NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập cuối kì 1 Hóa 10
Total questions: 43
Worksheet time: 32mins
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố đó là
Z < Y < X.
Z < X < Y.
X < Z < Y.
Y < X < Z
Số chu kì lớn trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
7.
3.
4.
1.
Quá trình hình thành phân tử X có sự xen phủ orbital như sau: X không thể là phân tử nào sau đây?
HBr.
HCl.
Cl2.
HF.
Tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
Tính base.
Bán kính nguyên tử.
Độ âm điện.
Nguyên tử khối.
Hình dạng của orbital (AO) s và AO (p) tương ứng là :
Hình elip và hình số tám nổi.
Hình cầu và hình số tám nổi.
Hình số tám nổi và hình cầu
Hình cầu và hình lục phương.
Nguyên tử của nguyên tố oxygen có 6 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác, oxygen có xu hướng:
nhận thêm 1 electron.
nhường đi 6 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 2 electron.
Nếu liên kết cộng hóa trị được hình thành do 2 electron của một nguyên tử và 1 obitan trống của nguyên tử khác thì liên kết đó được gọi là:
Liên kết pi.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết " cho - nhận".
Liên kết tự do - phụ thuộc.
Nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất trong các nguyên tử sau đây?
S.
K.
P.
Al.
Số khối của nguyên tử bằng tổng
số p và n
số n, e và p
số p và e
số điện tích
Nhóm kim loại kiềm và nhóm kim loại kiểm thổ thuộc 2 nhóm nào trong BTH ?
IA và IIA.
VIIA và VIIIA.
IIA và VIIIA.
IA và VIIA.
Mức năng lượng của các electron trên các phân lớp s, p, d thuộc cùng một lớp được xếp theo thứ tự
p < s < d.
s < p < d.
s < d < p
d < s < p.
X có cấu hình electron 1s22s22p63s2. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
Chu kỳ 3, nhóm IIA là nguyên tố phi kim.
Chu kỳ 4, nhóm IIA là nguyên tố kim loại.
Chu kỳ 3, nhóm IIA là nguyên tố kim loại
Chu kỳ 2, nhóm IIIA là nguyên tố phi kim.
Khi hình thành liên kết cộng hóa trị không phân cực thì các cặp electron dùng chung giữa 2 nguyên tử sẽ:
Phân bố phía bên phải nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn
Phân bố ở chính giữa 2 nguyên tử.
Lệch về nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Hãy chọn phương án đúng khi so sánh độ bền liên kết giữa Cl2, Br2 và I2.
Cl2 > I2 > Br2.
Br2 > Cl2 > I2.
Cl2 > Br2 > I2.
I2 > Br2 > Cl2.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Có hai kiểu xen phủ hình thành liên kết là xen phủ trục và xen phủ bên.
Chỉ có các AO có hình dạng giống nhau mới xen phủ với nhau để tạo liên kết.
Khi hình thành liên kết cộng hoá trị giữa hai nguyên tử, luôn có một liên kết δ.
Liên kết δ bền vững hơn liên kết π.
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?
CH4.
H2S
PF3.
C2H5OH.
Độ âm điện của Oxygen và Chlorine lần lượt bằng 3,44 và 3,16. Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử Cl2O7 là
Liên kết kim loại.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết ion.
Chất nào sau đây mà trong phân tử có liên kết ion?
H2S.
NaNO3.
N2.
H2SO4.
Điện tích của hạt nào sau đây là đúng trong nguyên tử?
qn = 0
qe = +1
qe = -2
qp = 0
Cho cac oxide sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2. Thứ tự giảm dần tính base là
MgO > Na2O > Al2O3 >SiO2.
Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.
Al2O3 > SiO2 >MgO > Na2O.
Na2O > Al2O3 >MgO > SiO2.
Số lượng electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi, ba lần lượt là
1, 3 và 5
2, 4 và 6.
1, 2 và 3.
2, 3 và 4
Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
Oxygen.
Sulfur.
Chlorine.
hydrogen.
Quá trình hình thành cation Al3+ nào sau đây là đúng?
Al + 3e → Al3+.
Al - 3e→ Al3+.
Al → Al3+ + 3e.
Al + 2e → Al3+.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là:
1s²2s²2p6.
1s²2s²2p3s²3p¹.
1s²2s²2p3s³.
1s²2s²2p63s².
Vai trò nào dưới đây không phải là vai trò của hóa học trong đời sống?
Hóa học về lương thực - thực phẩm;
Hóa học về vật liệu;
Hóa học về thuốc;
Hóa học về mĩ phẩm.
Khi hình thành liên kết cộng hóa trị phân cực thì các cặp electron dùng chung giữa 2 nguyên tử sẽ:
Phân bố ở chính giữa 2 nguyên tử.
Lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Lệch về nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Phân bố phía bên phải nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Cho 3 nguyên tố X (Z=9), Y (Z=16), T (Z=17). Sắp xếp 3 nguyên tố theo chiều tăng dần tính phi kim là:
X, Y, T
T, Y, X
T, X, Y
Y, T, X
Đại lượng nào sau đây trong nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
Số lớp electron ở lớp ngoài cùng.
Số lớp electron.
Nguyên tử khối.
Số electron trong nguyên tử.
Biểu thức tính số khối nào sau đây không đúng ?
A = Z + P
A = Z + N
A = E + N
A = P + N
Độ âm điện của Aluminium và Chlorine lần lượt bằng 1,6 và 3,0. Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử AlCl3 là:
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết kim loại.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.
Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.
Nguyên tử luôn trung hoà điện nên
tổng số hạt neutron luôn bằng tổng số hạt proton.
tổng số hạt electron luôn bằng tổng số hạt proton.
tổng số hạt neutron luôn bằng tổng số hạt electron.
tổng số hạt neutron và proton luôn bằng tổng số hạt electron.
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn sẽ có cùng:
Số khối.
Số hiệu nguyên tử.
Số lớp electron.
Số electron lớp ngoài cùng.
Liên kết trong phân tử nào dưới đây không được hình thành do sự xen phủ giữa các obital cùng loại (ví dụ cùng là obital s, hoặc cùng là obital p)?
Cl2
Br2
NH3
H2
Nhóm nào sau đây còn có tên là nhóm khí hiếm hay khí trơ?
VIIIA.
IIA.
VIIA.
IA.
Ethanol tan vô hạn trong nước do
ethanol và nước có tương tác van der Waals mạnh.
ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với các phân tử ethanol khác.
nước và ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau.
cả nước và ethanol đều là phân tử phân cực.
Phát biểu nào sau đây đúng với độ bền của một liên kết?
Độ bền của liên kết tăng khi độ dài của liên kết tăng.
Độ bền của liên kết tăng khi độ dài của liên kết giảm.
Độ bền của liên kết không phụ thuộc vào độ dài liên kết.
Khi nhiều liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử, độ bền của liên kết sẽ giảm.
Cho P(Z=15),S (Z=16),Cl(Z=17). Dãy các hợp chất được sắp xếp theo chiều giảm dần tính Acid là:
HClO4, H3PO4, H2SO4.
HClO4, H2SO4, H3PO4.
H3PO4, HClO4, H2SO4.
H3PO4, H2SO4, HClO4.
Quá trình tạo thành anion Cl- nào sau đây là đúng?
Cl → Cl- + 1e.
Cl + 2e → Cl-.
Cl → Cl- - 1e.
Cl + 1e → Cl-.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
O (Z = 8).
Al (Z = 13).
Ca (Z = 20).
Na (Z = 11).
Liên kết ion tạo thành giữa hai nguyêntử:
Khí hiếm và phi kim.
Phi kim điển hình.
Kim loại điển hình phi kim điểnhình.
Kim loại điển hình.
Hợp hất nào sau đây có không chứa liên kết ion trong phân tử?
NaBr.
KF.
PH3.
Al2O3.
Độ âm điện của các nguyên tố F, Cl, Br và I xếp theo chiều giảm dần là
Cl < F < I > Br.
F > Cl > Br > I.
I > Br > Cl >F
I > Br > F > Cl.
