wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập thi lớp bis lit12

Total questions: 77

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Tác phẩm: "Người lái đò Sông Đà" thuộc thể loại gì?

a)

Ký sự

b)

c)

Tùy bút

d)

Phóng sự

2.

Tác giả của tác phẩm văn học

Người lái đò sông Đà là

a)

Nguyễn Công Hoan

b)

Hoàng Phủ Ngọc Tường

c)

Nguyễn Minh Châu

d)

Nguyễn Tuân

3.

Chọn những nhận định nào đúng về nhà văn Nguyễn Tuân.

a)

"Là nghệ sĩ suốt đời đi tìm kiếm cái đẹp"

b)

"là nhà văn có phong cách tài hoa, uyên bác"

c)

"là tác giả có phong cách Ngông"

4.

Mục đích sáng tác của Nguyễn Tuân qua tùy bút "Người lái đò Sông Đà" là gì?

a)

tìm kiếm vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc

b)

khám phá sự kì vĩ của thiên nhiên Tây Bắc ?

c)

tìm kiếm"chất vàng" của vẻ đẹp thiên nhiên và "chất vàng mười" của vẻ đẹp con người lao động vùng Tây Bắc.

d)

tìm kiếm tài năng của người lao động ở Tây Bắc

5.

Hình tượng con Sông Đà được Nguyễn Tuân giới thiệu bằng câu thơ của tác giả nào trong Văn học Việt Nam?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Khuyến

c)

Nguyễn Quang Bích

d)

Nguyễn Trãi

6.

Khi miêu tả cảnh "Vách đá bờ sông", Nguyễn Tuân đã so sánh với hình ảnh so sánh nào ?

a)

" cái cổ chai "

b)

" cái cống cái "

c)

" cái thuyền thúng"

d)

" cái yết hầu"

7.

Tiếng âm thanh thác nước Sông Đà được so sánh với hình ảnh nào?

a)

" như tiếng kêu của một đàn trâu mộng"

b)

" như tiếng gào thét của một đàn thú dữ"

c)

" như tiếng của một ngàn con trâu mộng giữa rừng tre nứa nổ lửa". "

d)

" như tiếng của mười ngàn con trâu mộng giữa rừng tre nứa nổ lửa"

8.

hình ảnh "cái dây thừng ngoằn nghoèo" được tác giả quan sát từ góc độ nào khi miêu tả vẻ trữ tình của Sông Đà ?

a)

từ trên núi cao nhìn xuống

b)

từ vách đá nhìn xuống

c)

từ trên tàu bay nhìn xuống

d)

từ dưới nhìn lên cao

9.

Vẻ đẹp sắc nước sông Đà vào mùa xuân được tác giả miêu tả là màu gì?

a)

màu đỏ như mặt người say rượu

b)

màu đen

c)

màu xanh canh hến

d)

màu xanh ngọc bích

10.

Độ tuổi của nhân vật người lái đò trên Sông Đà khoảng bao nhiêu?

a)

là người thanh niên trẻ tuổi

b)

là người đàn ông trạc tứ tuần

c)

là ông lão khoảng bảy mươi tuổi

d)

là ông lão khoảng sáu mươi tuổi.

11.

Tác giả được coi là "bậc thầy về ngôn từ"

a)

Tố Hữu

b)

Nguyễn Tuân

c)

Nguyễn Khoa Điềm

d)

Nguyễn Đình Thi

12.

Tác phẩm của ..... luôn thể hiện phong cách độc đáo, tài hoa, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn ngữ, giàu có, điêu luyện

a)

Tố Hữu

b)

Tô Hoài

c)

Nguyễn Tuân

d)

Kim Lân

13.

Cảm hứng trong tác phẩm Người lái đò Sông Đà của Nguyễn Tuân được khơi gợi từ:

a)

Vẻ đẹp của sông Đà và sự tài hoa của người lái đò sông Đà.

b)

Cuộc sống mới của người dân Tây Bắc.

c)

Lịch sử của con sông Đà

d)

Vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc gắ liền với sông Đà.

14.

Hình ảnh người lái đò sông Đà được hiện lên:

a)

Một người lao động lành nghề.

b)

Một người lao động đồng thời như một nghệ sĩ tài hoa

c)

Một con người đặc biệt, tuy đã cao tuổi nhưng vẫn có sức khỏe phi thường.

d)

Một kẻ ngang tàng, không biết lượng sức mình trước con sông Đà hung dữ.

15.

Theo sự diễn tả của Nguyễn Tuân, sự hung bạo dữ dội của sông Đà là ở hình ảnh nào?

a)

Thác nước sông Đà.

b)

Các hút nước trên mặt sông, nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc…

c)

Sự phối hợp của thác nước và đá tạo nên thạch thủy trận trên sông Đà…

d)

Những quãng ghềnh trên sông Đà đá xô sóng, sóng xô gió…

16.

Con sông Đà dưới ngòi bút Nguyễn Tuân là một sinh thể có tính cách:

a)

Hung bạo và hiền hòa

b)

Trữ tình và thơ mộng

c)

Hung bạo và trữ tình

17.

Khi miêu tả Sông Đà ở quãng Tà Mường Vát, Nguyễn Tuân đã so sánh những cái hút nước như hình ảnh nào?

a)

cái giếng bê tông

b)

cái thuyền quay tít

c)

cái bè gỗ

d)

Cái mống cầu

18.

Để làm nổi bật hình ảnh con sông Đà như một kẻ khôn ngoan, xảo quyệt, hung hãn, Nguyễn Tuân đã sử dụng rất nhiều lần biện pháp tu từ nào sau đây?

a)

Nhân hóa

b)

Điệp ngữ

c)

So sánh

d)

Ẩn dụ

19.

Để nói về Sông Đà gợi cảm, Nguyễn Tuân đã so sánh Sông Đà như:

a)

Một mỹ nhân

b)

Một cố nhân

c)

Một ngừoi tình nhân chưa quen biết

20.

Trong Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân, hình ảnh sông Đà không được so sánh với:

a)

"Dây thừng ngoằn ngoèo".

b)

"Áng tóc trữ tình".

c)

"Chiếc gương trong soi tóc những hàng tre".

d)

"Mặt người đỏ vì rượu bữa".

21.

Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ được sáng tác năm nào?

(a)  

22.

Truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” của nhà văn Tô Hoài được rút từ tập truyện nào sau đây?

a)

Đồng bạc trắng hoa xòe

b)

Rẻo cao

c)

Truyện Tây Bắc

d)

Miền Tây

23.

Sự kiện nào dưới đây không có trong cốt truyện “Vợ chồng A Phủ”?

a)

Cha mẹ Mị phải vay nặng lãi của nhà thống lí Pá Tra để làm đám cưới.

b)

Mị cắt dây trói cứu A Phủ và cùng A Phủ bỏ trốn khỏi Hồng Ngài.

c)

Vì món nợ, Mị đã phải khước từ lời cầu hôn của A Phủ.

d)

Mị và A Phủ đến Phiềng Sa, gặp cán bộ A Châu, được giác ngộ cách mạng, trở thành du kích và thành vợ thành chồng.

24.

Cảnh nào sau đây được miêu tả trong “Vợ chồng A Phủ” chứng tỏ sự am hiểu của Tô Hoài về con người và cuộc sống Tây Bắc?

a)

Không gian mùa xuân

b)

Cảnh sinh hoạt ngày tết, những đêm tình mùa xuân

c)

Cảnh xử kiện

d)

Cả 3 đáp án A, B, C

25.

Ý kiến nào sau đây là chính xác nhất khi nhận xét về nhân vật Mị trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài?

a)

Mị là con người giàu nghị lực vươn lên.

b)

Mị là con người ủy mị, yếu đuối.

c)

Mị là con người có sức sống tiềm tàng mãnh liệt.

d)

Mị là con người luôn cam chịu, nhẫn nhục.

26.

Vì sao Mị bị bắt về làm dâu nhà thống lí?

a)

Vì A Sử, con trai thống lí yêu cô

b)

Vì Mị phải làm con dâu gạt nợ thay cha mẹ

c)

Vì cô bị cha ép gả

d)

Vì Mị muốn làm dâu nhà giàu

27.

Sống trong nhà thống lí Pá Tra, Mị có thân phận tủi nhục, thấp hèn. Tô Hoài đã so sánh thân phận của Mị với:

a)

A. Con trâu

b)

B. Con ngựa

c)

C. Con rùa

d)

D. Cả ba đáp án trên

28.

Câu 4:  "Ở lâu trong cái khổ, Mị quen khổ rồi", Mị như đã trở thành người vô cảm. Nhưng cũng có lúc Mị đã bừng tỉnh khát vọng sống, đó là khi

a)

A. Thấy A Phủ bị trói chờ chết.

b)

B. Mị ngồi một mình trong căn buồng kín mít của mình

c)

C. Tết đến và "những đêm tình mùa xuân đã tới".

d)

D. Mị bị A Sử trói không cho đi chơi Tết.

29.

Yếu tố nào đã tác động đến sự hồi sinh của Mị

(chọn nhiều đáp án)

a)

Khung cảnh mùa xuân

b)

Tiếng sáo

c)

Giọt nước mắt A Phủ

d)

Những người đàn bà đã chết ở đây

30.

Hãy sắp xếp theo thứ tự trước sau về những lần tiếng sáo xuất hiện trong đêm tình mùa xuân ( Trích “Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)

A. Trong đầu Mị rập rờn tiếng sáo

B. Ngoài đầu núi lấp ló đã có tiếng ai thổi sáo rủ bạn đi chơi

C. Tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngoài đường

D. Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng

E. Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi

a)

Thứ tự A – D – C – B – E

b)

Thứ tự B – C – A - D – E

c)

Thứ tự E – D – C – A – B

d)

Thứ tự B – D – C – A – E

31.

Mị quyết định cắt dây mây cởi trói cho A Phủ bắt đầu từ hoàn cảnh nào sau đây?

a)

A Phủ van xin.

b)

Mị nhìn thấy “một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại trên gương mặt của A Phủ”

c)

Mị muốn trốn cùng A Phủ.

d)

Cả A và B

32.

Phong cách nghệ thuật của Tô Hoài là diễn tả...

a)

tình yêu lứa đôi

b)

hiện thực đời sống

c)

nét đẹp nội tâm con người

d)

văn hóa đời sống

33.

Nghệ thuật đặc sắc nhất của Tô Hoài khi xây dựng nhân vật Mị là:

a)

Miêu tả ngoại hình.

b)

Miêu tả hành động.

c)

Miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật tinh tế.

d)

Xây dựng đối thoại sinh động

34.

Cuối tác phẩm, Mị và A Phủ đã đi đâu?

a)

Về miền xuôi sinh sống

b)

Theo cách mạng.

c)

A, B đúng

d)

A, B sai

35.

Ý nào sau đây không phải là giá trị hiện thực của tác phẩm?

a)

Phản ánh chân thực bức tranh cuộc sống ở miền núi

b)

Phản ánh chân thực bức tranh xã hội

c)

Ca ngợi đường lối của Đảng

d)

Phản ánh chế độ cường quyền, thần quyền hủ bại

36.

Kim Lân được mệnh danh là?

a)

Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

b)

Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng

c)

ông vua phóng sự Bắc kì

d)

nhà văn của nông thôn và người nông dân

37.

Truyện ngắn Vợ nhặt được in trong tập truyện nào?

a)

Con chó xấu xí

b)

Nên vợ nên chống

c)

Xóm ngụ cư

d)

Làng

38.

Bà cụ Tứ có thái độ như thế nào với cô con dâu mới

a)

coi thường

b)

cảm thông, xót thương

c)

xua đuổi

d)

ghét bỏ

39.

Kết thúc truyện ngắn "Vợ nhặt" của Kim Lân là hình ảnh:

a)

Bà cụ Tứ khóc khi nghe tiếng trống thúc thuế

b)

Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

Đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

d)

Người con dâu điềm nhiên ăn bát cháo cám

40.

Nhan đề Vợ nhặt gợi ra cho chúng ta điều gì?

a)

Một cuộc hôn nhân hạnh phúc.

b)

Hình ảnh một người đàn bà rách rưới.

c)

Hình ảnh một người đàn ông may mắn.

d)

Một tình huống truyện độc đáo

41.

Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.

b)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.

42.

Trong tác phẩm "Vợ nhặt" - Kim Lân, bà cụ Tứ đã khóc mấy lần

a)

3

b)

5

c)

2

d)

4

43.

chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới đã nói lên:

a)

bà không chào đón cô con dâu

b)

cuộc sống nghèo khổ của gia đình bà

c)

bà là người mẹ không chu đáo

d)

cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương con bà gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.

44.

Người vợ nhặt được nhà văn miêu tả ăn như thế nào?

a)

Cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì

b)

vui vẻ ăn uống

c)

vừa ăn vừa e thẹn với Tràng

d)

vừa ăn vừa trò chuyện với Tràng về công việc làm ăn

45.

Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:

a)

Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần

b)

Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa

c)

Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình

d)

Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch

46.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống.

b)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh

c)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

d)

Cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.

47.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui.

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.

c)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

d)

Vì bà không bao giờ buồn

48.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là

a)

cười

b)

mắt sáng lên lấp lánh.

c)

hát khe khẽ

d)

nói luôn miệng

49.

thông điệp nhà văn gửi gắm trong tác phẩm "Vợ nhặt"

a)

Ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.

b)

khi cái đói, cái chết đang cận kề thì phải biết lo cho bản thân để tồn tại.

c)

để được sống, con người phải đánh đổi cả danh dự của mình

d)

chỉ trong hoàn cảnh khốn cùng con người mới tìm được hạnh phúc cho mình

50.

Tràng cảm thấy như thế nào từ khi có vợ

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

b)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng nên Tràng không cảm vui và hạnh phúc .

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch có vợ là may mắn

d)

Tràng suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn từ khi có vợ

51.

Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là

a)

viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam.

b)

viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám.

c)

viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ.

d)

viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945.

52.

Khi nghe tiếng trống thúc thuế, Thị đã nói về chuyện gì khiến Tràng suy nghĩ nhiều?

a)

Nạn đói đang hoành hành

b)

Việt Minh phá kho thóc

c)

Công việc của Tràng

d)

Quê hương của Thị

53.

Hình ảnh lá cờ đỏ cuối tác phẩm có ý nghĩa gì?

a)

Biểu tượng của cách mạng

b)

Ước mơ đổi đời của Tràng

c)

Thể hiện tư tưởng nhân đạo của nhà văn

d)

Các ý trên chưa đúng

54.

Nét mới trong giá trị nhân đạo của tác phẩm là:

a)

Kim Lân đồng cảm với số phận bi thương của người vợ nhặt.

b)

Kim Lân tố cáo chính sách cai trị của thực dân, dẫn đến nạn đói triền miên, người chết như ngả rạ

c)

Kim Lân đã báo hiệu sự đổi đời của nhân vật qua chi Tràng tưởng tượng đoàn người đi phá kho thóc Nhật

55.

Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn này là:

a)

Xây dựng tình huống truyện độc đáo: đặt nhân vật vào tình huống éo le, độc đáo để nhân vật bộc lộ tâm trạng, tích cách; miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ bình dị, gần gũi.

b)

Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật sâu sắc

c)

Nghệ thuật khai thác kịch tính cho cốt truyện

56.

Xuân Quỳnh quê ở:

a)

La Khê, thành phố Hà Đông

b)

Thanh Xuân, Hà Nội

c)

Đông Vệ, Thanh Hóa

d)

Quỳnh Lưu, Nghệ An

57.

Xuân Quỳnh quê ở:

a)

La Khê, thành phố Hà Đông

b)

Thanh Xuân, Hà Nội

c)

Đông Vệ, Thanh Hóa

d)

Quỳnh Lưu, Nghệ An

58.

Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa sáng tác năm nào?

a)

1990

b)

1987

c)

1983

d)

1981

59.

Nhà văn Nguyễn Minh Châu quê ở?

a)

Nghệ An

b)

Hà Tĩnh

c)

Quảng Bình

d)

Thanh Hóa

60.

Trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa, nghệ sĩ Phùng đã có mấy phát hiện?

a)

1

b)

3

c)

4

d)

2

61.

Điền tiếp từ còn thiếu vào dấu ba chấm trong câu văn sau: "một vẻ đẹp thực đơn giản và...

a)

cuốn hút

b)

kì thú

c)

toàn bích

d)

sống động

62.

Kết thúc truyện là hình ảnh nào?

a)

Hình ảnh người đàn bà vùng biển bước ra khỏi tấm ảnh

b)

Hình ảnh gia đình hàng chài

c)

Màu hồng hồng của ánh sương mai

d)

Hình ảnh bức ảnh chụp chiếc thuyền ngoài xa

63.

Từ câu chuyện về một bức ảnh nghệ thuật và sự thật cuộc đời đằng sau bức ảnh, truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa mang đến bài học gì?

a)

Không được quá nhẫn nhịn, cam chịu như người đàn bà hàng chài

b)

Chỉ cần nhìn con người và cuộc sống theo chiều ta yêu thích

c)

Cần có cái nhìn yêu thương với con người và cuộc đời

d)

Cần nhìn nhận con người và cuộc sống một cách đa diện, nhiều chiều

64.

Dòng nào dưới đây nêu KHÔNG đúng nội dung chính của truyện Chiếc thuyền ngoài xa?

a)

Miêu tả một phong cảnh đầm phá có chiếc thuyền ngoài xa

b)

Kể lại chuyến đi thực tế của một phóng viên báo ảnh

c)

Kể lại chuyện về một gia đình hàng chài

d)

Kể lại những chiêm nghiệm về nghệ thuật và cuộc đời

65.

Sau khi nghe câu chuyện của người đàn bà hàng chài ở toà án, chánh án Đẩu có thái độ nào?

a)

Thương xót và thông cảm

b)

Tức giận và thất vọng

c)

Nghiêm nghị và đầy suy nghĩ

d)

Dửng dưng và không quan tâm

66.

Lời giải thích nào sau đây là thỏa đáng nhất với hành vi của người đàn bà: sau khi được con trai cứu khỏi đòn roi cuar chồng, chị "ôm chầm lấy nó rồi lại buông ra, chắp tay vái lấy vái để, rồi lại ôm chầm lấy" ?

a)

Vì hờn giận và oán ghét ông chồng bạo ngược.

b)

Vì vừa thương con vừa kinh sợ hành động bạo ngược của con.

c)

Vì hoang mang, bấn loạn sau khi bị đánh.

d)

Vì đau đớn tủi nhục cho số phận mình và gia đình.

67.

Nguyên nhân chính nào khiến người đàn bà tuy chấp nhận để người chồng vũ phu đánh mình nhưng nhất định xin chồng "đưa lên bờ mà đánh" ?

a)

Vì không muốn ảnh hưởng đến công việc làm ăn trên thuyền.

b)

Vì không muốn người chồng bỏ bê việc chài lưới kiếm sống.

c)

Vì muốn cho gia đình có vẻ trong ấm ngoài êm.

d)

Vì không muốn các con phải chứng kiến cảnh đau lòng.

68.

Lời nói nào dưới đây của người đàn bà mở đầu cho sự thay đổi nhận thức của Phùng và Đẩu về mục tiêu và những khó khăn của việc giải phóng con người?

a)

Quý tòa bắt tội con cũng được, phạt tù con cũng được, đừng bắt con bỏ nó.

b)

Sau này con cái lớn lên, tôi mới xin được lão ...đưa lên bờ mà đánh.

c)

Trong gia đình, cũng có những phút êm ấm hạnh phúc.

d)

Giá tôi đẻ ít đi, hoặc chúng tôi sắm được một chiếc thuyền rộng hơn.

69.

Dòng nào nêu KHÔNG đúng đặc điểm tính cách của người đàn bà hàng chài?

a)

Khổ đau, nhẫn nhục và cam chịu.

b)

Thương con và quý trọng gia đình đến mức quên mình.

c)

Ý thức rất rõ về gia cảnh và thân phận của mình.

d)

Không biết quý trọng cuộc sống của bản thân.

70.

Sau cuộc nói chuyện với người đàn bà, "một cái gì vừa mới vỡ ra trong đầu vị Bao Công của cái phố huyện". Theo a/c, nhân vật Đẩu đã hiểu ra điều gì?

a)

Cuộc sống còn quá nhiều khó khăn của người dân chài vùng biển.

b)

Sự nhẫn nhục, cam chiujcuar người phụ nữ lao động vùng biển.

c)

Tình yêu thương vô bờ của người mẹ với những đứa con.

d)

Không thể giản đơn trong cách nhìn nhận cuộc sống và con người.

71.

Khái quát nào sau đây chưa đúng?

a)

Phùng là người nghệ sĩ tự ý về mình, về nghề, luôn vươn lên để hoàn thiện nhân cách.

b)

Người chồng là gã đàn ông xấu xa, vũ phu, đánh vợ như một thói quen để giải tỏa căng thẳng của cuộc sống.

c)

Người đàn bà nhẫn nhục nhưng cũng là người mẹ thương con, có bản năng sinh tồn mãnh liệt.

d)

Thằng bé Phác yêu thương mẹ mãnh liệt bao nhiêu thì cũng căm thù bố mê muội bấy nhiêu.

72.

Dòng nào CHƯA đúng khi nói về quan điểm nghệ thuật của NMC trong truyện Chiếc thuyền ngoài xa?

a)

Nghệ thuật không phải chỉ là một tấm ảnh đơn thuần chụp lại đời sống mà là một bức tranh thấm đẫm hơi thở cuộc sống.

b)

Nghệ thuật không chỉ là cái đẹp thuần túy mà còn là sự kết tinh của Chân - Thiện - Mĩ.

c)

Nghệ thuật là thế giới hoàn toàn do nghệ sĩ tưởng tượng, sáng tạo nên, xa lạ với đời thực.

d)

Nghệ thuật phản ánh hiện thực nhưng không chỉ là hiện thực bên ngoài mà còn là hiện thực tâm hồn.

73.

Dòng nào nêu đúng nhất vai trò của NMC trong việc đổi mới văn học nước nhà?

a)

Một trong những người mở đầu xuất sắc cho truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại VN.

b)

Một trong những cây bút tiên phong, mở đường cho công cuộc đổi mới văn học sau 1975.

c)

Một trong những người mở đường tinh anh cho truyện, kí hiện đại sau 1975.

d)

Một trong những người quan niệm viết văn là đi tìm hạt ngọc ẩn giấu trong tâm hồn con người.

74.

Truyện ngắn chiếc thuyền ngoài xa in đậm phong cách...- ...của Nguyễn Minh Châu. Trong 2 dấu ba chấm đó là những từ nào?

a)

triết lí - trữ tình

b)

tự sự - triết lí

c)

trữ tình - chính trị

d)

tự sự - trữ tình

75.

Nội dung sau về tác giả Nguyễn Minh Châu đúng hay sai?

“Trước những năm tám mươi, ông sáng tác theo khuynh hướng sử thi thiên về trữ tình, lãng mạn”.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa ban đầu được in trong tập:

a)

Bến quê

b)

Cỏ lau

c)

Chiếc thuyền ngoài xa

d)

Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành

77.

Điểm nhìn trần thuật của truyện Chiếc thuyền ngoài xa là từ:

a)

Nhân vật Đẩu

b)

Nhân vật Phùng

c)

Nhân vật người đàn bà hàng chài

d)

Nhân vật Phác