wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tiếng Việt cuối kì 1 lớp 3

Total questions: 120

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Những câu văn nào có hình ảnh so sánh?

a)

Tôi chẳng khác nào “ chim được sổ lồng”.

b)

Tôi say sưa với cảnh đồi núi mãi đến tận trưa mới chịu về

c)

Chiếc xe lao đi vùn vụt như một mũi tên

d)

Tim tôi như vỡ ra làm trăm mảnh.

2.

1. Dòng nào nêu đúng các từ chỉ sự vật trong câu văn: “Hôm ấy, để thay đổi không khí, tôi lấy xe lên núi ngắm cảnh và thưởng thức hoa quả của rừng.” ?

a)

không khí, xe, núi, ngắm, cảnh, hoa quả, rừng.

b)

hôm , xe, núi, thưởng thức, hoa, quả, rừng.

c)

hôm, không khí, xe, núi, hoa quả, rừng.

3.

Cho câu: "Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh rất tận tình." Câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong câu văn trên là:

a)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh làm gì?

b)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh là gì?

c)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh như thế nào?

4.

Câu văn sau đã bị xóa đi bộ phận trả lời cho câu hỏi: Như thế nào? Em hãy chọn đáp án đúng để điền vào chỗ chấm nhé.

Tiếng nhạc nổi lên ........

a)

dẻo dai

b)

réo rắt

c)

thầm thì

d)

ào ào

5.

Những câu văn nào có hình ảnh so sánh?

a)

Tôi chẳng khác nào “ chim được sổ lồng”.

b)

Tôi say sưa với cảnh đồi núi mãi đến tận trưa mới chịu về

c)

Chiếc xe lao đi vùn vụt như một mũi tên

d)

Tim tôi như vỡ ra làm trăm mảnh.

6.

Câu văn nào thuộc mẫu AI LÀM GÌ?

a)

Những bạn học sinh nhỏ bé và đáng yêu đang chơi trò đuổi bắt.

b)

Những bạn học sinh rất nhỏ bé và đáng yêu.

c)

Những bạn học sinh rất đáng yêu khi chơi đuổi bắt.

7.

Nghề nào được coi là trí thức?

a)

Công nhân

b)

Nông dân

c)

Nhà nghiên cứu

8.

Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi Ở đâu? trong câu sau:

Khi trời mưa, lá bàng rơi rụng khắp sân trường em.

a)

Khi trời mưa

b)

lá bàng rơi rụng

c)

khắp sân trường em

9.

Bộ phận gạch chân trả lời cho câu hỏi nảo?

"Mỗi dịp xuân về, ngôi chùa lại tấp nập người đến thăm.

a)

là gì?

b)

làm gì?

c)

thế nào?

10.

Câu văn nào có hình ảnh so sánh.

a)

Giọt nước trong veo không khác gì một viên kim cương.

b)

Giọt nước và giọt kim cương thật long lanh.

c)

Giọt nước trên viên kim cương trông thật là long lanh.

11.

Câu: “ Trong đầm, những bông hoa sen tỏa hương thơm ngát.” thuộc kiểu câu gì?

a)

Kiểu câu Ai làm gì?

b)

Kiểu câu Ai làm gì? và Ai thế nào?

c)

Kiểu câu Ai thế nào?

12.

Câu nào sau đây được đặt theo mẫu câu Ai thế nào?

a)

Con vẹt tập nói theo chủ.

b)

Con cò rất siêng năng, chăm chỉ kiếm mồi.

c)

Bác Hải gánh rau đi chợ từ sáng sớm.

13.

Câu “Anh Kim Đồng rất nhanh trí” thuộc kiểu câu nào

a)

Ai làm gì?

b)

Ai thế nào?

c)

Ai là gì?

14.

Từ nào là từ chỉ sự vật?

a)

bơi lội

b)

vàng rực

c)

ca sĩ

d)

nhảy dây

15.

Từ chỉ sự vật trong câu: " Hàng ngày, em giúp mẹ lau bàn và gấp quần áo."

a)

em, mẹ, bàn.

b)

em, mẹ, bàn, quần áo.

c)

hàng, lau, em, mẹ, quần áo.

d)

lau, gấp.

16.

Các từ: ăn, học bài, chạy là các từ.....

a)

chỉ sự vật

b)

chỉ hoạt động

c)

chỉ đặc điểm

d)

không có đáp án

17.

Điền tiếp vào chỗ trống để câu có hình ảnh so sánh.

Những lá bàng mùa đông đỏ như…

a)

- ngôi sao

b)

ngọn lửa

c)

mặt trời

d)

lòng đỏ trứng gà

18.

Những sự vật được so sánh trong câu:" Vào đêm rằm, mặt trăng tròn và sáng như một cái mâm bạc." là gì?

a)

đêm rằm - mặt trăng

b)

mặt trăng - một cái mâm bạc

c)

mặt trăng tròn và sáng - cái mâm bạc

d)

mặt trăng tròn và sáng như một cái mâm bạc

19.

điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.

Sương sớm long lanh như ……..

a)

những chùm sao

b)

làn mưa

c)

hạt cát

d)

những hạt ngọc

20.

Câu sau thuộc kiểu câu nào?

Em đọc sách cho mẹ nghe.

a)

Ai làm gì?

b)

Ai là gì?

c)

Ai thế nào?

21.

Câu nào thuộc kiểu câu "Ai là gì?" trong các câu sau:

a)

Hoa hồng là loài hoa tượng trưng cho tình yêu.

b)

Hoa hồng có nhiều màu sắc sặc sỡ.

c)

Hoa hồng rất thơm

d)

Em thích hoa hồng.

22.

Câu sau thuộc kiểu câu nào?

Mẹ em rất xinh đẹp và dịu dàng.

a)

Ai làm gì?

b)

Ai làm gì?

c)

Ai thế nào?

23.

Để thích nghi với điều kiện khắc nghiệt ở sa mạc, lá cây xương rồng đã tiến hoá thành gai.

Câu hỏi cho bộ phận gạch chân là:

a)

Vì sao?

b)

Để làm gì?

c)

Như thế nào?

d)

Khi nào?

24.

Câu nào sau đây là kiểu câu Ai làm gì?

a)

Bạn Hải rất giỏi môn bóng đá .

b)

Bác gà trống bước chầm chậm trong sân.

c)

Chú sư tử thật oai vệ.

d)

Bông hoa thơm ngát khoe sắc trong vườn.

25.

Câu nào sau đây được đặt theo mẫu câu Ai thế nào?

a)

Con vẹt tập nói theo chủ.

b)

Con cò rất chăm chỉ kiếm mồi.

c)

Bác Hải gánh rau đi chợ từ sáng sớm.

d)

Mẹ em đang trồng hoa trong vườn.

26.

Câu: “ Trong đầm, những bông hoa sen tỏa hương thơm ngát.” thuộc kiểu câu gì?

a)

Kiểu câu Ai làm gì?

b)

Kiểu câu Ai làm gì? và Ai thế nào?

c)

Kiểu câu Ai thế nào?

27.

Bộ phận trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” trong câu: “Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng.” là:

a)

dòng sông

b)

một đường trăng lung linh dát vàng

c)

Những đêm trăng sáng

d)

dát vàng

28.

Câu “Đôi mắt em bé tròn xoe, đen láy.” thuộc kiểu câu:

a)

Ai là gì?

b)

Ai làm gì?

c)

Ai thế nào?

d)

Như thế nào?

29.

Bộ phận câu được gạch chân trong câu “Bác khen Tộ ngoan vì Tộ biết nhận lỗi.” trả lời cho câu hỏi:

a)

Khi nào?

b)

Ở đâu?

c)

Vì sao?

d)

Thế nào?

30.

Câu “Bố Dũng là học trò cũ của thầy giáo’’ . Thuộc mẫu câu nào?

a)

Ai làm gì?

b)

Ai thế nào?

c)

Ai là gì?

d)

Ai như thế nào?

31.

Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu Ai là gì?

a)

Tuấn là cậu bé ngoan.

b)

Cậu bé ấy rất ngoan.

c)

Cậu bé đấy đang làm gì?

d)

Tuấn đang học bài.

32.

Trong câu: “Chi đến tìm những bông cúc màu xanh” thuộc kiểu câu nào dưới đây?

a)

Ai làm gì?

b)

Khi nào?

c)

Ai là gì?

d)

Ở đâu?

33.

Câu văn "Lan và My là đôi bạn thân." thuộc kiểu câu nào?

a)

Ai - là gì?

b)

Ai - làm gì?

c)

Ai - thế nào?

34.

"Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên Huế" thuộc mẫu câu kể nào?

a)

Ai làm gì?

b)

Ai là gì?

c)

Ai thế nào?

35.

Câu kể gồm có những kiểu nào?

a)

2 kiểu: Câu kể Ai là gì?, Ai làm gì?

b)

2 kiểu: Câu kể Ai là gì?, Ai thế nào?

c)

3 kiểu: Câu kể Ai là gì?, Ai thế nào?, Ai làm gì?

d)

3 kiểu: Câu kể Ai là gì?, Ai thế nào?, Ai đi đâu?

36.

Câu nào sau đây là kiểu câu Ai làm gì?

a)

Chị Lan rất đẹp.

b)

Chú mèo con rên ư ử trong góc nhà.

c)

Cây xoan đào cao lớn xum xuê.

d)

Bác Tuấn hát rất hay.

37.

Bộ phận được gạch chân trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào?



Buổi tối, cả nhà em thường quây quần quanh mâm cơm”.

a)

Khi nào?

b)

Ai làm gì?

c)

Ai thế nào?

38.

Chọn dấu ngoặc kép hay dấu gạch ngang thay cho ô vuông ?

Nam reo lên:

🔲Cụ ơi! Nhờ cụ mà cháu đã tìm được đường về nhà.

a)

Dấu ngoặc kép

b)

Dấu gạch ngang

39.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

Dấu gạch ngang có tác dụng ..........chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

a)

mở đầu

b)

cho biết

c)

đánh dấu

d)

báo hiệu

40.

Dấu gạch ngang có tác dụng gì?

Hai chú gấu đang đi cùng nhau trên một con đường thì một người bỗng nhặt được một hũ mật ong. Một chú reo lên:

  • -Tôi may mắn quá!

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật

b)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời kể

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu câu hỏi

41.

Thay từ được gạch chân trong câu văn sau bằng một từ có nghĩa giống với từ đó :

" Nó không ăn uống gì cả."

(a)  

42.

Từ nào dưới đây cùng nghĩa với từ : " gọn gàng"

a)

ngăn nắp

b)

lộn xộn

c)

bừa bãi

d)

cẩu thả

43.

Tìm từ ngữ có nghĩa giống từ ngữ được gạch chân trong câu văn dưới đây:

" Cánh đồng lúa chín vàng óng"

a)

vàng tươi

b)

vàng rực

c)

vàng chanh

d)

vàng ươm

44.

Tìm từ ngữ có nghĩa giống từ ngữ được gạch chân trong câu văn dưới đây:

" Cánh đồng lúa chín vàng óng"

a)

vàng tươi

b)

vàng rực

c)

vàng chanh

d)

vàng ươm

45.

Ba anh em

Xưa, có ba anh em sống với nhau rất hòa thuận. Đến khi họ có gia đình riêng thì tình cảm anh em không còn được như trước nữa.

Cha mẹ già lần lượt qua đời. Mấy anh em chia của cải cha mẹ để lại ra làm ba phần đều nhau. Chỉ còn một cây cổ thụ trong vườn, cành lá xum xuê. Một người em nhất quyết đòi chia nốt. Mấy anh em gọi thợ về chặt cây để xẻ thành ván rồi chia.

Đến hôm định hạ cây xuống, ba anh em ra vườn thì thấy cây cổ thụ đã khô héo tự bao giờ. Người anh cả bèn ôm cây mà khóc. Hai người em thấy vậy, bảo:

- Một thân cây khô héo đáng giá bao nhiêu mà anh phải thương tiếc thế?

Người anh đáp:

- Anh không khóc vì tiếc cái cây. Nhưng anh buồn vì cỏ cây biết sắp phải chia lìa còn khô héo, huống chi anh em ta là ruột thịt. Anh nhìn cây nghĩ đến tình anh em nên mới khóc.

Nghe anh nói, hai người em cùng òa khóc. Từ đó, gia đình ba anh em lại sống với nhau êm ấm như xưa. Cây cổ thụ đã khô héo cũng xanh tươi trở lại. 

Truyện dân gian Trung Quốc

Tìm trong câu chuyện từ có nghĩa với từ hòa thuận.

(a)  

46.

Xếp các từ ngữ sau thành các cặp có nghĩa giống nhau :

bé tí, chăm chỉ, hiền lành, học tập, to lớn, yêu thương, chịu khó, hiền hậu, yêu quý, học hành, khổng lồ, nhỏ xíu.

a)

hiền lành - chăm chỉ

b)

yêu quý - yêu thương

c)

hiền hậu - chịu khó

d)

học tập - học hành

e)

hiền lành - hiền hậu

47.

Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu:

Đôi bạn Búp bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi nghỉ, búp bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay. Nó bèn hỏi:

- Ai hát đấy?

Có tiếng trả lời:

- Tôi hát đây. Tôi là dế mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy.

Búp bê nói:

- Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt.

Dấu gạch ngang trong các câu dùng để làm gì?

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu câu kể.

b)

Đánh dấu chỗ bắt đầu câu hỏi.

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.

48.

Xếp các từ ngữ sau thành các cặp có nghĩa giống nhau :

bé tí, chăm chỉ, hiền lành, học tập, to lớn, yêu thương, chịu khó, hiền hậu, yêu quý, học hành, khổng lồ, nhỏ xíu.

a)

bé tí - nhỏ xíu

b)

chăm chỉ - chịu khó

c)

hiền lành - yêu quý

d)

hiền hậu - yêu thương

e)

to lớn - khổng lồ

49.

 Tìm từ ngữ có nghĩa giống từ ngữ dưới đây:

" xa tắp"

a)

xa xôi

b)

sa mạc

c)

xa tít

d)

phù sa

e)

xa xăm

50.

 Tìm từ ngữ có nghĩa giống từ ngữ dưới đây:

"soi"

a)

rọi

b)

thắp

c)

chiếu

51.

Những từ ngữ có nghĩa giống nhau trong đoạn văn sau:

Những lá sưa mỏng tang và xanh rờn như một thứ lụa xanh màu ngọc thạch với những chùm hoa li ti và trắng như những hạt mưa bay. Những chiếc lá ngoã non to như cái quạt lọc ảnh sáng xanh mờ mờ. Tất cả những sắc xanh non tơ ấy in trên nền xanh sẫm đậm đặc của những tán lá già, của những cây quéo, cây vải, cây dâu da, cây đa, cây chùm bao,...

a)

xanh rờn

b)

xanh màu ngọc thạch

c)

xanh mờ mờ

d)

xanh non tơ

e)

xanh sẫm

52.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Nam reo lên:

- Cụ ơi! Nhờ cụ mà cháu đã tìm được đường về nhà.

a)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

b)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

53.

Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì?

_ Bạn đi đâu đấy?

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đoạn đối thoại

b)

Đánh dấu chỗ bắt đầu câu hỏi

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu câu kể

d)

Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật

54.

Tác dụng dấu gạch ngang

            Nghe thấy tiếng loa của sứ giả, Gióng đang nằm bỗng bật dậy gọi mẹ:

     - Mẹ ơi, mẹ ra mời sứ giả vào đây cho con.

Mẹ Gióng đang vui mừng vì con đã nói được, nhưng nghe con nhắc mời sứ giả thì cản lại:

  • - Con bé thế này, sao có thể ra trận đánh giặc được.

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật

b)

Đánh dấu chỗ bắt đầu câu hỏi

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời kể

55.

Câu sử dụng dấu hai chấm với tác dụng Dẫn lời nói trực tiếp lời của nhân vật là:

a)

Ngày đầu tiên đi học mẹ đã dặn em:

- Phải nghe lời cô và hòa đồng với các bạn.

b)

Buổi tối: Mẹ cho em và chị sang nhà bà ngoại chơi.

c)

Em rất thích những món ăn mẹ nấu nào là: gà rá, cá chiên, canh xương và cả món trứng hấp.

d)

Buổi sáng đầy gió lạnh: những chiếc lá vàng rụng khắp sân.

56.

Tác dụng của dấu gạch ngang:

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu câu hỏi

b)

     Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật

c)

      Đánh dấu chỗ bắt đầu lời kể

d)

Đánh dấu chỗ bắt đoạn văn

57.

Dòng nào sau đây chỉ gồm những từ chỉ đặc điểm?

a)

        A. thanh nhã, mùi thơm, trong sạch

b)

        B. sự bí mật, dẻo, thơm

c)

        C. tinh khiết, bát ngát, giản dị

58.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Nam reo lên:

- Cụ ơi! Nhờ cụ mà cháu đã tìm được đường về nhà.

a)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

b)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

59.

B. Các dấu gạch ngang còn lại (1), (3), (5), (6), (7), (8), (9), (10) và (11) trong mẩu chuyện trên dùng để làm gì?

(3) Cháu đi đâu vậy? - (4) Tôi hỏi em.

- (5) Thưa bác, cháu đi học.

- (6) Sáng nay rét lắm. Thế mà cháu vẫn đi à?

- (7) Thưa bác, vâng. Rét lắm, mà nhà cháu lại không có đốt lò sưởi. Chúng cháu rét cóng cả người.

- (8) Nhà cháu không có than ủ ư?

- (9) Thưa bác, than đắt lắm.

- (10) Cháu thích đi học lắm phải không? Cháu yêu trường chứ?

Đôi mắt xanh đẹp đẽ của em bé sáng long lanh khi em đáp tôi:

- (11) Thưa bác, vâng... Cháu yêu thầy giáo lắm... Thầy có cả một cái bếp lò.

a)

Đánh dấu phần chú thích

b)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong một đoạn đối thoại

60.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu (3) là gì?

a. Chú hề vội tiếp lời:  

- Tất nhiên rồi. Khi một con hươu mất sừng, cái sừng mới sẽ mọc ra. Sau khi đêm thay thế cho ngày, ngày lại thế chỗ của đêm.  

- Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều như vậy...

 - (3) Giọng công chúa nhỏ dần, nhỏ dần. Nàng đã ngủ. Chú hề đắp chăn cho công chúa rồi rón rén ra khỏi phòng.

Theo Phơ-bơ 

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời kể

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu câu hỏi

61.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu (1),(2),(3) là gì?

c. Thiếu nhi tham gia công tác xã hội:

- (1) Tham gia tuyên truyền, cổ động cho các phong trào.

- (2) Tham gia Tết trồng cây, làm vệ sinh trường lớp, xóm làng.

-  (3) Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ; giúp đỡ người già neo đơn, người có hoàn cảnh khó khăn.

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời kể

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu câu hỏi

62.

Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “Tổ quốc”?

a)

Núi non

b)

Sông suối

c)

Đất nước

d)

Sông nước

63.

Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “lạnh giá”?

a)

Buốt lạnh

b)

Buốt nhói

c)

Nhói đau

d)

Đau buốt

64.

Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “khát khao”?

a)

thèm thuồng

b)

ước mong

c)

chờ đợi

d)

mong ngóng

65.

Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “thân thiết”?

a)

thân hình

b)

thân thương

c)

thân mật

d)

thân yêu

66.

Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “chết”?

a)

Mất, hi sinh, sống, qua đời.

b)

Mất, hi sinh, từ trần, qua đời.

c)

Mất, tàn lụi, qua đời, xác xơ.

d)

Mất, từ trần, tử, tồn tại.

67.

Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “chờ đợi”?

a)

ngóng trông, chờ mong, trông mong, mong ngóng.

b)

trông mong, trông chờ, ngóng đợi, mong muốn.

c)

ngóng đợi, trông mong, đợi chờ, ước ao.

d)

trông mong, ngóng đợi, hi vọng, cầu nguyện.

68.

Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “rộng lớn”?

a)

hùng vĩ, lớn lao

b)

thênh thang, bao la

c)

rộng rãi, phóng khoáng

d)

lớn lao, phóng khoáng

69.

Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “chăm chỉ”?

a)

cần cù, chịu khó, siêng năng, giỏi giang.

b)

thông minh, chăm ngoan, chuyên cần, chịu khó.

c)

cần mẫn, siêng năng, thật thà, chuyên cần.

d)

cần cù, chịu khó, siêng năng, chuyên cần.

70.

Cặp từ nào sau đây là từ đồng nghĩa?

a)

trắng tinh – trắng tay

b)

ngọt ngào – đắng cay

c)

xa xăm – xa cách

d)

to lớn – vĩ đại

71.

Cặp từ nào sau đây không đồng nghĩa?

a)

bát ngát – mênh mông

b)

nhỏ bé – bé xíu

c)

mênh mông – thăm thẳm

d)

nhỏ - loắt choắt

72.

Tìm từ trái nghĩa với từ sau:

"dũng cảm"

(Dám đương đầu với khó khăn, nguy hiểm)

a)

gan dạ

b)

Nhát gan

c)

hăng hái

d)

anh dũng

73.

Tìm cặp từ trái nghĩa thích hợp để hoàn chỉnh câu thành ngữ: " ........ nhà ....... ngõ"

a)

Hẹp - rộng

b)

Gần - xa

c)

To - bé

d)

Cũ - mới

74.

Tìm các từ trái nghĩa trong những câu thơ sau:

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

a)

trắng - tròn

b)

bảy - ba

c)

nổi - chìm

d)

trắng - chìm

75.

Từ nào trái nghĩa với từ chăm chỉ?

a)

A. chăm bẵm

b)

B. lười biếng

c)

C. siêng năng

d)

D. chuyên cần

76.

Từ trái nghĩa với 'nhát gan' là:

a)

Dũng cảm

b)

Ồn ào

c)

Bình tĩnh

d)

Nhẹ nhàng

77.

Từ trái nghĩa với từ "Đoàn kết" là?

a)

Nhân ái

b)

Vị tha

c)

Chung sức

d)

Chia rẽ

78.

Trái nghĩa với từ "lành" trong "lá lành đùm lá rách" là:

a)

Rách

b)

Non

c)

Già

d)

79.

Câu thành ngữ nào có sử dụng từ trái nghĩa?

a)

Uống nước nhớ nguồn

b)

Trên kính dưới nhường

c)

Có công mài sắt, có ngày nên kim

d)

Ăn vóc học hay

80.

Trong các cặp từ sau, cặp từ nào là cặp từ trái nghĩa?

a)

ăn -uống

b)

gan dạ - dũng cảm

c)

hòa bình - chiến tranh

d)

chăm chỉ - siêng năng

81.

Từ trái nghĩa với 'lười nhác' là:

a)

Dũng cảm

b)

Chăm chỉ

c)

Bình tĩnh

82.

Điền cặp từ trái nghĩa vào câu sau "Đi hỏi ..., về nhà hỏi ...".

a)

lớn/bé

b)

già/trẻ

c)

trẻ/già

d)

bé/lớn

83.

Tìm từ đồng nghĩa với từ sau:

"Chăm"

a)

A. Đào kép

b)

B. Dịu dàng

c)

C. Chịu khó

d)

D. Chừng mực

84.

Tìm từ trái nghĩa với từ sau:

"Biến mất"

(Giấu mình vào nơi kín đáo, làm cho không thấy được.)

a)

A. Tất cả

b)

B. Quanh co

c)

C. Xuất hiện

d)

D. Thong thả

85.

Tìm từ trái nghĩa với từ sau:

"Chậm"

(Có tốc độ, nhịp độ dưới mức bình thường.)

a)

A. Chia rẽ

b)

B. Rắn

c)

C. Nhanh

d)

D. Hi sinh

86.

Tìm từ trái nghĩa với từ sau:

"Gian khổ"

(Thiếu thốn, khó khăn về vật chất hoặc đau đớn, bị giày vò về tinh thần.)

a)

A. Lạc hậu

b)

B. Lý luận

c)

C. Nhân tạo

d)

D. Sung sướng

87.

Tìm từ trái nghĩa với từ sau:

"Lớn"

(Có kích thước quy mô quá lớn so với mức bình thường.)

a)

A. Bỏ

b)

B. Trừ

c)

C. Bé

d)

D. Lịch sự

88.

Tìm từ trái nghĩa với từ sau:

"Thối"

(Bắt đầu có mùi, không còn tươi ngon nữa.)

a)

A. Bắt đầu

b)

B. Buộc

c)

C. Thác

d)

D. Tươi

89.

Từ nào không đồng nghĩa với từ “nhi đồng”?

a)

A. Trẻ em

b)

B. Trẻ con

c)

C. Trẻ tuổi

d)

D. Con trẻ

90.

Những cặp từ nào dưới đây cùng nghĩa với nhau?

a)

A. Leo - chạy

b)

B. Chịu đựng - rèn luyện

c)

C. Luyện tập - rèn luyện

d)

D. Đứng - ngồi

91.

Từ nào dưới đây không đồng nghĩa với các từ còn lại?

a)

A. Cầm.

b)

B. Nắm

c)

C. Cõng.

d)

D. Xách.

92.

Đâu là câu thành ngữ, tục ngữ chỉ: Tình cảm của anh chị em trong nhà đối với nhau?

a)

Con hiền cháu thảo

b)

Chị ngã em nâng

c)

Con có cha như nhà có nóc

d)

Cha mẹ sinh con trời sinh tính

93.

Từ ngữ nào sau đây là từ ngữ chỉ người trong gia đình?

a)

Đồng nghiệp

b)

Bạn bè

c)

Ông bà

d)

Hàng xóm

94.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Con người có tổ, có tông

Như cây có ...., như sông có ....

a)

rễ - nước

b)

cội - nguồn

c)

quả - cá

d)

nguồn - cội

95.

Câu thành ngữ, tục ngữ nào sau đây chỉ tình cảm của con cháu đối với ông bà?

a)

Con có cha như nhà có nóc

b)

Anh em thuận hòa là nhà có phúc

c)

Thuận vợ thuận chồng, tát biển Đông cũng cạn

d)

Ngó lên luộc lạt mái nhà Bao nhiêu luộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu

96.

Từ ngữ nào KHÔNG phải từ ngữ chỉ gia đình?

a)

Chú dì

b)

Ông bà

c)

Đồng đội

d)

Bố mẹ

97.

Người trong gia đình cần phải như thế nào với nhau?

a)

Yêu thương

b)

Ghét bỏ

c)

Đoàn kết

d)

Căm giận

98.

Câu ca dao sau có ý nghĩa gì?

Anh em như thể tay chân

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

a)

Anh em trong gia đình không cần quan tâm đến nhau

b)

Anh em trong gia đình cần đoàn kết, yêu thương và chia sẻ với nhau

c)

Anh em trong gia đình ghét bỏ nhau

d)

Con cái phải chăm sóc cha mẹ

99.

Những từ ngữ chỉ tình cảm của con cháu đối với ông bà

a)

Yêu thương

b)

Chăm sóc

c)

Thân thiện

d)

Hiếu thảo

100.

Từ nào có thể ghép và sau từ "ước mơ" để thể hiện sự đánh giá ước mơ cao đẹp?

a)

đẹp đẽ

b)

tầm thường

c)

nho nhỏ

d)

viển vông

101.

Ước mơ được đánh giá không cao là:

a)

Ước mơ bình thường, ước mơ kì quặc

b)

Ước mơ nho nhỏ, ước mơ đẹp đẽ

c)

Ước mơ tầm thường, ước mơ dại dột

d)

Ước mơ nho nhỏ, ước mơ bình thường

102.

" Mơ tưởng" nghĩa là gì?

a)

Mong muốn và tưởng tượng điều mình mong muốn sẽ đạt được trong tương lai.

b)

Mong muốn tha thiết điều tốt đẹp trong tương lai.

103.

Từ nào có thể ghép và sau từ "ước mơ" để thể hiện sự đánh giá ước mơ cao đẹp?

a)

đẹp đẽ

b)

tầm thường

c)

nho nhỏ

d)

viển vông

104.

Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: "Ông bà là những người _______ trong gia đình."

a)

bạn bè

b)

người thân

c)

đồng nghiệp

d)

hàng xóm

105.

"Chị gái" và "Em gái" có điểm giống nhau là gì?

a)

Cùng là chị em trong gia đình.

b)

Cùng là anh em trong gia đình.

c)

Cùng là bạn bè.

d)

Cùng là những người lớn tuổi trong gia đình.

106.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Ê- đi- xơn ... ra bóng đèn điện.

a)

giảng dạy

b)

thiết kế

c)

phát minh

d)

sửa chữa

107.

Các từ sau đây, từ nào chỉ hoạt động của trí thức?

a)

chế tạo máy móc

b)

phát minh

c)

công nhân

108.

Những từ ngữ nào sau đây chỉ tính nết của trẻ em?

a)

nhi đồng, chăm ngoan, hiền lành

b)

ngoan ngoãn, hiếu động, yêu thương

c)

lễ phép, ngây thơ, ngoan ngoãn

d)

chiều chuộng, ngây thơ, thật thà

109.

Những từ ngữ chỉ trẻ em là:

a)

nhi đồng, thiếu nhi, trẻ nhỏ

b)

nhi đồng, con nít, vâng lời

c)

thiếu niên, nhi đồng, hiếu động

d)

con nít, lễ phép, trẻ nhỏ

110.

Những từ ngữ nào sau đây chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em?

a)

chăm sóc, lo lắng, nâng niu

b)

chăm sóc, lo lắng, trẻ em

c)

lo lắng, quan tâm, cô giáo

d)

lo lắng, nâng niu, chăm chỉ

111.

Từ nào dưới đây là từ chỉ đặc điểm?

a)

cây táo

b)

sấm sét

c)

hiền lành

d)

leo trèo

112.

Trong câu: "Bạn Hoa chăm chỉ tập viết." có từ nào là từ chỉ đặc điểm?

a)

Bạn Hoa

b)

tập viết

c)

chăm chỉ

113.

Từ "thon thả" là từ chỉ đặc điểm về gì?

a)

màu sắc

b)

tính cách

c)

hình dáng

d)

tính chất

114.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

Mái tóc của ông ............ như mây.

a)

tươi tắn

b)

vui vẻ

c)

hiền hậu

d)

bạc trắng

115.

a)

dài - ngắn

b)

nhỏ - ngắn

c)

ngắn - cao

116.

Các từ “cao, thấp, mũm mĩm, gầy gò” là những từ chỉ đặc điểm gì?

a)

Từ chỉ đặc điểm tính cách

b)

Từ chỉ đặc điểm hình dáng

c)

Từ chỉ đặc điểm màu sắc

117.

Các từ “vui vẻ, thông minh, tinh nghịch” là những từ chỉ đặc điểm gì?

a)

Từ chỉ đặc điểm tính cách

b)

Từ chỉ đặc điểm hình dáng

c)

Từ chỉ đặc điểm màu sắc

118.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

“Mái tóc của ông……….như mây”

a)

Tươi tắn

b)

Vui vẻ

c)

Hiền hậu

d)

Bạc trắng

119.

Từ nào sau đây KHÔNG là từ chỉ đặc điểm?

a)

Óng ả

b)

Nhảy múa

c)

Mỏng nhẹ

d)

Mỏng nhẹ

120.

Từ nào là từ chỉ đặc điểm trong câu:

“Bạn Hoa chăm chỉ tập viết”

a)

Bạn Hoa

b)

chăm chỉ

c)

tập viết