Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kinh tế pháp luật

Total questions: 48

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Theovaitròcủasảnphẩmđemratraođổiđốivớihoạtđộngsảnxuấtvàtiêudùng,cóthểchiathành

a)

thịtrườnggạo,càphê,quầnáo.

b)

thịtrườngyếutốsảnxuất,thịtrườnghàngtiêudùng.

c)

thịtrườngtrongnướcvàthịtrườngquốctế.

d)

thịtrườnghoànhảovàkhônghoànhảo.

2.

Nộidungnàodướiđâyphảnánhtínhtạmthờicủaviệcsửdụngdịchvụtíndụng?

a)

Nhườngquyềnsửdụngtạmthờimộtlượngvốntrongthờigianvôhạn.

b)

Ngườichovaychỉnhườngquyềnsửdụngvốnchongườivaytrongmộtkhoảngthờigiannhấtđịnh.

c)

Tặngmộtlượngvốncánhânchongườikhác.

d)

Chuyểngiaohoàntoànquyềnsửdụngmộtlượngvốn.

3.

Tíndụngcóvaitrònhưthếnàotrongđờisốngxãhội?

a)

Làcôngcụđiềutiếtkinhtế-xãhộicủaNhànước.

b)

Làcôngcụgiảmtỉlệônhiễmmôitrường.

c)

Làcôngcụgiảmtỉlệthấtnghiệp.

d)

Làcôngcụgiảmtỉlệlạmphát.

4.

Cóthểnhậnbiếtsựchênhlệchgiữachiphísửdụngtiềnmặtvàchiphísửdụngdịchvụtíndụngbằngcáchnào?

a)

Tínhlãisuấtchovayvàkhoảnvay.

b)

Muatíndụngbaonhiêu,trảbằngsốtiềnmặttươngứng.

c)

Tínhlãisuấtchovay.

d)

Khôngcósựchênhlệchđángkểgiữachiphísửdụngtiềnmặtvàmuatíndụng.

5.

Hànhđộngnàosauđâythểhiệnviệcsửdụngdịchvụtíndụngcótráchnhiệm?

a)

Nhờbạnbè,ngườithântrảhộkhiđếnhạntrảlãitíndụng.

b)

Đăngkígóidịchvụngânhàngtrựctuyến(e-Banking)đểtheodõihạnmứctíndụngvàthanhtoánsaokêkhiđếnhạn.

c)

Chặnmọicuộcgọitừngânhàngkhiđếnhạnthanhtoánkhoảnvaytíndụng.

d)

Vay“nóng”đểtrảlãitíndụngngânhàngkhiđếnhạn.

6.

Mộttrongnhữngvaitròcủathuếbiểuhiệnởviệc,nhànướcsửdụngthuếlàmộttrongnhữngcôngcụđể

a)

phânbổvốnđầutư.

b)

Thuhồivốnđầutư

c)

triệttiêusảnxuất.

d)

điềutiếtsảnxuất.

7.

Sựchênhlệchgiữachiphísửdụngtiềnmặtvàchiphísửdụngdịchvụtíndụngchínhlà

a)

chiphísửdụngtiềnmặt.

b)

Chi phí mua tín dụng

c)

Số tiền lãi mà người sử dụng dịch vụ tín dụng phải trả cho người cung cấp dịch vụ tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định

d)

Khoảng chi phí phản ánh sự chênh lệch giữa số tiền vay và số tiền lãi

8.

Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia các yếu tố sản xuất cho các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là

a)

trao đổi trong sản xuất.

b)

sản xuất của cả vật chất.

c)

tiêu dùng cho sản xuất.

d)

phân phối cho sản xuất.

9.

Thực hiện vai trò kết nối trong các quan hệ mua-bán, giúp cho nền kinh tế linh hoạt, hiệu quả là vai trò của chủ thể kinh tế nào dưới đây?

a)

Người sản xuất kinh doanh.

b)

Chủ thể trung gian.

c)

Chủ thể Nhà nước.

d)

Người tiêu dùng.

10.

Ngân hàng A huy động hơn 2000 tỉ đồng để phân bổ nguồn vốn tập trung vào các doanh nghiệp sản xuất những mặt hàng chủ đạo của Việt Nam như: gạo, cà phê, dệt may,... Điều này đã giúp các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm góp phần hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng nền kinh tế. Bên cạnh đó, còn tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo, bảo đảm sinh kế cho nhiều người dân. Việc làm của ngân hàng A thể hiện nội dung nào dưới đây của tín dụng?

a)

Đặc điểm của tín dụng.

b)

Nghĩa vụ của tín dụng.

c)

Trách nhiệm của tín dụng.

d)

Vai trò của tín dụng.

11.

Trong nền kinh tế hàng hóa, giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường được gọi là

a)

giá cả thị trường.

b)

giá cả nhà nước.

c)

giá trị sử dụng.

d)

giá trị hàng hóa.

12.

Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ gia đình là

a)

dễ tạo việc làm.

b)

có nguồn vốn lớn.

c)

dễ trốn thuế.

d)

sử dụng nhiều lao động.

13.

Một trong những đặc điểm của hình thức tín dụng cho vay tín chấp là người vay không cần tài sản đảm bảo, việc cho vay chủ yếu dựa vào:

a)

khả năng của người vay.

b)

uy tín và thu nhập của người vay.

c)

địa vị xã hội của người vay.

d)

quyền lực người vay.

14.

Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh

a)

Công ty hợp danh.

b)

Hợp tác xã.

c)

Hộ gia đình.

d)

Hộ kinh doanh.

15.

Khẳng định của V là nói về nội dung nào dưới đây của ngân sách nhà nước?

a)

Vai trò của ngân sách nhà nước

b)

Đặc điểm của ngân sách nhà nước.

c)

Khái niệm ngân sách nhà nước.

d)

Chức năng của ngân sách nhà nước.

16.

Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế trực thu?

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

b)

Thuế giá trị gia tăng.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế bảo vệ môi trường.

17.

H đã vay 2 triệu đồng/tháng. Trong trường hợp này H đã tham gia dịch vụ tín dụng nào sau đây?

a)

Tín dụng nhà nước.

b)

Tín dụng thương mại.

c)

Tín dụng tiêu dùng.

d)

Tín dụng ngân hàng.

18.

Bản kế hoạch thực hiện giúp quản lý tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chỉ tiêu, tiết kiệm, đầu tư... để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân được gọi là

a)

kế hoạch tài chính gia đình.

b)

kế hoạch tài chính doanh nghiệp.

c)

kế hoạch tài chính cá nhân.

d)

kế hoạch phân bổ ngân sách.

19.

Việc làm nào dưới đây thể hiện cá nhân có kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân?

a)

Tiêu đến đâu thì lo đến đấy

b)

Ghi chép cụ thể các khoản cần chi tiêu

c)

Tự do tiêu tiền sau đó xin bố mẹ

d)

Sử dụng thẻ tín dụng không giới hạn

20.

Nhà nước áp dụng các biện pháp đánh thuế suất rất cao đối với một số hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, không thực sự cần thiết như bia, rượu, thuốc lá, xì gà... các dịch vụ như kinh doanh xổ số, casino, vũ trường... Thuế đánh vào các hàng hóa có đặc điểm như trên được gọi là

a)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

b)

thuế giá trị gia tăng.

c)

thuế thu nhập cá nhân.

d)

thuế bảo vệ môi trường.

21.

Vợ chồng anh D và chị H phải đóng loại thuế nào liên quan đến việc sở hữu và sử dụng diện tích đất ở 500m2 và đất trồng trọt, ao thả cá?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

22.

Theo quy định của pháp luật, vợ chồng anh D và chị H phải nộp khoản thuế nào dưới đây?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế xuất khẩu hàng hóa.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

23.

Theo đối tượng hàng hóa và dịch vụ được mua và bán, có thị trường của từng loại sản phẩm như,

a)

thị trường gạo, thị trường café, thị trường thép, thị trường nhà ở, thị trường dịch vụ chăm sóc sức khỏe

b)

thị trường yếu tố sản xuất, thị trường hàng tiêu dùng.

c)

thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.

d)

thị trường trong nước, thị trường quốc tế.

24.

Việc phân chia các loại thị trường như thị trường tư liệu tiêu dùng, thị trường lao động, thị trường khoa học-công nghệ......là căn cứ vào

a)

vai trò sản phẩm.

b)

tính chất vận hành.

c)

phạm vi không gian.

d)

Độ đối tượng giao dịch, mua bán.

25.

Công ty X sử dụng lợi nhuận để tăng thêm thu nhập cho cán bộ và nhân viên là thực hiện hoạt động nào dưới đây trong nền kinh tế?

a)

Sản xuất

b)

Phân phối.

c)

Trao đổi.

d)

Tiêu dùng.

26.

Trước tình hình thị trường có sự thay đổi, công ty X đã chủ động cắt giảm một số sản phẩm còn nhu cầu thấp để tập trung vào các sản phẩm thế mạnh của công ty là vận dụng chức năng nào dưới đây của thị trường?

a)

Chức năng điều tiết.

b)

Chức năng thu nhận.

c)

Chức năng thông tin.

d)

Chức năng phản biện.

27.

Chủ thể nào trong thông tin trên đóng vai trò điều tiết hoạt động của các chủ thể khác trong việc bình ổn thị trường sữa?

a)

Chủ thể sản xuất.

b)

Chủ thể tiêu dùng.

c)

Chủ thể nhà nước.

d)

Chủ thể trung gian.

28.

Nội dung nào dưới đây phù hợp với chức năng của giá cả thị trường?

a)

Sữa là mặt hàng thiết yếu đối với trẻ em.

b)

Các doanh nghiệp phải đăng ký sản phẩm.

c)

Công khai giá bán tới người tiêu dùng.

d)

Quy định trần giá sữa đối với doanh nghiệp.

29.

Nội dung nào dưới đây phản ánh tình trạng tạm thời của việc sử dụng dịch vụ tín dụng?

a)

Nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian vô hạn.

b)

Nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian nhất định.

c)

Tặng một lượng vốn cá nhân cho người khác.

d)

Chuyển giao hoàn toàn quyền sử dụng một lượng vốn.

30.

Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn.

a)

phần gốc ban đầu.

b)

phần lãi phải trả.

c)

vốn ban đầu.

d)

cả gốc và lãi.

31.

Có thể nhận biết sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng bằng cách nào?

a)

Tính lãi suất cho vay và khoản vay.

b)

Mua tín dụng bao nhiêu, trả bằng số tiền mặt tương ứng.

c)

Tính lãi suất cho vay.

d)

Không có sự chênh lệch đáng kể giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng.

32.

Hình thức tín dụng nào dưới đây có đối tượng cho vay là hàng hóa?

a)

Tín dụng nhà nước.

b)

Tín dụng thương mại.

c)

Cho vay trả góp.

d)

Tín dụng ngân hàng.

33.

Nội dung nào dưới đây đề cập đến vai trò của người cho vay trong mối quan hệ tín dụng?

a)

Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền cho người đi vay.

b)

Người cho vay cho vay tiền mặt.

c)

Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hóa cho người đi vay.

d)

Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hóa cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định.

34.

Ngân hàng chính sách xã hội là tổ chức tín dụng thuộc hình thức tín dụng?

a)

cá nhân.

b)

tiêu dùng.

c)

doanh nghiệp.

d)

nhà nước.

35.

Trong trường hợp này chủ thể của hợp đồng tín dụng là

a)

Bố mẹ anh L và ngân hàng.

b)

Anh L và bố mẹ.

c)

Anh L và ngân hàng.

d)

Bố mẹ, anh L và ngân hàng.

36.

Loại thuế anh An phải nộp là

a)

Thuế giảm trừ gia cảnh.

b)

Thuế thu nhập cá nhân

c)

Thuế bảo vệ môi trường.

d)

Thuế môn bài.

37.

Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

có nguồn vốn lớn.

b)

dễ tạo việc làm.

c)

quy mô nhỏ.

d)

sử dụng nhiều lao động.

38.

Bản kế hoạch thực chi giúp quản lí tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chỉ tiêu, tiết kiệm, đầu tư... để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân được gọi là

a)

kế hoạch tài chính gia đình.

b)

kế hoạch tài chính doanh nghiệp.

c)

kế hoạch tài chính cá nhân.

d)

kế hoạch phân bổ ngân sách.

39.

Nhà nước áp dụng các biện pháp đánh thuế suất rất cao đối với một số hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, không thực sự cần thiết như bia, rượu, thuốc lá, xì gà... các dịch vụ như kinh doanh xổ số, casino, vũ trường... thuế đánh vào các hàng hóa có đặc điểm như trên được gọi là

a)

thuế tiêu thụ đặc biệt.

b)

thuế giá trị gia tăng.

c)

thuế thu nhập cá nhân.

d)

thuế bảo vệ môi trường.

40.

Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hóa được gọi là?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

41.

Đọc đoạn thông tin sau: Anh T dùng thẻ tín dụng ngân hàng cấp để trả tiền mua sắm quần áo. Căn cứ vào mức lương của anh T là 10 triệu đồng, ngân hàng cho phép anh T sử dụng dịch vụ thẻ với hạn mức tín dụng là 40 triệu đồng. Sau một thời gian theo thỏa thuận, anh T phải thanh toán lại cho ngân hàng. Sau thời gian đó, nếu không trả hết số tiền đã vay, anh T sẽ phải chịu lãi.

a)

Anh T đã sử dụng hình thức tín dụng ngân hàng thông qua phương thức giao dịch là cho vay trả góp.

b)

Số tiền 40 triệu đồng anh T sử dụng là số tiền của anh nên anh không phải trả gốc và lãi.

c)

Anh T không được rút tiền mặt để tiêu mà anh được cấp thẻ để thanh toán cho các giao dịch mua sắm.

d)

Mọi công dân nếu còn nhu cầu tiêu dùng đều có quyền được cấp thẻ tín dụng nhưng phải có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ.

42.

Báo cáo của bộ tài chính cho biết, giáo dục nghề nghiệp là bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân. Hàng năm, ngân sách nhà nước đều ưu tiên bố trí kinh phí cho lĩnh vực giáo dục đào tạo và dạy nghề đảm bảo tỷ lệ theo quy định tại nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

a)

Nhà nước chỉ ngân sách cho giáo dục nghề nghiệp là không hợp lý

b)

Ngân sách nhà nước góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế.

c)

Việc chỉ ngân sách cho giáo dục chiếm gần 25% tổng chi ngân sách là vi phạm Luật ngân sách nhà nước.

d)

Việc chỉ phát triển giáo dục từ nguồn ngân sách nhà nước là biểu hiện của nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp từ việc thu ngân sách của nhân dân.

43.

Gia đình ông X có 4 thành viên đầu tư xây dựng mô hình vườn-ao-chuồng (VAC) trên diện tích hơn 5.000m, tổng kinh phí đầu tư hoàn thiện mô hình kinh tế của gia đình ông khoảng 300 triệu đồng. Thu nhập từ chăn nuôi lợn, gia cầm được ông dùng để quay vòng đầu tư tái sản xuất và mở rộng chuồng trại. Phế phẩm chăn nuôi dùng làm thức ăn cho cá và ủ là phân bón cho cây. Gần đây, năm bắt nhuc cầu thực phẩm sạch của cách hộ gia đình ở thành phố, ông mạnh dạn chuyển đổi sang mô hình sản xuất kinh doanh nông sản sạch. Với mô hình kinh tế tổng hợp VAC phát triển ổn định, sau khi trừ các khoản chi phí gia đình ông X thu nhập từ 300 triệu đến 400 triệu đồng/năm.

a)

A. Gia đình ông X đã vận dụng có hiệu quả mô hình kinh tế hộ gia đình

b)

B. Ông X có thể đăng ký kinh doanh tại nhiều địa điểm và có thể kêu gọi sự góp vốn của nhiều người khác ngoài gia đình.

c)

C. Ông X đóng vai trò là chủ thể sản xuất của nền kinh tế.

d)

D. Ông X không phải đóng bất kỳ khoản thuế nào vì mô hình kinh doanh này gắn với hoạt động của gia đình.

44.

Thị truyền thuyết thế giới dự báo sẽ hồi phục mạnh mẽ trong năm 2021, sau khi suy giảm mạnh ở năm 2020 do dự đại dịch covid 19. Sự phục hồi về nhu cầu thép thế giới ở nửa cuối năm 2020 đã đẩy giá tất cả các loại thép tăng lên. Tại Việt Nam, từ giữa năm 2020, thị trường thép trong nước cũng bắt đầu hồi phục, để góp phần tháo gỡ những khó khăn cho ngành thép, Chính phủ chủ động cắt giảm thuế xuất khẩu, dỡ bỏ một số hạn chế đối với phôi thép nhập khẩu, chỉ đạo hệ thống ngân hàng chủ động xem xét dần hoặc giảm lãi xuất cũng như có các gói vay mới giúp các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn để vượt qua khó khăn và ổn định thị trường.. bên cạnh sự hỗ trợ của nhà nước, ngành thép chủ động thay đổi để phù hợp như cắt giảm chi phí quản lý, nguyên liệu đầu vào, áp dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất để hạ giá thành sản phẩm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế.

a)

Giá cả thị trường thép ở nước ta chịu tác động từ sự thay đổi của thị trường thép thế giới và cả thị trường trong nước.

b)

Các doanh nghiệp chủ động thay đổi cách thức quản lý, áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất là phù hợp với chức năng thông tin của giá cả thị trường.

c)

Hoạt động giảm lãi xuất của các ngân hàng từ sự chỉ đạo của chính phủ là phù hợp với dịch vụ tín dụng nhà nước.

d)

Theophạm vì không gian, thị trường thép của Việt Nam được tiêu thụ ở thị trường trong nước

45.

Tính đến cuối tháng 9/2022, tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn tăng 10,33%, chiếm 24,89% dư nợ chung toàn nền kinh tế, tín dụng đối với lĩnh vực doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng 9,56%, chiếm 20,25%, tín dụng đối với tính đến cuối tháng 9/2022, tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn tăng 10,33%, chiếm 24,89% dư nợ chung toàn nền kinh tế, tín dụng đối với lĩnh vực doanh nghiệp nhỏ vừa tăng 9,56%, chiếm 20,25%, tín dụng đối với lĩnh vực xuất khẩu tăng 0,73%, chiếm 2,65%. Ngân hàng Chính sách xã hội, trong 9 tháng năm 2022, vốn tín dụng chính sách xã hội đã hỗ trợ, tạo việc làm cho trên 660 nghìn lao động, giúp trên 4,9 nghìn lao động làm việc có thời hạn ở nước ngoài; giúp trên 17 nghìn học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay vốn học tập: Giảm ngân cho hơn 82 nghìn hộ gia đình vay vốn mua máy vi tính, thiết bị học tập; xây dựng khoảng 1.140 nghìn công trình nước sạch, công trình vệ sinh; xây dựng hơn 01 nghìn căn nhà ở cho hộ nghèo ổn định cuộc sống, hơn 07 nghìn căn nhà ở xã hội cho các đối tượng thu nhập thấp...

a)

Tín dụng đối với lĩnh vực doanh nghiệp nhỏ và vừa gắn liền với hình thức tín dụng tiêu dùng.

b)

Hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội phù hợp với hình thức tín dụng nhà nước.

c)

Ngân hàng chính sách xã hội hỗ trợ, tạo việc làm thể hiện vai trò của tín dụng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của Nhà nước.

d)

Ngân sách nhà nước giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ của tín dụng nhà nước thông qua ngân hàng chính sách xã hội.

46.

Đọc đoạn thông tin sau: Bạn H sinh ra trong một miền quê và gia đình gắn bó với nghề làm nón lá truyền thống.

a)

Theo đối tượng giao dịch, thị trường nón lá truyền thống của bạn H và gia đình gồm thị trường trong nước và thị trường quốc tế.

b)

Quy mô và năng suất lao động thấp là nguyên nhân chính khiến giá của mặt hàng nón lá thiếu sức cạnh tranh.

c)

Hoạt động của bạn H và gia đình hiện tại là phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh hộ gia đình.

d)

Gia đình bạn H và các gia đình ở nơi đây nên tính đến việc thành lập Hợp tác xã để phát huy thế mạnh và nâng cao năng suất lao động.

47.

Doanh nghiệp X doanh H làm chủ chuyên về nuôi trồng thủy sản, dự báo của thị trường sẽ tăng khi kinh tế thế giới phục hồi, doanh nghiệp quyết định mở rộng sản xuất. Để có nguồn vốn lớn đáp ứng quá trình mở rộng này, một mặt anh H thỏa thuận với doanh nghiệp D một đơn vị cung cấp thức ăn nuôi trong 1 năm cho mình về việc cho anh H mua chịu mỗi tháng 10.000 bao cá trong 1 năm cùng các điều kiện về lãi, phí đi kèm khi mua chịu. Bên cạnh đó, do thường xuyên thanh toán đúng hạn, doanh nghiệp của anh H được các ngân hàng cho tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi trong lĩnh vực thủy sản với sự hỗ trợ về lãi suất của chính phủ. Chính sự hỗ trợ này đã giúp doanh nghiệp X ổn định sản xuất và có những đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế của địa phương. Anh H dự định sau khi thanh toán các khoản nợ với đối tác sẽ phát thành cổ phần để vừa huy động vốn vừa tạo điều kiện để các công nhân ngày càng gắn bó và hưởng quyền lợi từ công ty.

a)

Doanh nghiệp được các ngân hàng cho tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi trong lĩnh vực thủy sản với sự hỗ trợ về lãi suất của chính phủ là thể hiện hình thức tín dụng nhà nước.

b)

Doanh nghiệp X là một đơn vị kinh tế hoạt động theo mô hình doanh nghiệp nhà nước được hỗ trợ về vốn.

c)

Các doanh nghiệp theo quy định được nhà nước hỗ trợ về lãi suất thể hiện vai trò của ngân sách nhà nước trong quá trình điều tiết nền kinh tế.

d)

Nếu chuyển sang công ty cổ phần, anh H sẽ được miễn các loại thuế phải nộp.

48.

nh tranh quyết liệt, ngành dệt may Việt Nam đã nỗ lực cải tiến kỹ thuật, đầu tư hệ thống máy móc hiện đại, nâng cao trình độ người lao động và năng lực tổ chức, quản lý, tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá thành hợp lý. Một trong những yếu tố góp phần tạo nên thành công của dệt may Việt Nam là việc tìm hiểu nhu cầu của khách hàng trên thị trường trong nước và quốc tế để chuyển hướng tạo ra những sản phẩm may mặc có chất liệu thân thiện với con người và môi trường. Nhờ nắm bắt và đáp ứng được những yêu cầu của cơ chế thị trường, ngành dệt may Việt Nam ngày càng trụ vững và phát triển, lợi nhuận không ngừng gia tăng, đóng góp tích cực vào kết quả tăng trưởng của nền kinh tế

a)

Ngành dệt may Việt Nam đã nỗ lực cải tiến kỹ thuật và đầu tư hệ thống máy móc hiện đại để tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá thành hợp lý

b)

Ngành dệt may Việt Nam đã chuyển hướng tạo ra các sản phẩm may mặc có chất liệu thân thiện với con người và môi trường để đáp ứng các yêu cầu của cơ chế thị trường

c)

Nhờ nắm bắt và đáp ứng được những yêu cầu của cơ chế thị trường, ngành dệt may Việt Nam ngày phát triển và lợi nhuận không ngừng gia tăng

d)

Ngành dệt may Việt Nam không chịu tác động của cơ chế thị trường vì chúng ta có nguồn lao động dồi dào