wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL12

Total questions: 73

Worksheet time: 18hrs 31mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tích cực thể hiện trong Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tỉ trọng của ngành

a)

A. nông nghiệp, dịch vụ tăng lên, ngành công nghiệp giảm xuống.

b)

B. công nghiệp , dịch vụ tăng lên, ngành lâm nghiệp giảm xuống.

c)

C. công nghiệp, dịch vụ giảm xuống, ngành nông nghiệp tăng lên.

d)

D. công nghiệp, dịch vụ tăng lên, ngành nông nghiệp giảm xuống.

2.

Câu 2: Giá trị bằng tiền (theo giá cả thị trường) của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

A. tổng thu nhập quốc dân (GNI).

b)

B. vốn đầu tư nước ngoài (FDI).

c)

C. tổng sản phẩm quốc nội (GDP).

d)

D. chỉ số phát triển con người (HDI).

3.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây là thước đo trung bình mức thu nhập một người dân trong quốc gia thu được trong năm?

a)

A. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người)

b)

B. Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra.

c)

C. Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người).

d)

D. Chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số Gini).

4.

Câu 4: Yếu tố nào sau đây là một trong những chỉ tiêu phát triển kinh tế?

a)

A . Gia tăng dân số.

b)

B. Tỉ lệ thất nghiệp.

c)

C. Cơ cấu xã hội.

d)

D. Tiến bộ xã hội.

5.

Câu 5: Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta

a)

A. khắc phục tình trạng đói nghèo, tụt hậu.

b)

B. tài trợ hoạt động quyên góp, từ thiện.

c)

C. tìm kiếm thị trường lao động.

d)

D. giảm hội nhập kinh tế khu vực.

6.

Câu 6: Phát triển kinh tế đảm bảo những tiền đề vật chất cho việc phát triển

a)

A. các dịch vụ du lịch.

b)

B. bảo hiểm con người.

c)

C. số lượng nguồn nhân lực.

d)

D. kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.

7.

Câu 7: Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững

a)

A. độc lập với nhau.

b)

B. có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

c)

C. cản trở nhau phát triển.

d)

D. triệt tiêu nhau.

8.

Câu 1: Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thỏa thuận, cùng tham gia các tổ chức toàn cầu là hình thức hội nhập nào dưới đây?

a)

A. Hội nhập kinh tế đa phương.

b)

B. Hội nhập kinh tế khu vực.

c)

C. Hội nhập kinh tế toàn cầu.

d)

D. Hội nhập kinh tế song phương.

9.

Câu 2: Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thoả thuận, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hoá của nhau là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

A. hiệp định thương mại tự do.

b)

B. thoả thuận thương mại ưu đãi.

c)

C. thị trường chung.

d)

D. liên minh kinh tế.

10.

Câu 3: Một trong những mức độ của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia ký kết

a)

A. hiệp định chiến tranh.

b)

B. xác định mốc biên giới.

c)

C. hiệp định thương mại tự do.

d)

D. tuần tra chung trên biển.

11.

Câu 4: Trong điều kiện toàn cầu hóa, đối với Việt Nam nói riêng và các quốc gia trên thế giới nói chung nhập kinh tế quốc tế là

a)

A. yếu tố chủ quan.

b)

B. yếu tố khác quan.

c)

C. sự kiện thiết thực.

d)

D. yếu tố quan trọng

12.

Câu 5: Thông qua việc gắn kết nền kinh tế của mình với các quốc gia khác trong khu vực và toàn thế giới, các quốc gia đang phát triển có cơ hội A. sự ràng buộc về mặt lãnh thổ.

a)

A. sự ràng buộc về mặt lãnh thổ.

b)

B. sự hỗ trợ từ các tổ chức khủng bố.

c)

C. sai lâm từ các quốc gia khác

d)

D.tiếp cận và sử dụng nguồn lục bên ngoài.

13.

Câu 6: Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự đóng góp của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?

a)

A. thúc đẩy phát triển kinh tế.

b)

B. gia tăng sự lệ thuộc về chính trị.

c)

C. tạo ra việc làm cho người lao động.

d)

D. nâng cao công nghệ sản xuất

14.

Câu 1: Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

A. Bảo tức.

b)

B. tín dụng

c)

C. bảo hiểm

d)

D. tài tính

15.

2: Bảo hiểm nào dưới đây thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do Nhà nước thực hiện?

a)

A. bảo hiểm xã hội.

b)

B. Bảo hiểm y tế.

c)

C. Bảo hiểm con người.

d)

D. Bảo hiểm dân sự.

16.

Bảo hiểm y tế là loại hình bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do

a)

A. đoàn thể thực hiện.

b)

B. Nhà nước thực hiện.

c)

C. Công đoàn thực hiện

d)

D. người dân thực hiện.

17.

Với ý nghĩa to lớn và vai trò quan trọng đối với mỗi cá nhân và cả cộng đồng, việc tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) là nghĩa vụ của mỗi người dân, cùng với đó còn mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc “lá lành đùm lá rách”của dân tộc ta, thể hiện sự hỗ trợ tương thân, tương ái trong chăm sóc sức khỏe. Không ai trong chúng ta có thể tránh được ốm đau bệnh tật, cũng không biết được khi nào bị bệnh, mức độ nặng hay nhẹ, chi phí khám, chữa bệnh cao hay thấp ... trong khi giá dịch vụ y tế ngày một tăng, thuốc, vật tư y tế ngày càng đắt đỏ hơn... với ngân quỹ từng cá nhân sẽ khó bù đắp đủ. Nhưng nếu hợp sức thành một quỹ chung để giúp trang trải chi phí lúc rũi ro thì việc bù đắp đó dễ dàng và thuận lợi. Vì thế, tham gia BHYT mang lại lợi ích thiết thực được quỹ BHYT chi trả chi phí điều trị khi ốm đau bệnh tật, giúp người dân phòng ngừa rũi ro về sức khỏe, kinh tế gia đình không bị đảo lộn khi không may bị mắc bệnh tật. Chính sách y tế cũng góp phần thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo đảm bảo công bằng và an sinh xã hội khi hàng triệu người bệnh có thu nhập thấp, người nghèo mắc các bệnh nặng có chi phí lớn được quỹ BHYT thanh toán chi phí khám chữa bệnh. (Theo Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Thuận, “Xác định vị trí, vai trò, tầm quan trọng của chính sách bảo hiểm y tế”, ngày 8/10/2020)

Câu 4: Nội dung nào dưới đây thể hiện sự cần thiết của việc tham gia bảo hiểm y tế của người dân được nêu trong thông tin trên?

a)

A. Được chỉ trả tất cả chi phí khám và điều trị khi ốm đau bệnh tật.

b)

B. Được hỗ trợ thu nhập khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.

c)

C. Được hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm.

d)

D Được bù đắp ngân quỹ cá nhân khi chi phí khám, chữa bệnh tăng cao.

18.

Câu 5: Nguồn chi trả chi phí điều trị khi ốm đau, bệnh tật cho người tham gia bảo hiểm trong thông tin trên được trích từ

tư liệu đề cương bài 3 .

a)

A. ngân hàng chính sách.

b)

B. quỹ Bảo hiểm y tế.

c)

C. quỹ an ninh, quốc phòng

d)

D. quỹ phúc lợi xã hội.

19.

Câu 6: Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự cần thiết của việc tham gia bảo hiểm y tế của người dân được nêu trong thông tin trên?
tư liệu trong đề cương bài 3.

a)

A. Giảm gánh nặng chi phí khám chữa bệnh.

b)

B. Giúp giảm thiểu tổn thất, đảm bảo an toàn cho cuộc sống.

c)

C. Giúp tăng thu nhập khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.

d)

D. Giúp huy động nguồn lực tài chính từ cộng đồng để chia sẻ rủi ro.

20.

10: Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

A. Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.

b)

B. Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

c)

C. Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.

d)

D. Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.

21.

Là doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng thực phẩm, Công ty A đặc biệt lưu ý đến việc kiểm soát chất lượng đầu vào, luôn chọn những nhà cung cấp tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về hồ sơ pháp lí; ưu tiên chọn nhà cung cấp có chứng nhận VietGAP, chuỗi thực phẩm an toàn, chứng nhận hữu cơ, hàng Việt Nam chất lượng cao,... Ngoài ra, công ty còn định kì khảo sát, đánh giá trực tiếp điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà xưởng cũng như rà soát quá trình tiếp nhận, phân loại, sơ chế, sản xuất, đóng gói của nhà cung cấp. Vì vậy, sản phẩm của công ty ngày càng được nhiều khách hàng tin tưởng, ưa chuộng, doanh thu ngày càng tăng.

Câu 11: Việc công ty A chú trọng lựa chọn những nhà cung cấp tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về hồ sơ pháp lí trong thông tin trên là thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

A. Trách nhiệm đạo đức.

b)

B. Trách nhiệm công vụ

c)

C. Trách nhiệm pháp lý.

d)

D. Trách nhiệm kinh tế.

22.

Câu 12: Trong thông tin trên, quá trình công ty A kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu vào để đảm bảo hàng hóa bán cho người tiêu dùng luôn có chất lượng tốt nhất như đã cam kết là thực hiện tốt trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?

tư liệu đề cương bài 6 phần 1.

a)

A. Trách nhiệm kinh tế.

b)

B. Trách nhiệm pháp lý.

c)

C. Trách nhiệm nhân văn.

d)

D. Trách nhiệm đạo đức.

23.

Câu 13: Trong thông tin trên, nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

tư liệu trong đề cương bài 6 phần 1.

a)

A. Kiểm soát đầu vào.

b)

B. Tuân thủ pháp lý.

c)

C. Doanh thu tăng cao.

d)

D. Cam kết sản phẩm.

24.

Trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn, thị trường lao động việc làm nhiều biến động, Phân bón Cà Mau không chỉ được tôn vinh sự xuất sắc trong việc chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên, mà còn cải thiện chính sách lao động, tạo môi trường làm việc tốt hơn cho người lao động.Công ty được đánh giá và ghi nhận những thành tích nổi bật trong việc đảm bảo quyền lợi, chế độ đãi ngộ và điều kiện làm việc cho nhân viên. Việc đánh giá này dựa trên nhiều tiêu chí như mức lương, phúc lợi, cơ hội thăng tiến, môi trường làm việc, an toàn lao động và đào tạo phát triển nhân viên.

Câu 14: Trong thông tin trên, việc doanh nghiệp chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên, cải thiện chính sách lao động, tạo môi trường làm việc tốt hơn cho người lao động mang lại ý nghĩa nào sau đây đối với doanh nghiệp?

a)

A. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

b)

B. Giải quyết những thách thức của cộng đồng.

c)

C. Đảm bảo cung ứng sản phẩm an toàn.

d)

D. Tạo dựng niềm tin đối với người lao động.

25.

Câu 15: Trong thông tin trên, việc doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi, chế độ đãi ngộ và điều kiện làm việc cho nhân viên là thể hiện trách nhiệm xã hội nào sau đây của doanh nghiệp?
tư liệu đề cương bài 6.

a)

A. Nêu gương.

b)

B. Đạo đức.

c)

C. Nhân văn.

d)

D. Pháp lí.

26.

Công ty P hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thực phẩm. Trong nhiều năm qua, công ty thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện, giúp đỡ nhân dân các vùng gặp thiên tai, khó khăn, hoạn nạn. Ngoài hoạt động cứu trợ thiên tai, công ty P còn tham gia nhiều hoạt động xã hội, từ thiện khác với tổng kinh phí hằng năm lên tới hàng tỉ đồng.

a)

a) Việc thực hiện hoạt động thiện nguyện của công ty P thể hiện trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp.

b)

b) Thực hiện giúp đỡ nhân dân vùng khó khăn của công ty P là hoạt động mang tính bắt buộc mà mọi doanh nghiệp trong xã hội đều phải thực hiện.

c)

c) Thực hiện trách nhiệm xã hội làm tăng chi phí, giảm khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.

d)

d) Doanh nghiệp P đã góp phần cùng Nhà nước giải quyết khó khăn, thách thức của cộng đồng và xã hội.

27.

Việc phát triển sản phẩm xanh không chỉ đơn thuần là nghĩa vụ môi trường của doanh nghiệp mà c đã hội “vàng” để doanh nghiệp tăng cường tỉnh nhận dạng thương hiệu. Nhất là khi khách hàng đang ngày cô Nánh giá cao và ưa chuộng các doanh nghiệp có cam kết mạnh mẽ đối với vấn đề bảo vệ môi trường và xã hội. Ngày nay, chính phủ và các tổ chức quốc tế thường xuyên đưa ra nhiều chính sách khuyến khích, ưu đãi cho doanh nghiệp khi họ bắt đầu thực hiện chuyển đổi xanh. Từ đó thúc đẩy sự đổi mới, triển vọng trong nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm xanh cho xã hội. Tiềm năng của các sản phẩm xanh rất lớn, thị trường cũng đang ngày càng chấp nhận và đánh giá các nhóm sản phẩm, dịch vụ xanh. Điều này mở ra cơ hội tài chính khổng lồ cho nhiều doanh nghiệp. Các doanh nghiệp dễ dàng thu hút đầu tư, được hỗ trợ tài chính từ các tổ chức quốc tế khi họ có thể chứng minh cam kết đối với sự bền vững của chuyển đổi xanh. (Theo Thời báo Ngân hàng, bài: Doanh nghiệp Việt hướng tới sản xuất xanh, ngày 3/7/2024)

a)

a) Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phát triển sản phẩm xanh chỉ đơn thuần là thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

b)

b) Doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi xanh được khách hàng đánh giá cao, góp phần tăng lợi thế cạnh tranh cho danh nghiệp.

c)

c) Chính phủ và các tổ chức quốc tế sẽ miễn thuế đối với các sản phẩm xanh của doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi xanh.

d)

d) Các doanh nghiệp được hỗ trợ tài chính từ các tổ chức quốc tế khi họ chứng minh cam kết đối với sự bền vững của chuyển đổi xanh.

28.

Câu 1: Việc quản lí các khoản thu nhập, chi tiêu nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên trong gia đình và phù hợp với thu nhập của gia đình gọi là

a)

A. quản lí thu, chi đối nội.

b)

B. quản lí thu, chi nội bộ.

c)

C. quản lí thu, chi trong gia đình.

d)

D. quản lí thu, chi đối ngoại.

29.

Câu 2: Quá trình quản lí các khoản chi tiêu của mọi thành viên trong gia đình dựa vào thu nhập một cách hợp lí, hiệu quả để đạt mục tiêu đề ra gọi là

a)

A. quản lí chi tiêu trong gia đình.

b)

B. thu, chi ngân sách quốc gia.

c)

C. thực hiện kế hoạch giáo dục.

d)

D. lập kế hoạch tài chính doanh nghệp.

30.

Câu 3: Quản lí thu, chi trong gia đình là việc quản lí các khoản thu nhập, chi tiêu nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên trong gia đình và phù hợp với thu nhập của

a)

A. cộng đồng.

b)

B. dòng họ.

c)

C. gia đình.

d)

D. bản thân

31.

Câu 4: Nhằm trang trải cho công việc chi tiêu trong gia đình để duy trì cuộc sống,mỗi gia đình cầ phải đảm bảo một khoản

a)

A. đóng góp.

b)

B. thừa kế.

c)

C. hỗ trợ.

d)

D. bản thân.

32.

Câu 5: Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình theo dõi và tối ưu hóa các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được

a)

A. điều kiện kinh doanh.

b)

B. mục tiêu tài chính.

c)

C. phát triển gia đình.

d)

D. tăng trưởng kinh tế.

33.

Câu 6: Việc quản lí thu, chi trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình chủ động được

a)

A. các khoản rủi ro khi chi tiêu.

b)

B. các khoản nhà nước hỗ trợ.

c)

C. các khoản thu nhập ngoài.

d)

D. kế hoạch tài chính gia đình.

34.

Câu 7: Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

A. Điều chỉnh hành vi tiêu dùng.

b)

B. Thiết lập mục tiêu tài chính.

c)

C. Chi tiêu tự do mất kiểm soát.

d)

D. Kiểm soát các nguồn thu nhập.

35.

Câu 8: Một trong những mục đích của việc thực hiện quản lí thu, chỉ trong gia đình là nhằm

a)

A. cân bằng các mối quan hệ.

b)

B. mối quan hệ cha mẹ và con.

c)

C. cân bằng các khoản chi.

d)

D. cân bằng tài chính gia đình.

36.

Câu 9: Khi thực hiện việc quản lí thu, chi trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình có thể chủ động

a)

A. tự do chi tiêu theo sở thích.

b)

B, ứng phó các tình huống rủi ro.

c)

C. chi tiêu ngoài kế hoạch đã định.

d)

D. tạo ra các quỹ ngoài kế hoạch.

37.

Câu 1: Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực - tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng đây? xã hội là nội dung dung của khái niệm nào sau

a)

A. Trợ giúp xã hội.

b)

B. Chính sách xã hội.

c)

C. An sinh xã hội.

d)

D. Bảo hiểm xã hội.

38.

Câu 2: Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... thuộc chính sách hội cơ bản ở mức tối thiểu như các chính sách về giáo dục, y nào dưới đây của hệ thống an sinh xã hội?

a)

A. Chính sách bảo hiểm.

b)

B. Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

C. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

D. Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

39.

Câu 3: Chính sách trợ cấp thường xuyên cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật,...) và trợ cấp đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ (thiên tai, hỏa hoạn,..) giúp họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách nào sau đây?

a)

A. Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập.

b)

B. Chính sách bảo hiểm.

c)

C. Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

D. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

40.

Hỗ trợ thường xuyên đối với người có hoàn cảnh đặc thù và hỗ trợ đột xuất cho người dân khi gặp các rủi ro không lường trước hoặc vượt quá khả năng kiểm soát (mất mùa, thiên tai, đói nghèo,...) thông qua các khoản tiền mặt hoặc hiện vật từ ngân sách nhà nước.Nếu năm 2012, tổng chi cho an sinh xã hội bằng 5,88% GDP thì đến năm 2015, con số này tăng lên khoảng 6,6% GDP. Mặc dù điều kiện kinh tế còn khó khăn, nhưng Đảng và Nhà nước không giảm bất cứ một chính sách, một khoản chi nào dành cho an sinh xã hội, thậm chí còn tăng so với trước. Theo báo cáo, tổng kinh phí dành cho hoạt động an sinh xã hội và giảm nghèo năm 2016 là 7.303 tỷ đồng, bao gồm 3.786 tỷ đồng quà thăm hỏi và hỗ trợ các đối tượng chính sách; 2.470 tỷ đồng hỗ trợ các hộ nghèo và 1.047 tỷ đồng cứu đói và cứu trợ xã hội khác. Bên cạnh đó, có 18,3 triệu thẻ bảo hiểm y tế, khám, chữa bệnh miễn phí được phát tặng cho các đối tượng chính sách trên địa bàn cả nước. Công tác an sinh xã hội được chính quyền các cấp quan tâm thực hiện, tổng kinh phí huy động từ ngân sách trung ương, các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân dành cho hoạt động an sinh xã hội và giảm nghèo trong 3 tháng đầu năm 2017 là 3.775 tỷ đồng, bao gồm: 2.119 tỷ đồng quà thăm hỏi và hỗ trợ các đối tượng chính sách; 1.297 tỷ đồng hỗ trợ các hộ nghèo và 359 tỷ đồng cứu đói, cứu trợ xã hội khác. Bên cạnh đó, đã có 9,4 triệu thẻ bảo hiểm y tế, số thẻ khám, chữa bệnh miễn phí đã được phát tặng cho các đối tượng chính sách trên địa bàn cả nước. (Theo cổng thông tin điện từ Viện Chiến lược và chính sách tài chính, bài “Đẩy mạnh việc thực hiện chính sách an sinh xã hội bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội ở Việt Nam hiện nay”, ngày 28/3/2018)

Câu 4: Trong thông tin trên, việc Nhà nước phát tặng thẻ bảo hiểm y tế, khám, chữa bệnh miễn phí cho các đối tượng chính sách trên địa bàn cả nước là sự cần thiết nhằm giúp những người yếu thế trong xã hội

a)

A. giảm bớt khó khăn khi bệnh tật.

b)

B. tăng khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế.

c)

C. nâng cao trình độ và tay nghề.

d)

D. tiếp cận thuận lợi các dịch vụ giáo dục.

41.

Câu 5: Trong thông tin trên, mặc dù điều kiện kinh tế còn khó khăn, nhưng Đảng và Nhà nước không giảm bất cứ một chính sách, một khoản chi nào dành cho an sinh xã hội, thậm chí còn tăng so với trước nhằm giảm
tư liệu trong đề cương bài 4.

a)

A. nhu cầu tiêu dùng trong xã hội.

b)

B. thu nhập bình quân đầu người.

c)

C. bất bình đẳng trong xã hội.

d)

D. tình trạng ô nhiễm môi trường.

42.

Câu 6: Chính quyền các cấp sử dụng kinh phí huy động từ ngân sách trung ương, các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân cho hoạt động an sinh xã hội và giảm nghèo được nêu trong thông tin trên là sự cần thiết nhằm giúp nhà nước ta
tư liệu trong đề cương bài 4.

a)

A. xác định chiến lược phát triển kinh tế,

b)

B. xây dựng ý tưởng kinh doanh thuận lợi.

c)

C. sử dụng tốt ngân sách nhà nước.

d)

D. nâng cao hiệu quả quản lí xã hội.

43.

Bảo hiểm thất nghiệp kết hợp chế độ trợ cấp tạm thời với chế độ giải quyết việc làm cho người thất nghiệp. Điều này thể hiện tính xã hội vô cùng sâu sắc, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế kết hợp hài hòa với chính sách về việc làm cho người lao động. Bên cạnh đó, bảo hiểm thất nghiệp vừa bù đắp thu nhập, vừa tạođộng lực tích cực cho người thất nghiệp chủ động tìm cơ hội trở lại làm việc. Ở Việt Nam, bảo hiểm thảo bắt đầu triển khai thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội từ ngày 01-01-2009 với 5.993.000 tham gia. Đến năm 2014 đã có 9.213.302 người tham gia. Đến hết tháng 9-2016, số người tham gia bảo hi thất nghiệp là 10,64 triệu người, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm 2015. (Theo cổng thông tin điện từ Viện Chiến lược và chính sách tài chính, bài “Đẩy mạnh việc thực hiện chính sách an sinh xã hội bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội ở Việt Nam hiện nay", ngày 28/3/2018)

Câu 7: Nội dung nào dưới đây thể hiện sự cần thiết của an sinh xã hội thông qua hình thức bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được nêu trong thông tin trên?

a)

A. Giúp người lao động hưởng chế độ tử tuất khi qua đời.

b)

B. Bù đắp thu nhập cho người lao động do thất nghiệp.

c)

C. Hỗ trợ người lao động chi phí khi khám, chữa bệnh.

d)

D. Bù đắp thu nhập do bị mất thu nhập do ốm đau.

44.

tiếp tục hay nghỉ ngơi?

a)

tiếp

b)

nghỉ

45.

Câu 8: Việc thực hiện chính sách an sinh xã hội thông qua bảo hiểm thất nghiệp kết hợp chế độ trợ cấp tạm thời với chế độ giải quyết việc làm trong thông tin trên giúp Nhà nước ta

a)

A. bình ổn giá xăng dầu.

b)

B. mở rộng biên giới quốc gia,

c)

C. hoàn thiện hệ thống pháp lí.

d)

D. nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.

46.

Câu 1: Một bức thông điệp về sản phẩm hay dịch vụ mà chủ thể kinh doanh chuẩn bị cung cấp, đưa ra những thông tin quan trọng nhất, giới thiệu khái quát về ý tưởng, mục tiêu và điều kiện kinh doanh...là

a)

A. tóm tắt kế hoạch kinh doanh.

b)

B. tên kế hoạch kinh doanh.

c)

C. thực hiện ý tưởng kinh doanh.

d)

D. thực hiện mục tiêu kinh doanh.

47.

Câu 2: Thông tin cơ bản trong bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh không bao gồm

a)

A. kế hoạch nhân sự.

b)

B. ý tưởng kinh doanh.

c)

C. mục tiêu kinh doanh.

d)

D. chiến lược kinh doanh.

48.

Câu 3: Phần mô tả chi tiết các hoạt động của doanh nghiệp để triển khai thực hiện ý tưởng kinh doanh là kế hoạc

a)

A. hoạt động kinh doanh.

b)

B. tiếp thị bán hàng.

c)

C. phát triển nhân sự.

d)

D. quản lí tài chính.

49.

Câu 4: Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch

a)

A. Kế hoạch hoạt động xã hội.

b)

B. Kế hoạch tiếp thị, bán hàng.

c)

C. Kế hoạch phát triển doanh nghiệp.

d)

D. Kế hoạch tổ chức sản xuất.

50.

Câu 5: “Chỉ ra những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh, có thể là những rủi ro về chính trị, kinh tế, công nghệ... và dự kiến các biện pháp xử lí” là nội dung của kế hoạch hoạt động kinh doanh nào dưới đây?

a)

A. Kế hoạch phân tích rủi ro.

b)

B. Kế hoạch tiếp thị, bán hàng.

c)

C. Kế hoạch phát triển doanh nghiệp.

d)

D. Kế hoạch tổ chức sản xuất.

51.

Câu 6: Thông tin cơ bản trong bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh bao gồm

a)

A. kế hoạch nhân sự.

b)

B. ấn định chi phí.

c)

C. cơ hội, rủi ro.

d)

D. kế hoạch hợp tác.

52.

Câu 7: Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây là quan trọng để đảm bảo tính khả thi của kế Thoạch?

a)

A. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro.

b)

B. Chuẩn bị một kế hoạch marketing chi tiết.

c)

C. xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp à chiến lược kinh doanh phù hợp.

d)

D. Quyết định mức giá bán sản phẩm, dịch vụ.

53.

Câu 9: Trong kế hoạch kinh doanh, việc làm nào sau đây có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp?

a)

A. Phân tích nhu cầu và thị trường.

b)

B. Xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể.

c)

C. Đặt ra kế hoạch tiếp thị và quảng cáo.

d)

D. Bỏ qua đánh giá rủi ro và cơ hội.

54.

Câu 10: Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với rủi ro và khó khăn?

a)

A. Phát triển các chiến lược tiếp thị sáng tạo.

b)

B. Đánh giá và biện pháp xử lý rủi ro.

c)

C. Tăng cường quảng cáo trên mạng xã hội.

d)

D. Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.

55.

Để vận hành quán cà phê, anh H xác định ngoài chủ quán có 8 nhân viên; Chủ quán: người trực tiếp quản lí và điều hành quản lí 24/7; Tiếp tân: thu tiền và in hoá đơn; Đầu bếp: pha chế nước uống và chế biến món ăn. Quán hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ nên đội ngũ được chia thành hai ca, mỗi ca 4 người. Khi quán đông khách có thể huy động thời gian rảnh của các thành viên trong gia đình để phục vụ. Câu 11: Thông tin trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây khi tiến hành đánh giá các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh?

a)

A. Thị trường.

b)

B. Khách hàng.

c)

C. Sản phẩm.

d)

D. Nhân sự.

56.

Để vận hành quán cà phê, anh H xác định ngoài chủ quán có 8 nhân viên; Chủ quán: người trực tiếp quản lí và điều hành quản lí 24/7; Tiếp tân: thu tiền và in hoá đơn; Đầu bếp: pha chế nước uống và chế biến món ăn. Quán hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ nên đội ngũ được chia thành hai ca, mỗi ca 4 người. Khi quán đông khách có thể huy động thời gian rảnh của các thành viên trong gia đình để phục vụ.Câu 12: Anh H đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?

a)

A. Xác định chiến lược kinh doanh.

b)

B. Phân tích các điều kiện kinh doanh.

c)

C. Xác định mục tiêu kinh doanh.

d)

D. Đánh giá các yếu tố rủi ro gặp phải.

57.

Bạn H yêu thích hoa và mơ ước mở cửa hàng hoa tươi. Sau khi nghiên cứu thị trường, phân tích nhu cầu khách hàng và khả năng của bản thân, H lên ý tưởng kinh doanh sản phẩm chất lượng, dịch vụ hàng đầu, thỏa mãn nhu cầu về hoa tươi hướng đến cuộc sống xanh, đẹp. Ngoài ra, H đã kết nối được nguồn hoa tươi tại các nhà vườn với giá cả phải chăng cùng đội ngũ nhân sự giỏi... - Sáu tháng đầu: được người tiêu dùng đón nhận và hài lòng về sản phẩm. - Một năm thu hồi vốn ban đầu, hai năm mở được cửa hàng thứ hai, ba năm chiếm lĩnh 20% thị phần tại khu vực. - Xây dựng chuỗi thương hiệu hoa tươi và mở các lớp đào tạo về nghệ thuật cắm hoa sau một năm hoạt động.

Câu 13: Trong những nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng trong tình huống trên?

a) Bạn H đã thực hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh phù hợp.

b) Ý tưởng kinh doanh của bạn H xuất phát từ nguồn lực nội tại là đam mê, khát vọng.

c) Bạn H đã tận dụng cơ hội bên ngoài là nguồn cung ứng, sức cạnh tranh.

d) Bạn H đã thực hiện việc phân tích rủi ro trong hoạt động kinh doanh.

a)

A. 4

b)

B. 2

c)

C.3

d)

D, 4

58.

Câu 14: Ý tưởng kinh doanh của bạn H xuất phát từ

tư liệu trong đề cương bài 5.

a)

A lợi thế nội tại, đam mê, hiểu biết, khả năng huy động nguồn lực.

b)

B. những nhu cầu mới chưa được đáp ứng, nguồn lợi từ chính sách.

c)

C. sự trợ giúp của những người xung quanh như người thân, bạn bè

d)

D. khả năng xác định mục tiêu kinh doanh và phân tích rủi ro.

59.

Câu 15: Thông qua việc đặt mục tiêu cụ thể và khả thi, bạn H đã thực hiện việc

tư liệu trong đề cương bài 5.

a)

A xác định mục tiêu kinh doanh.

b)

B. xây dựng kế hoạch hoạt động.

c)

C. phân tích điều kiện kinh doanh.

60.

Chị D là sinh viên đang học ngành công nghệ Sinh học, phía sau nhà chị có một cái sân nhỏ. Năm thứ ba, thấy nhiều sinh viên trong trường thích chơi cây cảnh mini nhưng khu vực quanh trường chưa có ai kinh doanh mặt hàng này, chị liền nảy sinh ý tưởng kinh doanh. Chị xây dựng ý tưởng kinh doanh: tận dụng mảnh sân vườn và phát huy những kiến thức, kỹ năng đã học về cấy, ghép cây cảnh mini như sen đá, xương rồng, lưỡi hổ, dương xi... Chị cũng nhờ thầy cô hướng dẫn cách lai ghép thành những giống cây mới lạ, trồng vào những chiếc chậu nhỏ xinh. Với những bạn muốn mua những chậu nhỏ, đất, hạt giống... để tự tay trồng, chị sẽ tiếp tục bổ sung để đáp ứng. Sau khi xây dựng ý tưởng kinh doanh, chị D xác định mặt hàng này có thể đáp ứng nhu cầu lành mạnh và ngày càng lớn của sinh viên, có thể kinh doanh lâu dài vì dựa trên nguồn lực sẵn có và năng lực chuyên môn của bản thân. Tuy nhiên, chị cũng cẩn trọng đánh giá cơ hội này trên cơ sở xem xét điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc thực hiện ý tưởng kinh doanh.

a)

a) Sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô được xem là cơ hội bên ngoài.

b)

b. Chị D đã cẩn trọng phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

c)

c) Chị D đã tìm đến các chuyên gia nhờ quảng bá sản phẩm đến khách hàng.

d)

d) Chị D đã tự quảng bá sản phẩm thông qua các kênh bán hàng trên mạng xã hội.

61.

Câu 1: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với

a)

A. cá nhân.

b)

B. gia đình.

c)

C. xã hội.

d)

D. địa phương.

62.

Câu 2: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những

a)

A. biệp pháp và phương hướng cụ thể.

b)


B. chính sách và việc làm cụ thể.

c)

C. giải pháp và hành động cụ thể.

d)

D. chủ trương và quyết sách cụ thể.

63.

Câu 3: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những chính sách và việc làm cụ thể mang tính

a)

A. thời vụ.

b)

B. tạm thời.

c)

C. tiêu cực.

d)

D. tích cực.

64.

Câu 6: Doanh nghiệp tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo... thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

A. Nhân văn.

b)

B. Đạo đức.

c)

C. Giáo dục.

d)

D. Nuôi dưỡng.

65.

Câu 7: Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?

a)

A. Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.

b)

B. Góp phần bảo vệ môi trường sống.

c)

C. Nâng cao chất lượng, giá trị thương hiệu.

d)

D. Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.

66.

Câu 9: Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa với doanh nghiệp?

a)

A. Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

b)

B. Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.

c)

C. Góp phần bảo vệ môi trường sống.

d)

D. Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.

67.

Biết được chị K lời được 500 triệu đồng từ tiền đầu tư bất động sản nên chị H đã rủ chị K hùng tiền để mua vàng cất trữ vì ĩ vì thấy dấu hiệu vàng tăng giá. Sau khi suy nghĩ, chị K đồng ý lấy 400 triệu đồng để đưa cho chị H mua vàng, số tiền còn lại chị K đã đầu tư mua các vật dụng thiết yếu để sử dụng ở gia đình. Sau một thời gian, giá vàng tăng vọt nên chị K và chị H quyết định bán toàn bộ số vàng đã mua và thu được lợi nhuận hơn 300 triệu đồng, chị K tiếp tục lấy số tiền vốn để đầu tư vào mua vàng. Số tiền lời từ việc bán vàng chị K sử dụng để mua xe, mua điện thoại đắt tiền và chi vào các cuộc chơi ở vũ trường thâu đêm suốt sáng. Sau một thời gian, giá vàng trên thị trường ngày càng giảm mạnh, do cần tiền để đi du lịch nên chị K đã bán số vàng còn lại, so với thời điểm mua vào chị K đã lỗ hơn 200 triệu đồng.

a)

a) Chị K lấy số tiền 400 triệu đồng để đầu tư mua vàng là quản lý tốt việc chỉ tiêu của mình.

b)

b) Việc chị K mua các vật dụng và sử dụng vào các cuộc chơi ở vũ trường là chi tiêu hợp lý.

c)

c) Việc chị K đã bán số vàng còn lại để lấy tiền đi du lịch là chi tiêu hợp lí.

d)

d) Việc chị K mua các các vật dụng thiết yếu để sử dụng ở gia đình là quản lý tốt việc chi tiêu.

68.

10: Một trong những mục đích của việc thực hiện quản lí thu, chỉ trong gia đình là nhằm

a)

A. cân bằng các mối quan hệ.

b)

B. mối quan hệ cha mẹ và con.

c)

C. cân bằng các khoản chỉ.

d)

D,nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình,

69.

Câu 16: Đọc thông tin Chủ nhật nên các bạn H, M và Q hẹn nhau đi chơi. Sau khi cùng nhau đi xem phim H rủ Q và M tiếp tục đi ăn lầu sau đó sẽ tiếp tục tham gia các trò chơi giải trí ở khu vui chơi, Q vui vẻ nhận lời còn M thị lo lắng M nói mình không còn tiền nữa, mẹ mình chỉ cho mình 100.000 đồng, chiều nay mua vé xem phim và mua nước uống đã hết rồi. H nói với bạn, yên tâm đi mình còn 500.000 đồng, mình cho bạn mượn chúng ta đi chơi tiếp, M đồng ý và hứa sẽ để dành tiền ăn sáng và tiêu vặt trả cho H. Sau đó; H, Q và M tiếp tục đi chơi và bàn luận, H nói với M sao nhà bạn giảu mà ba mẹ bạn keo vậy, cho có 100.000 đồng thì sao đủ đi chơi, chẳng như gia đình mãnh nghèo nhưng cha mẹ mình rất thương mình, mình thích gì, muốn gì cha mẹ cũng chiều, nhiều khi mẹ mình còn đi mượn tiền đề cho mình xài nữa đó. Nghe H nói vậy M liền nói, bạn thì sướng rồi chứ mình mỗi ngày mẹ chỉ cho 20.000 đồng để ăn sáng thôi, mình muốn mua gì thêm thì phải hỏi xin mẹ, mẹ mình đồng ý mới được mua Q nói còn mình thì mẹ mình cho 500.000 đồng một tuần, mình chỉ được xài trong khoản đó và phải ghi lại các khoản đến cuối tuần đem cho mẹ xem, nếu tuân nào mình lỡ xin thêm thì tuần sau mẹ mình sẽ trừ lại. Sau khi nghe các bạn chia sẻ về cách cho tiền của gia đình thì cả ba bạn H, Q và M đều cho rằng, cha mẹ bạn H là thương con và tâm lí nhất.

a)

a) Gia đình của bạn M đã chỉ tiêu hợp lí.

b)

b) Gia đình của bạn H thương con và chỉ tiêu có kế hoạch.

c)

c) Gia đình bạn M và bạn Q đã thực hiện kế hoạch thu chỉ rõ ràng và hợp lí.

d)

đ) Gia đình bạn Q và bạn M quản lí thu chỉ không hợp lí vì không đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của con cái trong gia đình.

70.

Chủ nhật nên các bạn H, M và Q hẹn nhau đi chơi. Sau khi cùng nhau đi xem phim H rù Q và M tiếp tục đi ăn lầu sau đó sẽ tiếp tục tham gia các trò chơi giải trí ở khu vui chơi, Q vui vẻ nhận lời còn M thì lo lắng M nói mình không còn tiền nữa, mẹ mình chỉ cho mình 100.000 đồng thôi, chiều nay mua vé xem phím và mua nước uống đã hết rồi. H nói với bạn, yên tâm đi mình còn 500.000 đồng, mình cho bạn mượn chúng ta đi chơi tiếp, M đồng ý và hứu sẽ để dành tiền ăn sáng và tiêu vật trả cho H. Sau đó H, Q và M tiếp tục đi chơi và bản luận, H nói với M sao nhà bạn giàu mà ba mẹ bạn keo vậy, cho có 100.000 đồng thì sao đủ đi chơi, chẳng như gia đình mình nghèo nhưng cha mẹ mình rất thương mình, mình thích gì, muốn gì cha mẹ cũng chiều, nhiều khi mẹ mình còn đi mượn tiền để cho mình xài nữa đó. Nghe H nói vậy M liền nói, bạn thì sướng rồi chứ mình mỗi ngày mẹ chỉ cho 20.000 đồng để ăn sáng thôi, mình muốn mua gì thêm thì phải hỏi xin mẹ, mẹ mình đồng ý mới được mua. Q nói còn mình thì mẹ mình cho 500.000 đồng một tuần, mình chỉ được xải trong khoản đó và phải ghi lại các khoản đến cuối tuần đem cho mẹ xem, nếu tuần nào mình lỡ xin thêm thì tuần sau mẹ mình sẽ trừ lại. Sau khi nghe các bạn chia sẻ về cách cho tiền của gia đình thì cả ba bạn H, Q và M đều cho rằng, cha mẹ bạn H là thương con và tâm lí nhất. Câu 11: Trong thông tin trên, ba bạn H, Q, M đã bàn đến nội dung nào dưới đây về quân lí thu, chỉ trong gia dình?

a)

A. Tài chính trong gia đình.

b)

C. Thu nhập trong gia đình.

c)

B. Chi tiêu không lãng phí.

d)

D. Chỉ tiêu trong gia đình.

71.

Câu 12: Nhận định nào dưới đây đúng về quản lý thu, chỉ trong gia đình đề cập trong thông tin trên?

tư liệu trong đề cương bài 7.

a)

A. Gia đình H chỉ tiêu hợp lí.

b)

B. Gia đình H không lãng phí.

c)

C. Gia đình M chỉ tiêu hợp lí.

d)

D. Gia đình M chỉ tiêu không có kế hoạch.

72.

Câu 13: Trong thông tin trên, nhận định nào dưới đây không đúng?

tư liệu trong đề cương bài 7.

a)

A. Gia đình H chỉ tiêu có kế hoạch.

b)

B. Gia đình Q chỉ tiêu có kế hoạch.

c)

C. Gia đình H chỉ tiêu không có kế hoạch.

d)

D. Gia đình M chỉ tiêu có kế hoạch.

73.

Câu 14: Trong thông tin trên, em đồng ý với kế hoạch chỉ tiêu của gia đình nào dưới đây?

tư liệu trong đề cương bài 7.

a)

A. Kế hoạch chỉ tiêu của gia đình H và Q.

b)

B. Kế hoạch chỉ tiêu của gia đình M và Q.

c)

C. Kế hoạch chỉ tiêu của gia đình H và M.

d)

D. Kế hoạch chỉ tiêu của gia đình H.