wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdkt&pl-11-gk2

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây ?

a)

Nộp thuế kinh doanh đúng thời hạn.

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

Lập ban liên lạc cựu sinh viên trường Đại học.

d)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

2.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí.

b)

trạng thái sức khỏe tâm thần.

c)

thành phần và địa vị xã hội.

d)

tâm lí và yếu tố thể chất.

3.

Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

kinh tế – văn hóa.

b)

quyền và nghĩa vụ.

c)

trách nhiệm pháp lí.

d)

chính trị – ngoại giao.

4.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

tập tục.

b)

quyền.

c)

trách nhiệm.

d)

nghĩa vụ.

5.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

lời khai nhân chứng cung cấp.

b)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

c)

tiến trình phục dựng hiện trường.

d)

hành vi vi phạm của mình.

6.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, là nội dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Hôn nhân và gia đình.

b)

Giáo dục và đào tạo.

c)

Khoa học và công nghệ.

d)

Chính trị và xã hội.

7.

Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

gia đình.

d)

văn hóa.

8.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.

c)

ứng cử đại biểu Quốc hội.

d)

tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

9.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Ủng hộ các hoạt động tôn giáo.

b)

Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

Tuyên truyền văn hóa đạo Phật.

d)

Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp.

10.

Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

chính trị.

d)

xã hội.

11.

Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

tôn giáo.

b)

văn hóa.

c)

giáo dục.

d)

tín ngưỡng.

12.

Theo quy định của pháp luật, mọi tôn giáo hợp pháp đều có quyền được

a)

tổ chức ngân hàng riêng.

b)

tổ chức quân đội riêng.

c)

tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

d)

tổ chức chống phá nhà nước.

13.

Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là

a)

các cơ sở truyền đạo.

b)

các cơ sở vui chơi.

c)

trụ sở họp hành tôn giáo.

d)

các cơ sở tôn giáo.

14.

Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những

a)

quy tắc coi trọng lợi ích.

b)

quy tắc bản thân đề ra.

c)

quy tắc dĩ công vi tư.

d)

tuân theo các quy định của Hiến pháp.

15.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả nào dưới đây ?

a)

Vi phạm quyền bảo mật cá nhân.

b)

Vi phạm quyền tự do dân chủ.

c)

Vi phạm trên không gian mạng.

d)

Vi phạm chính sách đối ngoại.

16.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Thay đổi kiến trúc thượng tầng.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

d)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

17.

Hiến pháp quy định công dân Việt Nam từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền bầu cử?

a)

18

b)

16

c)

21

d)

19

18.

Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến

a)

giảm thời gian nghỉ ngơi.

b)

sai lệch cơ cấu đại biểu.

c)

sai dự toán kinh phí.

d)

giảm lòng tin của nhân dân .

19.

Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện khiếu nại, mọi công dân đều có quyền

a)

xúc phạm người bị khiếu nại.

b)

tự mình khiếu nại.

c)

xuyên tạc người bị khiếu nại.

d)

uy hiếp người bị khiếu nại .

20.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội từ thiện.

d)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

21.

Theo quy định nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

b)

Thay đổi địa bàn cư trú.

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

d)

Thống nhất địa điểm cư trú.

22.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc

a)

lựa chọn ngành nghề đào tạo.

b)

quản lý doanh nghiệp tư nhân.

c)

quyết định thời gian chăm con.

d)

lựa chọn nhân sự bầu cử.

23.

Theo quy định của Luật bình đẳng giới, hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.

b)

Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ.

c)

Việc tiếp cận, hưởng thụ chính sách về nghiệp vụ bình đẳng giữa nam và nữ.

d)

Nữ cán bộ mang theo con nhỏ khi tham gia đào tạo được hỗ trợ theo quy định.

24.

Một trong những tác dụng to lớn của bình đẳng giới không thể hiện ở việc tạo điều kiện để nam và nữ

a)

đóng góp vào sự phát triển của xã hội.

b)

phát huy năng lực của mình.

c)

ngày càng chênh lệch về trình độ.

d)

hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình.

25.

Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là

a)

công dân bình đẳng về kinh tế.

b)

công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

công dân bình đẳng về chính trị.

26.

Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được

a)

tìm kiếm việc làm theo quy định.

b)

miễn, giảm mọi loại thuế.

c)

ủy quyền bỏ phiếu bầu cử.

d)

công khai danh tính người tố cáo.

27.

Đối với lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?

a)

Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới

b)

Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới.

c)

Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới.

d)

Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới

28.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Kinh doanh làm giàu hợp pháp.

d)

Ứng cử Hội đồng nhân dân xã.

29.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng .

b)

Tuyên truyền chống phá nhà nước.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo tội phạm.

d)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

30.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Ủng hộ các hoạt động tôn giáo.

b)

Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

Tuyên truyền văn hóa đạo Phật.

d)

Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp.

31.

Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?

a)

Kiến nghị về chính sách tái định cư.

b)

Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước.

c)

Theo dõi biến động dân số địa phương.

d)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

32.

Trong hội nghị tổng kết cuối năm, một số người dân xã S đã yêu cầu kế toán xã giải trình về khoản thu, chi quỹ "Đền ơn đáp nghĩa". Người dân xã S đã thực hiện đúng quyền dân chủ nào dưới đây?

a)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

b)

Tự do ngôn luận.

c)

Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia.

d)

Độc lập phán quyết.

33.

Theo quy đinh của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Sử dụng dịch vụ công cộng nơi cư trú.

b)

Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.

c)

Giám sát việc giải quyết khiếu nại ở địa phương.

d)

Hoàn thiện thủ tục đăng kí kinh doanh.

34.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

chuẩn bị được đặc xá.

b)

điều trị sau phẫu thuật.

c)

bị tình nghi là tội phạm.

d)

hưởng trợ cấp thất nghiệp.

35.

Theo quy đinh của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

b)

Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.

c)

Giám sát việc giải quyết khiếu nại.

d)

Đề cao quan điểm cá nhân.

36.

Trách nhiệm pháp lý nào dưới đây không áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trách nhiệm hình sự.

b)

Xử lý kỷ luật.

c)

Châm trước, rút kinh nghiệm.

d)

Xử phạt hành chính.

37.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Xử lý hành vi tham nhũng.

b)

Từ chối đơn tố cáo nặc danh.

c)

Công khai bí quyết kinh doanh.

d)

Làm sai lệch kết quả bầu cử.

38.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

c)

Hỗ trợ người già neo đơn

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

39.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

tập tục.

b)

trách nhiệm.

c)

quyền.

d)

nghĩa vụ.

40.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

nghĩa vụ.

b)

tập tục.

c)

quyền.

d)

trách nhiệm.

41.

Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu.

b)

Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

c)

Bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

Thay đổi địa bàn cư trú.

42.

Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thức hiện hành vi nào sau đây ?

a)

Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo

b)

Giữ gìn an ninh trật tự.

c)

Từ chối công khai danh tính người tố cáo.

d)

Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.

43.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?

a)

Hoàn thiện hồ sơ đăng kiểm.

b)

Tiến hành cấp đổi căn cước.

c)

Lựa chọn giao dịch dân sự.

d)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu.

44.

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

b)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

c)

Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.

d)

Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.

45.

Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được đăng kí và cấp giấy phép kinh doanh là thể hiện bình đẳng về

a)

tập tục.

b)

trách nhiệm.

c)

nghĩa vụ.

d)

quyền.

46.

Bất kì công dân nào đủ điều kiện theo qui định của pháp luật đều được bình đẳng về hưởng quyền và phải

a)

ủy quyền lập di chúc thừa kế.

b)

thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước.

c)

truyền bá các nghi lễ tôn giáo.

d)

chia đều các nguồn thu nhập.

47.

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Lao động.

b)

Văn hoá.

c)

Kinh tế.

d)

Chính trị.

48.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

b)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

c)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

d)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

49.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền

a)

kinh doanh.

b)

bầu cử.

c)

tài sản.

d)

nhân thân.

50.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

định đoạt tài sản công cộng.

b)

sử dụng nguồn thu nhập chung.

c)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

d)

lựa chọn giới tính thai nhi.

51.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc

a)

lựa chọn ngành nghề.

b)

tiếp cận việc làm.

c)

quản lí doanh nghiệp.

d)

quản lí nhà nước.

52.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là việc quy định phải đảm bảo tỷ lệ nữ thích đáng trong việc

a)

mở rộng quy mô sản xuất.

b)

tiếp cận các nguồn thông tin.

c)

mở rộng thị trường xuất khẩu.

d)

bổ nhiệm các chức danh quản lý.

53.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng .

b)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo nặc danh.

d)

Gửi giấy mời tham dự cuộc họp thôn.

54.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.

c)

ứng cử đại biểu Quốc hội.

d)

tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

55.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

tham gia phát triển du lịch cộng đồng.

b)

hỗ trợ chi phí học tập đại học.

c)

khám chữa bệnh theo quy định .

d)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

56.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc.

b)

Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc .

c)

Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú.

d)

Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển.

57.

Ông A không đồng ý cho M kết hôn với K vì do hai người không cùng tôn giáo. Ông A đã không thực hiện quyền bình đẳng giữa

a)

tín ngưỡng.

b)

các dân tộc.

c)

các tôn giáo.

d)

các vùng, miền.

58.

Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo là

a)

hoạt động tôn giáo.

b)

tôn giáo.

c)

cơ sở tôn giáo.

d)

tín ngưỡng.

59.

Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được nhà nước

a)

thiết kế và đầu tư.

b)

xây dựng và vận hành.

c)

thu hồi và quản lý.

d)

tôn trọng và bảo hộ.

60.

Đâu không phải là công trình tôn giáo?


a)

Tòa thánh Tây Ninh.

b)

Nhà thờ Đức Bà.

c)

Văn miếu Quốc Tử Giám.

d)

Chùa Một Cột.

61.

Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật

a)

được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.

b)

phải tham gia lao động công ích.

c)

phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.

d)

bị xử lí theo quy định của pháp luật.

62.

Theo quy định của pháp luật, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?

a)

Dĩ hòa vi quý.

b)

Xử phạt hành chính.

c)

Nhắc nhở, phê bình.

d)

Bỏ qua vi phạm.

63.

Việc làm nào dưới đây thể hiện công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Chủ động tiếp cận thông tin.

b)

Tôn trọng quyền lợi của người khác.

c)

Giám sát việc thực hiện bầu cử.

d)

Khiếu nại tới cơ quan chức năng.

64.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung khái niệm

a)

phúc lợi xã hội.

b)

an sinh xã hội.

c)

bảo hiểm xã hội.

d)

bình đẳng giới.

65.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Văn hóa.

c)

Giáo dục.

d)

Lao động.

66.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

tham gia phát triển du lịch cộng đồng.

b)

hỗ trợ chi phí học đại học.

c)

khám chữa bệnh theo quy định .

d)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

67.

Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết

a)

với giai cấp nông dân.

b)

với giai cấp công nhân.

c)

giữa các dân tộc.

d)

cộng đồng quốc tế.

68.

Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta?

a)

Mọi tôn giáo đều bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.

b)

Mọi tôn giáo hợp pháp đều bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.

c)

Tôn giáo được pháp luật công nhận có quyền xây dựng cơ sở thờ tự.

d)

Tôn giáo được pháp luật công nhận được xuất bản phẩm về tôn giáo.

69.

Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những

a)

quy tắc coi trọng lợi ích.

b)

quy tắc bản thân đề ra.

c)

quy tắc dĩ công vi tư.

d)

quy tắc sinh hoạt công cộng.

70.

Theo quy định của pháp luật, khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Lan truyền bí mật quốc gia.

b)

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

c)

Từ chối nhận các di sản thừa kế.

d)

Tham gia hiến máu nhân đạo.

71.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

che giấu hành vi bạo lực.

b)

chiếm hữu tài sản công cộng.

c)

tôn trọng danh dự của nhau.

d)

áp đặt quan điểm cá nhân.

72.

Theo quy định của pháp luật, nam và nữ đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận thị trường vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

tài sản.

b)

kinh tế.

c)

gia đình.

d)

văn hóa.

73.

Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

chính trị.

d)

xã hội.

74.

Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

tôn giáo.

b)

văn hóa.

c)

giáo dục.

d)

tín ngưỡng.