Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 11
Total questions: 69
Worksheet time: 37mins
Năm 1400, Hồ Quý Ly buộc vua Trần nhường ngôi và lập ra triều đại
nhà Lê sơ
nhà Nguyễn
nhà Hồ
nhà Lý
Công cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều đại nhà Hồ không bao gồm lĩnh vực nào sau đây
Văn hoá - giáo dục.
Chính trị - quân sự.
Kinh tế - xã hội.
Thể thao - du lịch.
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly tiến hành trong bối cảnh lịch sử
Nước Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
Nhà Trần đang trong giai đoạn phát triển thịnh đạt.
Giặc Tổng sang xâm lược nước ta lần thứ nhất.
Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển định cao.
Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang. thải ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã
cho phát hành tiền giấy.
ban hành chính sách hạn điền.
cái cách chế độ giáo dục
thống nhất đơn vị đo lường.
Trong cải cách của Hồ Quý Ly, việc quy định số lượng gia nô được sở hữu của các vương hầu, quỹ tộc, quan lại được gọi là
phép hạn gia nó.
chính sách hạn điền.
chính sách quân điền.
hình quân gia nó
Xây dựng nhiều thành luỹ kiên cố, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về
kình tổ
văn hoà.
quân sự.
xã hội.
Hạn chế sự phát triển của Phật giáo, chân chính lại chế độ thi cử, để cao chữ Nôm là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về
kinh tế, xã hội.
văn hoá, giáo dục
chính trị, quân sự.
hành chính, pháp luật
Trong cải cách về văn hoá, Hồ Quý Ly khuyến khích và đề cao
Chữ Nôm.
Chứ Hàn.
Chữ latinh
Chủ Quốc ngữ
Về kinh tế - xã hội, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly không đề cập đến nội dung nào sau đây?
Ban hành tiền giấy thay thế tiến đồng.
Hạn chế sở hữu ruộng tư của quý tộc.
Thống nhất đơn vị đo lường cả nước.
Chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến.
Để tăng cường khả năng bảo vệ đất nước, Hồ Quý Ly đã thực hiện biện pháp nào sau đây?
Gà các công chúa cho các tô trường miền mùi.
Thi hành chính sách thần phục nhà Mình
Tăng cường lực lượng quân đội chính quy.
Quan hệ hoà hiểu với Chăm-pa, Chân Lạp
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV
Buộc đầu ổn định tình hình xã hội, cũng có tiềm lực đất nước
Là cuộc cải cách triệt để giúp đất nước vượt qua khủng hoảng.
Góp phần xây dựng nền văn hoá, giáo dục mang bản sắc dân tộc.
Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về việc trị nước
Trong phương thức tuyển chọn quan lại, Hồ Quý Ly và nhà Hồ tăng cường
mở các khoa thị.
bổ sung tầng lớp quý tộc.
Thái hồi những người già yếu.
Bổ sung những người khỏe mạnh.
Một trong những công trình kiến trúc cuối thế kỉ XIV bằng đã độc đáo bậc nhất căn Việt Nam và thế giới, được UNESCO ghi danh là:
Lũy Trường Dực
Lũy Bán Bích
Thành Nhà Hồ
kinh thành Huế
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bởi cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và tiêu h cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV
Nhà Trần lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu trên nhiều lĩnh vực
Hàng loạt cuộc khởi nghĩa chống giặc Minh bùng lên ở khắp mọi nơi
Đất nước độc lập, tự chủ, kinh tế phát triều hơn so với giai đoạn trước
Đất nước có nhiều biến động song nền kinh tế vẫn tiếp tục
Nội dung nào sau đây là cái cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV
Xây dựng phòng tuyển chống giặc trên sông Như Nguyệt.
Ban hành quy chế và hình luật mới của quốc gia.
Cải tiến vũ khí, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến.
Bố trí mai phục và đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV
Vai trò, sức mạnh của nhà nước được tăng cường.
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
Lĩnh vực quân đội, quốc phòng được củng cố.
Giúp Đại Việt thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược.
" Tiền giấy chẳng qua chỉ là mảnh giấy vuông, phí tổn chỉ đáng năm, ba đồng tiền, mà đem đổi lấy vật đáng 5-6 trắm đồng của người ta, cố nhiên không phải là cái đạo đúng mức. Vả lại, người có tiền giấy cất giữ cũng dễ rách nát, mà kẻ làm giả mạo sinh ra không cùng, thực không phải là cách bình ổn vật giá mà lưu thông của cải của dân vậy. Quý Ly không xem xét kĩ đến cái gốc lợi hại, chỉ ham chuộng hư danh sáng chế, để cho tiền của hàng hóa thường vẫn lưu thông tức là sinh ra ứ đọng, khiến dân nghe thấy đã sợ, thêm mối xôn xao, thế có phải là chế độ bình trị đâu".
Tiền giấy "Thông báo hội mà Hồ Quý Ly ban hành dễ bị làm giả và khó cất giữ
Việc sử dụng tiền giấy thay tiến đồng không ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hàng hóa lúc bấy giờ
Đoạn trích phê phán việc thay tiến đồng bằng tiền giấy của Hồ Quý Ly
Một trong những nhược điểm của việc sử dụng tiền giấy lúc bấy giờ là dễ bị làm giả
Đọc đoạn tư liệu sau: "Về văn hoá, tư tưởng, cải cách của Hồ Quý Ly thể hiện tinh thần phát huy văn hoá dân tộc, đề cao chữ Quốc ngữ (chữ Nôm), đồng thời bài bác tư tưởng các thánh hiền Trung Quốc mà gần như toàn thế giới nho sĩ bấy giờ vẫn coi là bất khả xâm phạm. Về giáo dục, nội dung cải cách thể hiện tinh thần yêu nước, tỉnh đại chúng và gắn bó với cuộc sống."
Đoạn trích đề cập đến cái cách của Hồ Quý Ly trên tất cả mọi lĩnh vực.
Cải cách về văn hóa, tư tưởng của Hồ Quý Ly thể hiện nhiều điểm tích cực, tiến bộ.
Về chữ viết, Hồ Quý Ly đề cao và khuyến khích sử dụng chữ Hán, đồng thời vẫn cho phép người dân được sử dụng chữ Nôm trong sáng tác thơ văn.
Một trong những ưu điểm trong cái cách của Hồ Quý Ly là nội dung giáo dục thể hiện tỉnh thần yêu nước, mang tính quần chúng sâu sắc.
Đọc đoạn tư liệu sau: "Năm 1397, tháng 6, xuống chiếu hạn chế danh điển (ruộng tư). Đại vương và trường công chúa thì số ruộng không hạn chế, đến thử dân thì số ruộng là 10 mẫu. Người nào có nhiều nếu có tội, thì cho tùy ý được lấy ruộng để chuộc tội, bị biếm chức hay mất chức cũng được làm như vậy. Số ruộng thừa phải hiến cho nhà nước."
Chính sách hẹn điền của Hồ Quý Ly đã hạn chế sự phát triển của chế độ tư hữu ruộng đất
Chính sách hạn điền được áp dụng với tất cả mọi đối tượng trong xã hội, kể cả Đại vư
Chính sách hạn diễn chắc chắn sẽ vấp phải sự chống cự của quý tộc Trần và một bộ phận nông dân có ruộng tư
Với chính sách hạn điền, túy theo chức vụ và cấp bậc, số lượng ruộng đất sở hữu của tư nhân sẽ ít dần đi
Trong cải cách của mình, Hồ Quý Ly đã cho điều chỉnh thế khóa, tăng thuế ruộng, hạ thuế bãi dâu
Nội dung cải cách trên đã hạn chế đáng kể sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân
Thể lệ thu thuế trong cải cách của Hồ Quý Ly được chia theo các hạng đất chứ không cào bằng như trước
Chính sách thu thuế của Hồ Quý Ly thể hiện sự nhân đạo và tiến bộ với một số đối tượng đặc biệt khó khan trong xã hội
Đoạn trích đề cập đến cải cách của Hồ Quý Ly trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng
Việc làm sổ hộ tịch trong cả nước đã chấn chỉnh tình trạng khai man hoặc ẩn lậu dân đinh ở làng xã
Chính sách cải cách trên đã giúp nhà Hồ có thể tuyển lựa quân với số lượng lớn
Việc làm sổ hộ tịch trong cả nước vừa phục vụ yêu cầu an sinh xã hội, vừa phục vụ nhu cầu quốc phòng.
Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông được tiến hành trong bối cảnh lịch sử
Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động.
Nền kinh tế sa sút, nạn đôi diễn ra thường xuyên
Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược
Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng
Công cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực
kinh tế.
giáo dục.
hành chính.
văn hóa.
Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật
Hình thư
Quốc triều hình luật.
Hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt để cao hệ tư tưởng
Phật giáo
Đạo giáo
Nho giáo
Thiên chúa giáo
Bạn cấp ruộng đất ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến từ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?
Quân điền
Hạn điền
Hạn nộ
Lộc điền
Ruộng đất công ở các làng xã thời Lê Thánh Tông được phân chia theo chế độ
Điền trang.
Lộc diễn.
Quân điền
Hạn điền
Trong cuộc cải cách thế kỉ XV, dưới đạo thừa tuyên, vua Lê Thánh Tông thiết lập hệ thống
phủ, huyện châu, xã.
tỉnh/thành phố, huyện, xã
lộ, trấn, phủ, huyện châu
tỉnh, phủ, huyện, sàng
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua
dòng dòi tôn thất
tiến cử
giáo dục - khoa cử
đề cử
Nội dung phản ảnh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh
Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước,
Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ.
Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực.
Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm.
Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã
Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ
chú trọng đổi mới giáo dục khoa cử
Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô
Coi trọng bảo vệ quyền lợi phụ nữ, trẻ em.
Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ Quốc triều hình luật là
đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua
bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.
bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chức năng của Lục bộ dưới thời vua Lê Thánh Tông?
Cơ quan giúp việc cho Lục Tự, Lục khoa
Theo dõi, giám sát hoạt động của Lục khoa.
Cơ quan cao cấp chủ chốt trong triều đình.
Phụ trách hoạt động quân sự của nhà nước.
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp trung ương của vua Lê Thánh Tông?
Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần.
Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục Bộ, Lục khoa
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV?
Nâng cao tiềm lực quốc gia, đẩy lùi nguy cơ ngoại xâm cận kề
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng
Góp phần ổn định và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Đại Việt
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ và hành chính
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa cải cách của Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông?
Cải cách chủ yếu mô phỏng theo mô hình nhà Minh (Trung Quốc)
Cải cách thành công trọn vẹn và mang tính triệt để trên mọi lĩnh vực
Cải cách nhằm tập trung quyền lực về tay vua và triều đình trung ương
Cải cách toàn diện, quy mô lớn nhưng tập trung vào lĩnh vực quân đội
Năm 1484, vua Lê Thánh Tông quyết định cho dựng bia ghi tên Tiến sĩ nhằm
tập trung quyền lực vào tay vua và triều đình trung ương
đề cao Nho học và tôn vinh các bậc trí thức Nho học
phát huy những phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc
tăng cường sự ràng buộc lẫn
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp địa phương của vua Lê Thánh Tông?
Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
Thành lập cơ quan đứng đầu các đạo Thừa tuyên là Tam ty
Bãi bỏ lộ, trấn cũ, thành lập hệ thống phủ, huyện/châu, xã
Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?
Mở ra khả năng độc lập, tự chủ đầu tiên cho dân tộc ta.
Làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia.
Tạo thế và lực cho ta đánh bại quân xâm lược Minh
Tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lượt phương Bắc.
Để tăng cường sức mạnh quân đội, trong cải cách của mình, vua Lê Thánh Tông đã
Quy định chặt chẽ kỉ luật quân đội và huấn luyện, tập trận
Thai hồi những binh sĩ già yếu, bổ sung người khỏe mạnh
Tăng cường tuyển quân quy mô lớn, ồ ạt ở các địa phương
Chú trọng cải tiến vũ khí, phòng thủ những nơi hiểm yếu
Đoạn trích phản ánh mối lo ngại của vua Lê Nhân Tông về thực trạng kinh tế, chính trị của quốc gia lúc bấy giờ
Theo vua Lê Nhân Tông, một trong những nguyên nhân khiến triều đình có nhiều biến động là do tình trạng phe cánh, bè phái trong nội bộ hệ thống quan lại
Dưới thời vua Lê Nhân Tông, thiên tai xảy ra liên tiếp là do triều đình không quan tâm đến sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân
Một bộ phận công thần dưới thời vua Lê Nhân Tông có nhiều biểu hiện của sự lộng quyền
Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, quân sự
Một số quan lại đương chức nhưng không có học thức đã bị Lê Thánh Tông bãi bỏ, thay thế vào đó là những người được tuyển chọn qua hình thức khoa cử
Năm 1471, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện một số biện pháp thể hiện sự trọng dụng đặc biệt đối với bộ phận công thần trong triều
Những cải cách của Lê Thánh Tông năm 1471 đã khiến quyền lực được tập trung cao độ vào trong tay nhà vua
Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực kinh tế
Chế độ quân điền mà vua Lê Thánh Tông ban hành có điểm tích cực là đảm bảo cho người dân có ruộng đất để cày cấy, canh tác
Với chính sách quân điền, nhà nước Lê sơ trở thành thế lực địa chủ tối cao, làng xã biến thành đơn vị thay mặt nhà nước quản lí ruộng đất
Trong bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ, chính sách quân diễn gây ra nhiều hệ quả tiêu cực hơn là tích cực
Ở trong, quân vệ đồng đúc thì năm phủ chia nhau nắm giữ, việc công bề bộn thì sáu bộ bản nhau mà làm Cầm bình coi giữ ba ty để làm vuốt nanh, tim óc. Sau khoa để xét bác trăm ty, sáu tự để thừa hành mọi việc.... Bên ngoài thì mười ba thừa ty cùng tổng binh coi giữ địa phương..... Tất cả đều liên quan với nhau, ràng buộc lẫn nhau
Lời dụ trên thể hiện nội dung cải cách của vua LTT trên lĩnh vực chính trị, cụ thể là tổ chức bộ máy chính quyền
Các cơ quan trung ương được nhắc đến trong lời dụ gồm: sáu bộ, sáu khoa, sáu tự, thừa ty
Tổng binh là một trong những chức vụ quan lại được nhắc đến trong lời dụ của vua LTT
Theo lời dụ của LTT, tất cả các cơ quan, chức quan cần làm việc một cách minh bạch, dân chủ, độc lập, tránh ràng buộc nhau
Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua
Gia Long.
Minh Mạng.
Tự Đức.
Thiệu Trị.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử
Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh
Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ
Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh
Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là
Lục bộ, Lục khoa, Lục tự
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty
Đô sát viện, Cơ mật viện
Thông chính tỵ, Quốc Tử Giám
Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp?
Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã.
Lộ, trấn, phủ, huyện châu, xã
Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã
Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã.
Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?
Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ
Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô
Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan
Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương
Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò?
Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính
Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
Xưởng danh những người đỗ trong kì thi Đình
Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả?
Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.
Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế ki XIX)?
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về?
văn hóa.
quân sự.
giáo dục.
luật pháp.
Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.
Bắc Thành, Gia Định thành
13 đạo thừa tuyên và các phủ
các lộ, trấn, phủ, huyện/châu
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
Tình hình an ninh - xã hội ở nhiều địa phương bất ổn
bộ máy nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục.
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.
đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.
ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Một trong những hạn chế trong cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX là
cải cách nặng về củng cố vương triều, ít chú ý đến cải thiện dân sinh
cải cách làm tăng thêm tình trạng cát cứ, phân quyền ở các địa phương
sự giám sát, ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan, chức quan mờ nhạt
bộ máy nhà nước cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả hơn thời kì trước
Dưới thời Minh Mạng, triều đình tăng cường quyền kiểm soát đối với vùng dân tộc thiểu số thông qua việc
Thiết lập chế độ thổ quan
bãi bỏ quyền thế tập của tù trưởng.
gả công chúa cho các tù trưởng
bỏ lưu quan (quan lại người Kinh)
Trong cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng được gọi là
Hàn lâm viện.
Cơ mật viện.
Nội các.
Đô sát viện.
Một trong những tác dụng tích cực của cải cách hành chính thời vua Minh Mạng là góp phần
tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tư bản
hạn chế sự tham nhũng và lộng hành của quan lại.
khích lệ người dân tích cực thi cử và ra làm quan.
phát triển nền văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc.
Vua Minh Mạng cải cách hệ thống chính trị - hành chính chặt chẽ, gọn nhẹ từ trung ương đến địa phương không nhằm mục tiêu nào dưới đây?
Nâng cao năng lực hệ thống quan chức ở trung ương.
Thống nhất đất nước, xác lập chủ quyền lãnh thổ.
Thiết lập nên nhà nước quân chủ phong kiến tập quyền.
Hạn chế tối đa quyền tự trị của làng xã, địa phương.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Nội các là một cơ yếu, phải đặc cách chọn lấy những bề tôi chầu hầu tùy tùng ở bên nhà vua khiến cho ra vào gần gụi đề phòng khi cần hỏi han. Những người sung vào chức đó thì lấy ở hàng quan Tam, Tứ phẩm trong các bộ, các viện, còn các thuộc viên thì lấy những người có chức hàm trong Viện hàn lâm sung vào, các bậc thì ở dưới Lục bộ. Phàm những sắc, chiếu, sớ tấu, sách vở, ghi chép, hoặc xem xét giấy tờ, đều thuộc tòa Nội các cả; những viên chức đó đều tùy theo công việc nặng nhẹ, nhiều ít, chước lượng mà chia ra từng tào để cho có chuyên trách".
Nội các là một trong những cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương nhà Nguyễn từ thời vua Minh Mạng.
Toàn bộ các thành viên của Nội các đều lấy từ các chức quan ở trong Lục bộ
Theo lời dụ của Minh Mạng, một trong những nhiệm vụ của Nội các là giúp vua khởi thảo sắc, chiếu, sở tấu...
Nội các chịu trách nhiệm trực tiếp trước nhà vua, đồng thời chịu sự giám sát của Lục bộ và các cơ quan chuyên môn khác.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trong thì Nội các ở bên tả, Cơ mật viện ở bên hữu, ngoài thì võ có Ngũ quân Đô thống phủ, văn có đường quan Lục bộ: tả hữu có người, trong ngoài giúp nhau. Phàm những việc Lục bộ làm chưa đúng, thì Nội các hạch ra, những việc Nội các làm chưa hợp lẽ thì Cơ mật viện hạch ra, khiến cho ràng rịt nhau mới đến được thịnh trị". (Lời dụ của Minh Mạng, trích trong: Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, Tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004, tr.435)
Lời dụ của vua Minh Mạng phản ánh tổ chức bộ máy chính quyền phong kiến ở cấp trung ương và địa phương
Nội các, Cơ mật viện, Lục bộ là những cơ quan chủ chốt trực tiếp giúp việc cho vua và chịu trách nhiệm trước nhà vua
Vua Minh Mạng rất coi trọng việc kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan chủ chốt trong triều
Ngũ quân Đô thống phủ là cơ quan chuyên môn giúp đỡ Lục bộ về tổ chức quân đội, võ bị ở các địa phương
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Tháng 9 năm 1832, Minh Mạng lập ra Đô sát viện. Nhiệm vụ của Đô sát viện là giám sát hoạt động của các quan chức trong hệ thống cơ quan hành chính từ trung ương đến địa phương. Đây là một cơ quan hoạt đông độc lận. không chịu sự kiểm soát của bất kì một cơ quan nào ở triều đình ngoài nhà vua. Các quan chức Đô sát viện có nhiệm vụ phối hợp với các Giám sát ngự sử 16 đạo để hoạt động kiểm soát và kiểm tra công việc của bộ máy quan lại ở địa phương". (Nguyễn Cảnh Minh, Đào Tố Uyên, Một số chuyên đề lịch sử cổ trung đại Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2009, tr.104)
Đô sát viện là một cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung trong được vua Minh Mạng thành lập thế kỉ XVIII
Độ sát viện là cơ quan chỉ chịu sự kiểm soát và giám sát duy nhất của nhà vua
Đô sát viện có nhiệm vụ giám sát các cơ quan, quan lại các cấp từ trung ương đến địa phương
Trong việc kiểm tra, giám sát công việc của bộ máy quan lại ở địa phương, Đô sát viện hoạt động độc lập vì các Giám sát ngự sử 16 đạo.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Hiệu quả cải cách hành chính của Minh Mạng là đã tăng cường được tính thống nhất quốc gia, củng cố được vương triều Nguyễn, phần nào ổn định được xã hội sau hàng thế kỉ chiến tranh, vừa chống ngoại xâm vừa nội chiến liên miên. Nhưng bị hạn chế và không tạo nên được sức mạnh kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và quan hệ quốc tế tốt đẹp, có khả năng kiềm chế được ngoại xâm"
Đoạn tư liệu phản ánh tác động tích cực và hạn chế trong cải cách của vua Minh Mạng trên lĩnh vực hành chính.
Một trong những hiệu quả tích cực trong cải cách của vua Minh Mạng là tạo dựng được mối quan hệ tốt đẹp với bên ngoài, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc
Cải cách của vua Minh Mạng đã thống nhất các đơn vị hành chính địa phương trong cả nước, thông qua đó hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.
Cải cách của vua Minh Mạng đã góp phần ổn định tình hình đất nước nhưng không tạo được động lực thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, chính trị đất nước.
