tế tri thức.
kinh tế nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp.
Đông Nam Á lục địa có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ là do
các sông lớn bồi đắp nhiều phù sa.
trầm tích biển tạo bồi lấp các đứt gãy.
dung nham núi lửa từ nơi cao xuống.
xâm thực vùng núi, bồi đắp vùng trũng.
Đông Nam Á có diện tích rừng nhiệt đới ẩm lớn chủ yếu do
nằm trong vành đai sinh khoáng.
hầu hết các nước đều giáp biển.
có nhiệt lượng dồi dào, độ ẩm lớn.
nhiệt độ trung bình cao quanh năm.
Với qui mô dân số lớn, khu vực Đông Nam Á có
thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng lớn.
cơ cấu dân số đa dạng.
sự đa dạng về truyền thống, văn hóa.
Tỉ lệ dân thành thị cao.
Nhiều nước ở Đông Nam Á phát triển mạnh đánh bắt hải sản, chủ yếu do có
nhu cầu thực phẩm lớn.
vùng biển xung quanh.
nhiều ngư trường lớn.
dân nhiều kinh nghiệm.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay có xu hướng giảm chủ yếu do
thực hiện tốt chính sách dân số.
trình độ dân trí được nâng cao.
tâm lí xã hội có nhiều thay đổi.
nông nghiệp cần ít lao động hơn.
Vấn đề cấp thiết nhất hiện nay trong đánh bắt hải sản ở các nước Đông Nam Á là
khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi sinh vật.
tăng cường đánh bắt nhiều loài sinh vật biển.
gắn đánh bắt với công nghiệp chế biến hải sản.
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm đánh bắt.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm giảm nguồn lợi sinh vật biển ở Đông Nam Á là do
động đất, sóng thần.
sóng thần, gió bão.
khai thác quá mức.
khai thác gần bờ.
Trụ sở chính của ASEAN đặt tại đâu?
Jakarta, Indonesia
Kuala Lumpur, Malaysia
Bangkok, Thái Lan
Singapore
Đặc điểm nào dưới đây là điều kiện quan trọng nhất để khu vực Đông Nam Á giao thương với thế giới bằng đường biển?
Đông Nam Á có một vùng biển rộng lớn.
Đường bờ biển dài, có nhiều vũng, vịnh, đầm phá.
Các biển ở Đông Nam Á nằm trong khu vực nội chí tuyến.
Vùng biển khu vực thông ra Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Mục tiêu chung của ASEAN là
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội, phát triển văn hóa.
Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, an ninh, ổn định, cùng phát triển.
Thúc đẩy hòa bình ổn định trong khu vực, duy trì một khu vực không vũ khí hạt nhân.
Duy trì hợp tác chặt chẽ cùng có lợi giữa
Câu 61. Cho thông tin sau: Lãnh thổ Mỹ La-tinh rộng lớn và trải dài trên nhiều vĩ độ nên khu vực này có nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau. Đới khí hậu xích đạo và cận xích đạo nằm ở quần đảo Ăng-ti, sơn nguyên Guy-a-na, đồng bằng La-nôt và đồng bằng A-ma-dôn với nhiệt độ nóng quanh năm có lượng mưa lớn. Đới khí hậu nhiệt đới nằm ở eo đất Trung Mỹ và phía nam đồng A-ma-dôn có nhiệt độ nóng quanh năm và lượng mưa tăng dần từ Tây sang Đông. Phía Nam lãnh thổ có khí hậu cận nhiệt (mùa hạ nóng, mùa đông ấm) và ôn đới hải dương (mùa hạ mát mùa đông không quá lạnh)
Đặc điểm về lãnh thổ tạo nên sự đa dạng về khí hậu của Mỹ La-tinh.
Phần lớn lãnh thổ Mỹ La-tinh có khí hậu ôn hoà, ẩm ướt.
Khí hậu Mỹ La-tinh thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Phía Nam Mỹ La-tinh thuận lợi để trồng các cây công nghiệp cận nhiệt đới.
Câu 62. Cho thông tin sau: Phần đất liền Mỹ la tinh trải dài từ khoảng vĩ độ 330B đến gần vĩ độ 540B, tiếp giáp với ba đại dương: phía đông là Đại tây dương, phía tây là Thái Bình Dương và phía nam là Nam Đại Dương.
Mỹ la tinh nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.
Kinh tế biển là thế mạnh của Mỹ la tinh.
Không thuận lợi cho giao lưu với các châu lục và khu vực khác bằng đường bộ.
Vị trí địa lý của Mỹ La - tinh trải dài từ Mê-hi-cô (Bắc Mỹ) tới Trung và Nam Mỹ. Khu vực này bao gồm 20 nước Cộng hòa với tổng dân số khoảng 600 triệu người. Mỹ La - tinh là một khu vực của Châu Mỹ, nơi mà người dân chủ yếu nói các ngôn ngữ Roman (có nguồn gốc từ tiếng Latinh) - đặc biệt là tiếng Tây Ban Nha và tiếng Bồ Đào Nha, và một mức độ nào đó là tiếng Pháp.
Nằm hoàn toàn ở bán cầy Tây, tách biệt với các châu lục khác.
Vị trí thuận lợi phát triển các ngành kinh tế biển.
Vị trí biệt lập nên không bị thiệt hại lớn do thiên tai, bão lũ gây ra.
Mỹ La – tinh có nền văn hóa đa dạng, đặc sắc thuận lợi thu hút khác du lịch quốc tế.
Bốn quyền tự do của EU là tự do di chuyển, tự do lưu thông dịch vụ, tự do lưu thông hàng hóa và tự do lưu thông tiền vốn. Công dân Eu có quyền tự do sinh sống, làm việc và được bảo đảm an toàn ở bất kì đâu trong EU.
Quyền tự do đi lai, tự do cư trú, chọn nghề của mọi công dân EU được đảm bảo.
Tự do lưu thông dịch vụ : vận tải, du lịch...
Lưu thông hàng hóa giữa các nước trong EU phải đóng thuế.
Sản phẩm của một nước được tự do buôn bán trong thị trường chung.
Các nước EU thống nhất thực hiện mục tiêu phát triển xanh. Các hoạt động tập trung vào nền kinh tế tăng trưởng cân bằng, hướng tới tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy tiến bộ khoa học - công nghệ. Ví dụ: EU không nhập khẩu sản phẩm từ đánh bắt trái phép hoặc lao động cưỡng chế, đầu tư cho giáo dục và chăm sóc sức khỏe ở tất cả các khu vực trong EU, giảm sử dụng cacbon trong tất cả các hoạt động kinh tế.
EU không nhập khẩu sản phẩm từ đánh bắt trái phép.
Đầu tư cho giáo dục và chăm sóc sức khỏe được chú trọng ở tất cả các khu vực trong EU.
Mục tiêu năm 2030 giảm phát thải khí nhà kính ít nhất 55%.
Khai thác triệt để cá
Cho thông tin sau: Hiện nay, số dân ở Đông Nam Á vẫn tiếp tục tăng nhanh. Đến năm 2021, dân số thế giới đạt 620 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số là 1,5 %. Có nhiều nhân tố tác động đến sự gia tăng dân số ở Đông Nam Á, trong đó có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các quốc gia.
Các nước Đông Nam Á hiện nay có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất thế giới.
Những nước đang phát triển có tỉ lệ sinh cao hơn các nước phát triển.
Gia tăng cơ học là nguyên nhân chính làm dân số Đông Nam Á tăng nhanh.
Điều kiện tự nhiên, môi trường sống, phong tục tập quán, y tế, giáo dục, đều có tác động đến sự gia tăng dân số mỗi quốc gia.
Cho thông tin sau: Đông Nam Á nằm ở nơi giao nhau của các nền văn hóa lớn, đồng thời là nơi có lịch sử phát triển lâu dài.
Đây là nơi tập trung nhiều dân tộc có phong tục tập quán, tín ngưỡng riêng.
Là khu vực có tình hình chính trị bất ổn nhất trên thế giới.
Hệ thống giáo dục, y tế phát triển ở mức rất cao.
Mức sống của người dân giữa các nước vẫn còn sự chênh lệch khá nhiều.
Dịch vụ khu vực Đông Nam Á có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nhanh các hoạt động kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và bảo vệ môi trường. Ngành này phát triển với tốc độ khá nhanh, tỉ trọng đóng góp ngày càng cao trong cơ cấu GDP của khu vực (năm 2020 là 49,7 %). Cơ cấu ngành dịch vụ ngày càng đa dạng. Hiện nay, nhiều nước đã đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô, ứng dụng công nghệ tiên tiến đế nâng cao chất lượng dịch vụ.
Cơ sở hạ tầng dịch vụ các nước Đông Nam Á phát triển tốp đầu thế giới.
Dịch vụ đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế của tất cả các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Đông Nam Á là một trong những điểm đến phổ biến của khách du lịch quốc tế.
Một số thành phố là trung tâm dịch vụ hàng đầu của khu vực và thế giới: Xin-ga-po, Cu-a-la-lăm pơ.
Du lịch có vai trò ngày càng quan trọng ở khu vực Đông Nam Á. Số lượng khách du lịch và doanh thu du lịch ngày càng tăng. Năm 2021, ngành du lịch đóng góp hơn 393 tỉ USD vào GDP của khu vực. Đông Nam Á là một trong những điểm đến phổ biến của khách du lịch quốc tế và thu hút khoảng 10% tổng lượng khách du lịch toàn cầu.
Đông Nam Á phát triển cả du lịch tự nhiên và du lịch văn hóa.
Đông Nam Á có nhiều di sản được UNESCO ghi danh như: Vịnh Hạ Long, quần thể di tích đền Ăng-co… để thu hút khách du lịch.
Các quốc gia phát triển du lịch biển của khu vực Đông Nam Á như: Cam-pu-chia, Thái Lan, Việt Nam.
Du lịch Đông Nam Á đóng góp không đáng kể vào GDP ngành dịch vụ của khu vực.
Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và giải quyết các vấn đề của khu vực, như tham gia vào quá trình hình thành các liên kết kinh tế, quảng bá hình ảnh du lịch ASEAN như một điểm đến chung, thúc đẩy giáo dục về biến đổi khí hậu.
Việt Nam là thành viên chính thức của ASEAN năm 1995.
Việt Nam chỉ tham gia hợp tác với ASEAN trong lĩnh vực kinh tế.
Việt Nam cần hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng nhân lực, chất lượng sản phẩm để có thể nâng cao vị trí trong ASEAN.
Là thành viên của ASEAN, Việt Nam sẽ có cơ hội tăng cường thu hút FDI cũng như mở rộng cơ hội đầu tư sang cá.
